Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 7. Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của Động vật nguyên sinh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Từ Lê Hồng Trúc
Ngày gửi: 11h:30' 10-10-2021
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 292
Số lượt thích: 0 người
BÀI GIẢNG SINH HỌC 7
ĐẶC ĐIỂM CHUNG - VAI TRÒ THỰC TIỄN
CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
GV: TỪ LÊ HỒNG TRÚC
Kiểm tra bài cũ
Trùng kiết lị và trùng sốt rét có đặc điểm gì giống nhau về cấu tạo và lối sống?
Trả lời:
+ Cấu tạo : Là cơ thể đơn bào , có kích thước hiển vi
+ Lối sống: phá hủy hồng cầu người để tồn tại và phát triển.



Tiết 7

ĐẶC ĐIỂM CHUNG - VAI TRÒ THỰC TIỄN
CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
CHỦ ĐỀ: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH (t.t)
NỘI DUNG:

I.ĐẶC ĐIỂM CHUNG
II.VAI TRÒ THỰC TIỄN

BÀI 7 :ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Quan sát tranh cho biết:
Thảo luận nhóm bảng 1: (3’)
x
x
Vụn hữu cơ
Roi
Vô tính
x
x
VK, vụn hữu cơ
Chân giả
Vô tính
x
x
VK, vụn hữu cơ
Lông bơi
Vô tính
x
x
Hồng cầu
x
Chân giả
Vô tính
x
Hồng cầu
Ko có
Vô tính
Câu 1. Động vật nguyên sinh
sống tự do có những đặc
điểm gì ?
Đáp án. Động vật nguyên
sinh sống tự do có đặc điểm:
Kích thước hiển vi và cơ thể
chỉ có 1 tế bào.
- Cơ quan di chuyển phát triển

Hầu hết dinh dưỡng:
dị dưỡng
- Sinh sản vô tính bằng cách
phân đôi .
Câu 2. Động vật nguyên sinh sống kí sinh có những đặc điểm gì ?

Đáp án. Động vật nguyên sinh sống kí sinh có đặc điểm:
-Kích thước hiển vi và cơ thể chỉ có 1 tế bào.
- Cơ quan di chuyển tiêu giảm hay kém phát triển
Dinh dưỡng: dị dưỡng
- Sinh sản vô tính với tốc độ rất nhanh ( phân đôi và phân nhiều)


 Động vật nguyên sinh có đặc điểm chung:
- Có kích thước hiển vi
- Cơ thể chỉ là một tế bào đảm nhận mọi chức năng sống.
- Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng
- Sinh sản vô tính
Câu 3. Động vật nguyên sinh có các đặc điểm gì chung ?

BÀI 7 :ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN CỦA VẬT NGUYÊN SINH
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG
II. VAI TRÒ THỰC TIỄN

Hình: Sự đa dạng phong phú của động vật nguyên sinh trong giọt nước lấy từ rễ bèo ở ao nuôi cá
Hình: Trùng lỗ sống ở biển
Các bệnh
do động vật nguyên sinh gây ra
Trùng Amip sống trong sông suối, hồ nước ấm, thậm chí cả trong bể bơi, gây đau đầu, cổ, sốt làm tổn thương não còn gây tử vong ở người
Trùng Amip (Naegleria Fowleri)
Bệnh Amip ăn não
Bệnh sốt rét
Trùng sốt rét
Sống kí sinh trong tuyến nước bọt và thành ruột của muỗi, trong máu người. Khi bệnh uể oải, kém ăn, ớn lạnh, sốt, thở gấp đổ mồ hôi nhiều.Nhức đầu, buồn nôn, đau nhức khắp cơ thể, lá lách phình to bất thường
Bệnh kiết lị
Trùng Amip (Entamoeba histolytica)
Ðau bụng, đi ngoài.
Phân có lẫn máu và chất nhày như nước mũi
Bệnh ngủ li bì
Trùng roi gây bệnh “ngủ li bì” phổ biến ở vùng xích đạo châu Phi. Vật chủ trung gian truyền bệnh là ruồi txe - txe. (Người bệnh ban đầu sốt nhẹ, sau đó kiệt sức và buồn ngủ, nếu không chữa thì sẽ chết dần trong một giấc ngủ mê mệt.
Gây bệnh tiêu chảy ở ĐV: chó, thỏ, gà…
Bệnh cầu trùng


Bảng 2. Vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh


Trùng giày, Trùng biến hình, Trùng roi

Trùng cầu..
Trùng kiết lị, Trùng sốt rét, Trùng roi (ngủ li bì)
Trùng lỗ

 Mặt lợi
- Làm thức ăn cho động vật nhỏ (đặc biệt giáp
xác nhỏ)
- Có ý nghĩa về mặt địa chất
Tác hại
- Gây bệnh ở động vật
- Gây bệnh ở người

Bệnh do ĐVNS gây ra nguy hiểm cho người và ĐV vậy chúng ta sống ở môi trường hiện nay cần phải làm gì để hạn chế được bệnh?
Cách phòng chống
Tránh tiếp xúc với nước bị ô nhiễm.
Cách phòng chống
Loại bỏ những nơi trú ẩn của muỗi như vệ sinh các đồ dùng đọng nước quanh nhà,mắc mùng, diệt muỗi
Cách phòng chống
Rửa tay khi ăn, rửa hoa quả rau sạch sẽ, ăn chín uống sôi
Cách phòng chống
Vệ sinh nơi ở, phun thuốc diệt côn trùng, kiểm tra máu chặt chẽ ở người cho
Bài 1:
Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
Động vật nguyên sinh có những đặc điểm:
A- Cơ thể có cấu tạo phức tạp.
B- Cơ thể gồm một tế bào.
C- Hầu hết sinh sản vô tính.
D- Cơ quan di chuyển phát triển.
E- Tổng hợp được chất hữu cơ nuôi sống cơ thể.
G- Sống dị dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn.

Đáp án: B, C, G
Bài 2.
Hãy kể tên một số động vật nguyên sinh gây bệnh ở người và cách truyền bệnh?
Đáp án.
Các động vật nguyên sinh gây bệnh cho người:Trùng kiết lị, Trùng sốt rét, Trùng roi gây ngủ
Cách truyền bệnh của chúng như sau:
- Trùng kiết lị: Bào xác chúng qua con đường tiêu hóavà gây bệnh ở ruột người.
- Trùng sốt rét: Qua muỗi Anôphen truyền vào máu.
- Trùng bệnh ngủ: Qua loại ruồi tsê-tsê ở châu phi.


Dặn dò
- Học bài, làm bài tập 1,2,3 SGK
- Đọc mục “ Em có biết”
- Xem bài 8. THỦY TỨC
Hình dạng, di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của thủy tức


XIN CHÀO VÀ HẸN GẶP LẠI
 
Gửi ý kiến