Bài 1. Đặc điểm của cơ thế sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Son (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:04' 27-02-2024
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Son (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:04' 27-02-2024
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
1
Phần 3: VẬT SỐNG
Chủ đề 7: TẾ BÀO
Đơn vị cấu
trúc của
ngôi nhà
Phần 3: VẬT SỐNG
Chủ đề 7: TẾ BÀO
Tuần 11-12. Tiết 42-47:
TẾ BÀO- ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG
Phần 3: VẬT SỐNG
Chủ đề 7: TẾ BÀO
Tuần 11- Tiết 42:
TẾ BÀO- ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG
I. Tế bào là gì?
6
Tế bào Vi khuẩn lao
Tế bào nấm men
7
Bài 12: TẾ BÀO- ĐƠN VỊ CỦA SỰ SỐNG
I/ Tế bào là gì?
- Tế bào là đơn vị
cấu trúc của sự
sống.
Tế bào thực vật
Tế bào Vi khuẩn lao
Tế bào người (động vật)
Tế bào nấm men
Tế bào nấm men
9
I. Tế bào là gì?
Năm
1665
Robert
Hooke lần đầu tiên
quan sát thấy tế bào từ
vỏ cây sồi. Chúng là
những ô hoặc khoang
rất nhỏ, có vách bao bọc
giống như căn phòng.
Do vậy ông đã dung
thuật ngữ “tế bào”,
thuật ngữ “tế bào” vẫn
còn được dùng đến
ngày nay.
10
11
Tất cả các ngôi nhà đều có đặc điểm chung là được
xây nên từ những viên gạch. Còn sinh vật trên Trái Đất
cho dù những sinh vật rất nhỏ không nhìn thấy bằng
mắt thường cho đến các sinh vật khổng lồ nặng hàng
trăm tấn, đều được cấu tạo từ một đơn vị cấu trúc -Tế
12
bào.
13
- Chế tạo chất hữu cơ
và trao đổi khí
- Hấp thụ các chất để
lớn lên
- Dẫn truyền các chất
- Hút nước và muối
khoáng
14
- Chế tạo chất hữu cơ
và trao đổi khí
- Thực hiện các
chức năng của
sự sống.
- Hấp thụ các chất để
lớn lên
- Dẫn truyền các chất
- Hút nước và muối
khoáng
15
- Cảm ứng và
dẫn truyền
- Vận chuyển
Oxygen
và
Carbon dioxide
- Sản xuất ra
dịch mật
- Hấp thu, bài
tiết, vận chuyển
- Vận động cơ
thể
- Tạo xương
16
- Cảm ứng và
dẫn truyền
- Sản xuất ra
dịch mật
- Vận động cơ
thể
- Thực
hiện các
chức
năng
của sự
sống
- Vận chuyển
Oxygen
và
Carbon dioxide
- Hấp thu, bài
tiết, vận chuyển
- Tạo xương
17
Bài 12: TẾ BÀO- ĐƠN VỊ CỦA SỰ SỐNG
I/ Tế bào là gì?
- Chức năng của
tế bào: Thực hiện
các chức năng
của sự sống.
- Thực hiện các chức năng
của sự sống.
Đơn vị cấu
trúc của
ngôi nhà
Hãy đóng vai nhà khoa học và giới thiệu cho mọi
người khám phá hình dạng và kích thước của tế bào.
- Học thuộc nội dung lý thuyết của bài
- Thực hiện lại các yêu cầu của bài học.
- Tìm hiểu nội dung mục II, bài 12
I. Tế bào là gì?
Vào thế kỷ 17, nhà khoa học người Anh
Robert Hooke đã cải tiến kính hiển vi và
phát hiện ra tế bào, khối cấu tạo của mọi
sự sống trên Trái đất.
25
Tiết 1:TẾ BÀO- ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG
TẾ BÀO THỰC VẬT
CÁ VOI XANH
TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
CON CHUỘT
27
Bài 12: TẾ BÀO- ĐƠN VỊ CỦA SỰ SỐNG
I/ Tế bào là gì?
- Tế bào là đơn vị cấu
trúc của sự sống.
TẾ BÀO THỰC VẬT
TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
Chủ đề 7: TẾ BÀO
TẾ BÀO- ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG (tiết 2)
II. Hình dạng và kích thước của
một số loại tế bào:
Tiết 2:
TẾ BÀO- ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG
Tế bào vi khuẩn E. coli
• Chiều dài khoảng 2
• Chiều rộng khoảng 0,25 -1
II. Hình dạng và kích thước của một số loại tế bào:
Tế bào nấm men
- Chiều dài khoảng 6
- Chiều rộng khoảng 5
Tế bào biểu bì vảy hành
- Chiều dài khoảng 200
- Chiều rộng khoảng 70
II. Hình dạng và kích thước của một
số loại tế bào:
Tế bào hồng cầu ở người
Đường kính khoảng 7
Tế bào thần kinh ở người
Chiều dài khoảng 13-60
Chiều rộng khoảng 10-30
33
Tên tế bào
Vi khuẩn E.coli
Nấm men
Kích thước
Que
Nhỏ
Cầu
Hồng cầu
Biểu bì vảy hành
Hình dạng
Đĩa, lỏm 2 mặt
Xương
Nhiều cạnh
Thần kinh của
người
Sao
Có nhiều tua
Nhỏ
Nhỏ
Lớn
Lớn
Lớn
34
Bài 12: TẾ BÀO- ĐƠN VỊ CỦA SỰ SỐNG
II/ Hình dạng và kích
thước của tế bào:?
- Tế bào có nhiều loại:
Vi khuẩn, nấm, thực
vật, động vật.
- Tế bào khác nhau có
hình dạng và kích
thước khác nhau:
+ Hình dạng: Que, cầu,
sao, nhiều cạnh…
+ Kích thước: Nhỏ, lớn
Tên tế bào
Hình dạng
Kích thước
Vi khuẩn E.coli
Que
Nhỏ
Nấm men
Cầu
Nhỏ
Hồng cầu
Đĩa, lõm 2 mặt
Nhỏ
Biểu bì vảy hành
Nhiều cạnh
Lớn
Xương
Sao
Lớn
Thần kinh của
người
Có nhiều tua
Lớn
CON CHUỘT
CÁ VOI XANH
Kích thước tế bào của sinh vật không tỉ lệ thuận
36
với kích thước cơ thể của sinh vật đó.
VI KHUẨN E.COLI
TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
TẾ BÀO THỰC VẬT
Các tế bào vi khuẩn thường có
kích thước nhỏ. Các tế bào
thực vật và động vật có kích
37
thước lớn.
Tế bào có
kích thước
rất nhỏ, mắt
thường
không nhìn
thấy, phải
dùng kính
hiển vi để
quan sát.
38
Chủ đề 7: TẾ BÀO
TẾ BÀO- ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG (tiết 3)
III. Cấu tạo của tế bào động vật và tế bào thực vật
III. Cấu tạo của tế bào động vật và tế bào thực vật
Quan sát hình
cấu tạo tế bào :
+ Màng tế bào
+ Tế bào chất
+ Nhân tế bào
Chất
Lục6lạp tế 3bào
Vách tế bào
3
77
bên cạnh
Nhân
4
1
Vách
Không
5 bàoMàng
2
tế bào
sinh chất
Hình : Sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật
III. Cấu tạo của tế bào động vật và tế bào thực vật
• - Màng tế bào
là lớp màng
mỏng, kiểm
soát sự di
chuyển của các
chất vào và ra
khỏi tế bào.
III. Cấu tạo của tế bào động vật và tế bào thực vật
• -Tế bào chất là
chất keo lỏng,
chứa các bào
quan và là nơi
diễn ra hầu hết
các hoạt động
sống của tế bào.
III. Cấu tạo của tế bào động vật và tế bào thực vật
• -Nhân tế bào có
màng nhân bao
bọc chất di truyền
và là trung tâm
điều khiển hầu
hết hoạt động
sống của tế bào.
III. Cấu tạo của tế bào động vật và tế bào thực vật
- Tế bào động vật giống
tế bào thực vật: Màng
tế bào, chất và nhân.
- Tế bào động vật khác
tế bào thực vật: Tế bào
động vật không có
thành xenlulozo và lục
lạp.
III. Cấu tạo của tế bào động vật và tế bào thực vật
- Lục lạp là cơ quan có ở
tế bào thực vật mà không
có ở tế bào động vật.
- Lục lạp chứa diệp lục
có khả năng hấp thụ ánh
sáng để tổng hợp nên
chất hữu cơ.
Em có biết
Thông thường mỗi tế bào có một nhân lớn nằm ở
trung tâm. Tuy nhiên, cũng có những tế bào
không có nhân như tế bào hồng cầu người
trưởng thành, cũng có tế bào có hai nhân như tế
bào gan người hoặc nhiều nhân như tế bào cơ.
Chủ đề 7: TẾ BÀO
TẾ BÀO- ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG (tiết 4)
IV. Cấu tạo tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
IV. Cấu tạo tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
• Nêu cấu tạo của tế bào nhân sơ và tế bào nhân
thực?
▪ Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
Lập bảng so sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Tế bào nhân sơ
Có ở tế bào vi khuẩn
Tế bào nhân thực
Có ở tế bào động vật nguyên sinh, nấm,
thực vật, động vật.
Chưa có nhân hoàn chỉnh, ko có màng Nhân được bao bọc bởi lớp màng, chứa
nhân.
nhiễm sắc thể và nhân con.
Ko có hệ thống nội màng và các bào quan Có hệ thống nội màng chia các khoang
có màng bao bọc.
riêng biệt.
Kích thước nhỏ bằng 1/10 tế bào nhân
Kích thước lớn hơn.
thực.
Ko có khung xương định hình tế bào.
Có khung xương định hình tế bào.
50
Phần 3: VẬT SỐNG
Chủ đề 7: TẾ BÀO
Đơn vị cấu
trúc của
ngôi nhà
Phần 3: VẬT SỐNG
Chủ đề 7: TẾ BÀO
Tuần 11-12. Tiết 42-47:
TẾ BÀO- ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG
Phần 3: VẬT SỐNG
Chủ đề 7: TẾ BÀO
Tuần 11- Tiết 42:
TẾ BÀO- ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG
I. Tế bào là gì?
6
Tế bào Vi khuẩn lao
Tế bào nấm men
7
Bài 12: TẾ BÀO- ĐƠN VỊ CỦA SỰ SỐNG
I/ Tế bào là gì?
- Tế bào là đơn vị
cấu trúc của sự
sống.
Tế bào thực vật
Tế bào Vi khuẩn lao
Tế bào người (động vật)
Tế bào nấm men
Tế bào nấm men
9
I. Tế bào là gì?
Năm
1665
Robert
Hooke lần đầu tiên
quan sát thấy tế bào từ
vỏ cây sồi. Chúng là
những ô hoặc khoang
rất nhỏ, có vách bao bọc
giống như căn phòng.
Do vậy ông đã dung
thuật ngữ “tế bào”,
thuật ngữ “tế bào” vẫn
còn được dùng đến
ngày nay.
10
11
Tất cả các ngôi nhà đều có đặc điểm chung là được
xây nên từ những viên gạch. Còn sinh vật trên Trái Đất
cho dù những sinh vật rất nhỏ không nhìn thấy bằng
mắt thường cho đến các sinh vật khổng lồ nặng hàng
trăm tấn, đều được cấu tạo từ một đơn vị cấu trúc -Tế
12
bào.
13
- Chế tạo chất hữu cơ
và trao đổi khí
- Hấp thụ các chất để
lớn lên
- Dẫn truyền các chất
- Hút nước và muối
khoáng
14
- Chế tạo chất hữu cơ
và trao đổi khí
- Thực hiện các
chức năng của
sự sống.
- Hấp thụ các chất để
lớn lên
- Dẫn truyền các chất
- Hút nước và muối
khoáng
15
- Cảm ứng và
dẫn truyền
- Vận chuyển
Oxygen
và
Carbon dioxide
- Sản xuất ra
dịch mật
- Hấp thu, bài
tiết, vận chuyển
- Vận động cơ
thể
- Tạo xương
16
- Cảm ứng và
dẫn truyền
- Sản xuất ra
dịch mật
- Vận động cơ
thể
- Thực
hiện các
chức
năng
của sự
sống
- Vận chuyển
Oxygen
và
Carbon dioxide
- Hấp thu, bài
tiết, vận chuyển
- Tạo xương
17
Bài 12: TẾ BÀO- ĐƠN VỊ CỦA SỰ SỐNG
I/ Tế bào là gì?
- Chức năng của
tế bào: Thực hiện
các chức năng
của sự sống.
- Thực hiện các chức năng
của sự sống.
Đơn vị cấu
trúc của
ngôi nhà
Hãy đóng vai nhà khoa học và giới thiệu cho mọi
người khám phá hình dạng và kích thước của tế bào.
- Học thuộc nội dung lý thuyết của bài
- Thực hiện lại các yêu cầu của bài học.
- Tìm hiểu nội dung mục II, bài 12
I. Tế bào là gì?
Vào thế kỷ 17, nhà khoa học người Anh
Robert Hooke đã cải tiến kính hiển vi và
phát hiện ra tế bào, khối cấu tạo của mọi
sự sống trên Trái đất.
25
Tiết 1:TẾ BÀO- ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG
TẾ BÀO THỰC VẬT
CÁ VOI XANH
TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
CON CHUỘT
27
Bài 12: TẾ BÀO- ĐƠN VỊ CỦA SỰ SỐNG
I/ Tế bào là gì?
- Tế bào là đơn vị cấu
trúc của sự sống.
TẾ BÀO THỰC VẬT
TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
Chủ đề 7: TẾ BÀO
TẾ BÀO- ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG (tiết 2)
II. Hình dạng và kích thước của
một số loại tế bào:
Tiết 2:
TẾ BÀO- ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG
Tế bào vi khuẩn E. coli
• Chiều dài khoảng 2
• Chiều rộng khoảng 0,25 -1
II. Hình dạng và kích thước của một số loại tế bào:
Tế bào nấm men
- Chiều dài khoảng 6
- Chiều rộng khoảng 5
Tế bào biểu bì vảy hành
- Chiều dài khoảng 200
- Chiều rộng khoảng 70
II. Hình dạng và kích thước của một
số loại tế bào:
Tế bào hồng cầu ở người
Đường kính khoảng 7
Tế bào thần kinh ở người
Chiều dài khoảng 13-60
Chiều rộng khoảng 10-30
33
Tên tế bào
Vi khuẩn E.coli
Nấm men
Kích thước
Que
Nhỏ
Cầu
Hồng cầu
Biểu bì vảy hành
Hình dạng
Đĩa, lỏm 2 mặt
Xương
Nhiều cạnh
Thần kinh của
người
Sao
Có nhiều tua
Nhỏ
Nhỏ
Lớn
Lớn
Lớn
34
Bài 12: TẾ BÀO- ĐƠN VỊ CỦA SỰ SỐNG
II/ Hình dạng và kích
thước của tế bào:?
- Tế bào có nhiều loại:
Vi khuẩn, nấm, thực
vật, động vật.
- Tế bào khác nhau có
hình dạng và kích
thước khác nhau:
+ Hình dạng: Que, cầu,
sao, nhiều cạnh…
+ Kích thước: Nhỏ, lớn
Tên tế bào
Hình dạng
Kích thước
Vi khuẩn E.coli
Que
Nhỏ
Nấm men
Cầu
Nhỏ
Hồng cầu
Đĩa, lõm 2 mặt
Nhỏ
Biểu bì vảy hành
Nhiều cạnh
Lớn
Xương
Sao
Lớn
Thần kinh của
người
Có nhiều tua
Lớn
CON CHUỘT
CÁ VOI XANH
Kích thước tế bào của sinh vật không tỉ lệ thuận
36
với kích thước cơ thể của sinh vật đó.
VI KHUẨN E.COLI
TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
TẾ BÀO THỰC VẬT
Các tế bào vi khuẩn thường có
kích thước nhỏ. Các tế bào
thực vật và động vật có kích
37
thước lớn.
Tế bào có
kích thước
rất nhỏ, mắt
thường
không nhìn
thấy, phải
dùng kính
hiển vi để
quan sát.
38
Chủ đề 7: TẾ BÀO
TẾ BÀO- ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG (tiết 3)
III. Cấu tạo của tế bào động vật và tế bào thực vật
III. Cấu tạo của tế bào động vật và tế bào thực vật
Quan sát hình
cấu tạo tế bào :
+ Màng tế bào
+ Tế bào chất
+ Nhân tế bào
Chất
Lục6lạp tế 3bào
Vách tế bào
3
77
bên cạnh
Nhân
4
1
Vách
Không
5 bàoMàng
2
tế bào
sinh chất
Hình : Sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật
III. Cấu tạo của tế bào động vật và tế bào thực vật
• - Màng tế bào
là lớp màng
mỏng, kiểm
soát sự di
chuyển của các
chất vào và ra
khỏi tế bào.
III. Cấu tạo của tế bào động vật và tế bào thực vật
• -Tế bào chất là
chất keo lỏng,
chứa các bào
quan và là nơi
diễn ra hầu hết
các hoạt động
sống của tế bào.
III. Cấu tạo của tế bào động vật và tế bào thực vật
• -Nhân tế bào có
màng nhân bao
bọc chất di truyền
và là trung tâm
điều khiển hầu
hết hoạt động
sống của tế bào.
III. Cấu tạo của tế bào động vật và tế bào thực vật
- Tế bào động vật giống
tế bào thực vật: Màng
tế bào, chất và nhân.
- Tế bào động vật khác
tế bào thực vật: Tế bào
động vật không có
thành xenlulozo và lục
lạp.
III. Cấu tạo của tế bào động vật và tế bào thực vật
- Lục lạp là cơ quan có ở
tế bào thực vật mà không
có ở tế bào động vật.
- Lục lạp chứa diệp lục
có khả năng hấp thụ ánh
sáng để tổng hợp nên
chất hữu cơ.
Em có biết
Thông thường mỗi tế bào có một nhân lớn nằm ở
trung tâm. Tuy nhiên, cũng có những tế bào
không có nhân như tế bào hồng cầu người
trưởng thành, cũng có tế bào có hai nhân như tế
bào gan người hoặc nhiều nhân như tế bào cơ.
Chủ đề 7: TẾ BÀO
TẾ BÀO- ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG (tiết 4)
IV. Cấu tạo tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
IV. Cấu tạo tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
• Nêu cấu tạo của tế bào nhân sơ và tế bào nhân
thực?
▪ Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
Lập bảng so sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Tế bào nhân sơ
Có ở tế bào vi khuẩn
Tế bào nhân thực
Có ở tế bào động vật nguyên sinh, nấm,
thực vật, động vật.
Chưa có nhân hoàn chỉnh, ko có màng Nhân được bao bọc bởi lớp màng, chứa
nhân.
nhiễm sắc thể và nhân con.
Ko có hệ thống nội màng và các bào quan Có hệ thống nội màng chia các khoang
có màng bao bọc.
riêng biệt.
Kích thước nhỏ bằng 1/10 tế bào nhân
Kích thước lớn hơn.
thực.
Ko có khung xương định hình tế bào.
Có khung xương định hình tế bào.
50
 







Các ý kiến mới nhất