Tuần 9. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sửa
Người gửi: Vũ Thanh Huyền
Ngày gửi: 10h:28' 05-02-2021
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 351
Nguồn: sửa
Người gửi: Vũ Thanh Huyền
Ngày gửi: 10h:28' 05-02-2021
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 351
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN HỌC SINH
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!
Tiết 25: TIẾNG VIỆT
ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI
VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
I. Khái niệm
II . Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
III. Luyện tập
ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI
VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
I. KHÁI NIỆM
1. Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm thanh, là lời nói trong giao tiếp hàng ngày.
2. Ngôn ngữ viết được thể hiện bằng chữ viết trong văn bản và được tiếp nhận bằng thị giác.
II. ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
Xét 4 phương diện:
Tình huống giao tiếp.
Phương tiện ngôn ngữ
Phương tiện hỗ trợ
Hệ thống các yếu tố ngôn ngữ : Từ ngữ, câu, văn bản
II. ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
- Tiếp xúc trực tiếp
- Nhân vật giao tiếp trực tiếp, phản hồi tức khắc, có sự đổi vai.
- Người nói ít có điều kiện lựa chọn, gọt giũa ngôn từ
- Người nghe ít có điều kiện suy ngẫm, phân tích
- Tiếp xúc gián tiếp
- Nhân vật giao tiếp trong phạm vi rộng lớn, thời gian lâu dài, không đổi vai
- Người giao tiếp phải biết các ký hiệu chữ viết, quy tắc chính tả, quy cách tổ chức văn bản.
- Có điều kiện suy ngẫm, lựa chọn, gọt giũa ngôn từ
- Âm thanh
- Chữ viết
Ngữ điệu
Nét mặt, ánh mắt
Cử chỉ, điệu bộ
Dấu câu
Hình ảnh minh họa
Sơ đồ, bảng biểu
Từ ngữ :
+ Khẩu ngữ, từ ngữ địa phương, tiếng lóng, biệt ngữ
+ Trợ từ, thán từ, từ ngữ đưa đẩy, chêm xen.
Câu : Kết cấu linh hoạt (câu tỉnh lược, câu có yếu tố dư thừa…)
Văn bản : Không chặt chẽ, mạch lạc.
- Từ ngữ :
+ Được chọn lọc, gọt giũa
+ Sử dụng từ ngữ phổ thông.
- Câu : Câu chặt chẽ, mạch lạc: câu dài nhiều thành phần.
- Văn bản : Có kết cấu chặt chẽ, mạch lạc ở mức độ cao.
ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
Chú ý:
+ Phân biệt giữa nói và đọc.
+ Phân biệt giữa viết và ghi.
Cần tránh sự lẫn lộn giữa ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói: Tránh dùng yếu tố đặc thù của ngôn ngữ nói trong ngôn ngữ viết và ngược lại.
*Phân biệt nói và đọc:
Nói
Đọc
Nói và đọc giống và khác nhau ở điểm nào?
Giống nhau: Đều phát ra âm thanh
- Khác nhau:
Nói: Không lệ thuộc văn bản.
Đọc: Lệ thuộc văn bản.
* Trong thực tế sử dụng ngôn ngữ có hai trường hợp:
Khi xử kiện thầy lí nói:
Thằng Cải đánh thằng Ngô đau hơn,phạt một chục roi.
Cải vội xoè năm ngón ta, ngẩng mặt nhìn thầy lí khẽ bẩm:
Xin xét lại, lẽ phải về con mà!
Thầy lí cũng xoè năm ngón tay trái úp lên năm ngón tay mặt,nói:
Tao biết mày phải…nhưng nó lại phải…bằng hai mày!
(Trích truyện cười “Nhưng nó phải bằng hai mày” )
Ngôn ngữ viết được trình bày bằng lời nói miệng:
Ngôn ngữ nói được ghi lại bằng chữ viết:
Bài tập 1:
Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ viết:
Ở đây phải chú ý ba khâu:
Một là phải giữ gìn và phát triển vốn chữ của tiếng ta (tôi không muốn dùng chữ “ từ vựng”).
Hai là nói và viết đúng phép tắc của tiếng ta(tôi muốn thay chữ “ngữ pháp”).
Ba là giữ gìn bản sắc, tinh hoa, phong cách của tiếng ta trong mọi thể văn (văn nghệ , chính trị, khoa học, kỹ thuật…)
- Dùng thuật ngữ : Vốn chữ, từ vựng, ngữ pháp, bản sắc,chính trị, khoa học,…
- Ngắt dòng để tách các luận điểm.
- Dùng tổ hợp số từ và thứ tự: một là, hai là, ba là.
- Dùng dấu câu “”: ( ) …
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 2:
Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ nói:
Chủ tâm hắn cũng chẳng có ý chòng ghẹo cô nào, nhưng mấy cô gái lại cứ đẩy vai cô ả này ra với hắn, cười như nắc nẻ:
Kìa anh ấy gọi! Có muốn ăn cơm trắng mấy giò thì ra đẩy xe bò với anh ấy.
Thị cong cớn:
Có khối cơm trắng mấy giò đấy! Này, nhà tôi ơi, nói thật hay nói khoác đấy?
Tràng ngoái cổ lại vuốt mồ hôi trên mặt
cười:
Thật đấy, có đẩy thì ra mau lên!
Thị vùng đứng dậy, lon ton chạy lại đẩy xe cho Tràng.
Đã thật thì đẩy chứ sợ gì, đằng ấy nhỉ.- Thị liếc mắt, cười tít.
Từ hô gọi
Từ tình thái
Khẩu ngữ
Phối hợp giữa lời nói và cử chỉ
Hai nhân vật thay vai nhau (nói – nghe giữa Tràng và cô gái)
Bài tập 2:
Phân tích đặc điểm của ngôn gữ nói:
Chủ tâm hắn cũng chẳng có ý chòng ghẹo cô nào, nhưng mấy cô gái lại cứ đẩy vai cô ả này ra với hắn, cười như nắc nẻ:
- Kìa anh ấy gọi! Có muốn ăn cơm trắng mấy giò thì ra đẩy xe bò với anh ấy.
Thị cong cớn:
- Có khối cơm trắng mấy giò đấy ! Này, nhà tôi ơi, nói thật hay nói khoác đấy?
Tràng ngoái cổ lại vuốt mồ hôi trên mặt cười:
- Thật đấy, có đẩy thì ra mau lên!
Thị vùng đứng dậy, lon ton chạy lại đẩy xe cho Tràng.
- Đã thật thì đẩy chứ sợ gì, đằng ấy nhỉ. -Thị liếc mắt, cười tít.
-Từ hô gọi : kìa, này, ơi
- Từ tình thái : đấy , thật đấy, nhỉ
- Khẩu ngữ : chòng ghẹo, mấy, có khối nói khoác, sợ gì, đằng ấy
Phối hợp lời nói- cử chỉ : cười như nắc nẻ, cong cớn, liếc mắt, cười tít.
BÀI TẬP 3: Phân tích lỗi - Chữa lại
a) Trong thơ ca Việt Nam thì đã có nhiều bức tranh mùa thu đẹp hết ý.
Thơ ca Việt Nam có nhiều bức tranh mùa thu rất đẹp.
- Nhầm trạng ngữ với chủ ngữ
- Dùng từ thừa
- Dùng khẩu ngữ
Nhầm trạng ngữ với chủ ngữ:
“trong…
- Dùng từ thừa : thì đã
- Dùng khẩu ngữ : hết ý
BÀI TẬP 3: Phân tích lỗi - Chữa lại
b) Còn như máy móc, thiết bị do nước ngoài đưa vào góp vốn thì không được kiểm soát, họ sẵn sàng khai vống lên đến mức vô tội vạ
- Dùng khẩu ngữ: “vô tội vạ”
Thừa từ : “còn như, thì”
Dùng từ địa phương: “vống”
Máy móc, thiết bị do nước ngoài đưa vào góp vốn không được kiểm soát, họ sẵn sàng khai tăng lên một cách tùy tiện.
BÀI TẬP 3: Phân tích lỗi - Chữa lại
c) Cá, rùa, ba ba, ếch, nhái, chim ở gần nước thì như cò, vạc, vịt, ngỗng, ... thì cả ốc, tôm, cua,... chúng chẳng chừa ai sất.
- Dùng khẩu ngữ : “thì như, thì cả”
- Dùng từ địa phương : “sất”
Cá, rùa, ba ba, tôm, cua, ốc, ếch, nhái, sống ở dưới nước đến các loài chim cò, vạc, gia cầm như vịt, ngỗng,,... chúng cũng chẳng chừa một loài nào.
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN HỌC SINH
ĐÃ THEO DÕI BÀI HỌC !
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!
Tiết 25: TIẾNG VIỆT
ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI
VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
I. Khái niệm
II . Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
III. Luyện tập
ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI
VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
I. KHÁI NIỆM
1. Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm thanh, là lời nói trong giao tiếp hàng ngày.
2. Ngôn ngữ viết được thể hiện bằng chữ viết trong văn bản và được tiếp nhận bằng thị giác.
II. ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
Xét 4 phương diện:
Tình huống giao tiếp.
Phương tiện ngôn ngữ
Phương tiện hỗ trợ
Hệ thống các yếu tố ngôn ngữ : Từ ngữ, câu, văn bản
II. ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
- Tiếp xúc trực tiếp
- Nhân vật giao tiếp trực tiếp, phản hồi tức khắc, có sự đổi vai.
- Người nói ít có điều kiện lựa chọn, gọt giũa ngôn từ
- Người nghe ít có điều kiện suy ngẫm, phân tích
- Tiếp xúc gián tiếp
- Nhân vật giao tiếp trong phạm vi rộng lớn, thời gian lâu dài, không đổi vai
- Người giao tiếp phải biết các ký hiệu chữ viết, quy tắc chính tả, quy cách tổ chức văn bản.
- Có điều kiện suy ngẫm, lựa chọn, gọt giũa ngôn từ
- Âm thanh
- Chữ viết
Ngữ điệu
Nét mặt, ánh mắt
Cử chỉ, điệu bộ
Dấu câu
Hình ảnh minh họa
Sơ đồ, bảng biểu
Từ ngữ :
+ Khẩu ngữ, từ ngữ địa phương, tiếng lóng, biệt ngữ
+ Trợ từ, thán từ, từ ngữ đưa đẩy, chêm xen.
Câu : Kết cấu linh hoạt (câu tỉnh lược, câu có yếu tố dư thừa…)
Văn bản : Không chặt chẽ, mạch lạc.
- Từ ngữ :
+ Được chọn lọc, gọt giũa
+ Sử dụng từ ngữ phổ thông.
- Câu : Câu chặt chẽ, mạch lạc: câu dài nhiều thành phần.
- Văn bản : Có kết cấu chặt chẽ, mạch lạc ở mức độ cao.
ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
Chú ý:
+ Phân biệt giữa nói và đọc.
+ Phân biệt giữa viết và ghi.
Cần tránh sự lẫn lộn giữa ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói: Tránh dùng yếu tố đặc thù của ngôn ngữ nói trong ngôn ngữ viết và ngược lại.
*Phân biệt nói và đọc:
Nói
Đọc
Nói và đọc giống và khác nhau ở điểm nào?
Giống nhau: Đều phát ra âm thanh
- Khác nhau:
Nói: Không lệ thuộc văn bản.
Đọc: Lệ thuộc văn bản.
* Trong thực tế sử dụng ngôn ngữ có hai trường hợp:
Khi xử kiện thầy lí nói:
Thằng Cải đánh thằng Ngô đau hơn,phạt một chục roi.
Cải vội xoè năm ngón ta, ngẩng mặt nhìn thầy lí khẽ bẩm:
Xin xét lại, lẽ phải về con mà!
Thầy lí cũng xoè năm ngón tay trái úp lên năm ngón tay mặt,nói:
Tao biết mày phải…nhưng nó lại phải…bằng hai mày!
(Trích truyện cười “Nhưng nó phải bằng hai mày” )
Ngôn ngữ viết được trình bày bằng lời nói miệng:
Ngôn ngữ nói được ghi lại bằng chữ viết:
Bài tập 1:
Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ viết:
Ở đây phải chú ý ba khâu:
Một là phải giữ gìn và phát triển vốn chữ của tiếng ta (tôi không muốn dùng chữ “ từ vựng”).
Hai là nói và viết đúng phép tắc của tiếng ta(tôi muốn thay chữ “ngữ pháp”).
Ba là giữ gìn bản sắc, tinh hoa, phong cách của tiếng ta trong mọi thể văn (văn nghệ , chính trị, khoa học, kỹ thuật…)
- Dùng thuật ngữ : Vốn chữ, từ vựng, ngữ pháp, bản sắc,chính trị, khoa học,…
- Ngắt dòng để tách các luận điểm.
- Dùng tổ hợp số từ và thứ tự: một là, hai là, ba là.
- Dùng dấu câu “”: ( ) …
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 2:
Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ nói:
Chủ tâm hắn cũng chẳng có ý chòng ghẹo cô nào, nhưng mấy cô gái lại cứ đẩy vai cô ả này ra với hắn, cười như nắc nẻ:
Kìa anh ấy gọi! Có muốn ăn cơm trắng mấy giò thì ra đẩy xe bò với anh ấy.
Thị cong cớn:
Có khối cơm trắng mấy giò đấy! Này, nhà tôi ơi, nói thật hay nói khoác đấy?
Tràng ngoái cổ lại vuốt mồ hôi trên mặt
cười:
Thật đấy, có đẩy thì ra mau lên!
Thị vùng đứng dậy, lon ton chạy lại đẩy xe cho Tràng.
Đã thật thì đẩy chứ sợ gì, đằng ấy nhỉ.- Thị liếc mắt, cười tít.
Từ hô gọi
Từ tình thái
Khẩu ngữ
Phối hợp giữa lời nói và cử chỉ
Hai nhân vật thay vai nhau (nói – nghe giữa Tràng và cô gái)
Bài tập 2:
Phân tích đặc điểm của ngôn gữ nói:
Chủ tâm hắn cũng chẳng có ý chòng ghẹo cô nào, nhưng mấy cô gái lại cứ đẩy vai cô ả này ra với hắn, cười như nắc nẻ:
- Kìa anh ấy gọi! Có muốn ăn cơm trắng mấy giò thì ra đẩy xe bò với anh ấy.
Thị cong cớn:
- Có khối cơm trắng mấy giò đấy ! Này, nhà tôi ơi, nói thật hay nói khoác đấy?
Tràng ngoái cổ lại vuốt mồ hôi trên mặt cười:
- Thật đấy, có đẩy thì ra mau lên!
Thị vùng đứng dậy, lon ton chạy lại đẩy xe cho Tràng.
- Đã thật thì đẩy chứ sợ gì, đằng ấy nhỉ. -Thị liếc mắt, cười tít.
-Từ hô gọi : kìa, này, ơi
- Từ tình thái : đấy , thật đấy, nhỉ
- Khẩu ngữ : chòng ghẹo, mấy, có khối nói khoác, sợ gì, đằng ấy
Phối hợp lời nói- cử chỉ : cười như nắc nẻ, cong cớn, liếc mắt, cười tít.
BÀI TẬP 3: Phân tích lỗi - Chữa lại
a) Trong thơ ca Việt Nam thì đã có nhiều bức tranh mùa thu đẹp hết ý.
Thơ ca Việt Nam có nhiều bức tranh mùa thu rất đẹp.
- Nhầm trạng ngữ với chủ ngữ
- Dùng từ thừa
- Dùng khẩu ngữ
Nhầm trạng ngữ với chủ ngữ:
“trong…
- Dùng từ thừa : thì đã
- Dùng khẩu ngữ : hết ý
BÀI TẬP 3: Phân tích lỗi - Chữa lại
b) Còn như máy móc, thiết bị do nước ngoài đưa vào góp vốn thì không được kiểm soát, họ sẵn sàng khai vống lên đến mức vô tội vạ
- Dùng khẩu ngữ: “vô tội vạ”
Thừa từ : “còn như, thì”
Dùng từ địa phương: “vống”
Máy móc, thiết bị do nước ngoài đưa vào góp vốn không được kiểm soát, họ sẵn sàng khai tăng lên một cách tùy tiện.
BÀI TẬP 3: Phân tích lỗi - Chữa lại
c) Cá, rùa, ba ba, ếch, nhái, chim ở gần nước thì như cò, vạc, vịt, ngỗng, ... thì cả ốc, tôm, cua,... chúng chẳng chừa ai sất.
- Dùng khẩu ngữ : “thì như, thì cả”
- Dùng từ địa phương : “sất”
Cá, rùa, ba ba, tôm, cua, ốc, ếch, nhái, sống ở dưới nước đến các loài chim cò, vạc, gia cầm như vịt, ngỗng,,... chúng cũng chẳng chừa một loài nào.
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN HỌC SINH
ĐÃ THEO DÕI BÀI HỌC !
 







Các ý kiến mới nhất