Tuần 9. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Mai
Ngày gửi: 21h:11' 10-11-2021
Dung lượng: 694.5 KB
Số lượt tải: 159
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Mai
Ngày gửi: 21h:11' 10-11-2021
Dung lượng: 694.5 KB
Số lượt tải: 159
Số lượt thích:
0 người
ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
I. Đặc điểm của ngôn ngữ nói
II. Đặc điểm ngôn ngữ viết
III. Luyện tập
ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI
VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
I. Đặc điểm của ngôn ngữ nói
1) Khái niệm: Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm thanh trong giao tiếp hàng ngày.
- Người nói và người nghe tiếp xúc trực tiếp với nhau, có thể luân phiên nhau trong vai nói và nghe.
2) Đặc điểm:
a) Hoàn cảnh sử dụng:
- Người nói: ít có điều kiện lựa chọn gọt giũa các phương tiện ngôn ngữ.
- Người nghe: phải tiếp nhận kịp thời, không có điều kiện suy ngẫm, phân tích
b) Ngữ điệu:
- Góp phần bộc lộ, bổ sung thông tin qua giọng nói: có thể cao - thấp, nhanh - chậm, mạnh -yếu, liên tục - ngắt quảng…
- Ngoài ra còn có sự kết hợp các yếu tố phi ngôn ngữ như: nét mặt, ánh mắt cử chỉ đi bộ
c) Từ ngữ
Phong phú, đa dạng.
Sử dụng những lớp từ: mang tính khẩu ngữ, từ địa phương, trợ từ, thán từ, từ đưa đẩy, chêm xen.
d) Câu
- Sử dụng câu tỉnh lược, thậm chí chỉ có 1 từ;
- Có lúc có câu quá rườm rà, có yếu tố dư thừa trùng lặp.
Phân biệt nói và đọc:
Giống: cùng dùng âm thanh
Khác:
+ Nói: Phải có ngữ điệu, cử chỉ
+ Đọc: - Phải lệ thuộc tuyệt đối vào văn bản.
- Phải tận dụng ưu thế của ngữ điệu để làm toát lên nội dung.
II/. Đặc điểm của ngôn ngữ viết:
1) Khái niệm: Là loại ngôn ngữ được thể hiện bằng chữ viết trong văn bản. Được tiếp nhận bằng thị giác.
2) Đặc điểm:
a) Hoàn cảnh sử dụng:
- Phải biết ký hiệu chữ viết; quy tắc chính tả; quy tắc tổ chức văn bản…
- Người viết: có điều kiện suy ngẫm lựa chọn gọt giũa từ ngữ,
- Người đọc: có điều kiện suy ngẫm để lĩnh hội thấu đáo.
b) Phương tiện hỗ trợ:
- Các dấu câu, các kí hiệu văn tự;
- Các hình ảnh minh hoạ, biểu đồ, sơ đồ …
c) Từ ngữ
- Được lựa chọn, thay thế nên có tính chính xác cao.
- Sử dụng từ ngữ phù hợp với từng phong cách văn bản.
d ) Câu
- Thường sử dụng câu dài, nhiều thành phần nhưng tổ chức mạch lạc.
- Đôi khi cũng sử dụng câu ngắn gọn dễ nhớ.
● Quan hệ giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết:
- Ngôn ngữ nói: được ghi lại bằng chữ viết.
- Đôi khi ngôn ngữ viết được trình bày bằng lời nói miệng.
=> Mối quan hệ qua lại.
- Cần tránh việc lẫn lộn giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.
Bài tập 1:
Phân tích đặc điểm của NN viết:
Ở đây phải chú ý 3 khâu:
Một là phải giữ gìn và phát triển vốn chữ của tiếng ta (tôi không muốn dùng chữ “ từ vựng”).
Hai là nói và viết đúng phép tắc của tiếng ta(tôi muốn thay chữ “ngữ pháp”).
Ba là giữ gìn bản sắc, tinh hoa, phong cách của tiếng ta trong mọi thể văn (văn nghệ , chính trị, khoa học, kỹ thuật…)
Dùng thuật ngữ : vốn chữ của tiếng ta, phép tắc tiếng ta, bản sắc, tinh hoa, phong cách
- Thay thế :
+ Vốn chữ = Từ vựng
+ Phép tắc của tiếng ta = Ngữ pháp
- Tách dòng để trình bày rõ từng luận điểm
- Dùng từ ngữ chỉ thứ tự “một, hai, ba”
- Dùng dấu câu “ ”: () …
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 2:
Phân tích đặc điểm của NN nói
Chủ tâm hắn cũng chẳng có ý chòng ghẹo cô nào, nhưng mấy cô gái lại cứ đẩy vai cô ả này ra với hắn, cười như nắc nẻ:
Kìa anh ấy gọi! Có muốn ăn cơm trắng mấy giò thì ra đẩy xe bò với anh ấy.
Thị cong cớn:
Có khối cơm trắng mấy giò đấy! Này, nhà tôi ơi, nói thật hay nói khoác đấy?
Tràng ngoái cổ lại vuốt mồ hôi trên mặt
cười:
Thật đấy, có đẩy thì ra mau lên!
Thị vùng đứng dậy, lon ton chạy lại đẩy xe cho Tràng.
Đã thật thì đẩy chứ sợ gì, đằng ấy nhỉ.- Thị liếc mắt, cười tít.
Từ hô gọi
Từ tình thái
Khẩu ngữ
Phối hợp giữa lời nói và cử chỉ
Hai nhân vật thay vai nhau (nói – nghe: giữa Tràng và cô gái)
Bài tập 2:
Phân tích đặc điểm của NN nói
Chủ tâm hắn cũng chẳng có ý chòng ghẹo cô nào, nhưng mấy cô gái lại cứ đẩy vai cô ả này ra với hắn, cười như nắc nẻ:
- Kìa anh ấy gọi! Có muốn ăn cơm trắng mấy giò thì ra đẩy xe bò với anh ấy.
Thị cong cớn:
- Có khối cơm trắng mấy giò đấy ! Này, nhà tôi ơi, nói thật hay nói khoác đấy?
Tràng ngoái cổ lại vuốt mồ hôi trên mặt cười:
- Thật đấy, có đẩy thì ra mau lên!
Thị vùng đứng dậy, lon ton chạy lại đẩy xe cho Tràng.
- Đã thật thì đẩy chứ sợ gì, đằng ấy nhỉ. -Thị liếc mắt, cười tít.
-Từ hô gọi : kìa, này, ơi
- Từ tình thái : đấy , thật đấy, nhỉ
- Khẩu ngữ : chòng ghẹo, mấy, có khối nói khoác, sợ gì, đằng ấy
Phối hợp lời nói- cử chỉ : cười như nắc nẻ; cong cớn; liếc mắt, cười tít.
BÀI TẬP 3: Phân tích lỗi - Chữa lại
a). Trong thơ ca Việt Nam thì đã có nhiều bức tranh mùa thu đẹp hết ý.
Thơ ca Việt Nam có nhiều bức tranh mùa thu rất đẹp
- NhầmTN với CN
- Dùng từ thừa
- Dùng khẩu ngữ
- NhầmTN với CN :“trong…
- Dùng từ thừa : thì đã
- Dùng khẩu ngữ : hết ý
BÀI TẬP 3: Phân tích lỗi - Chữa lại
b) Còn như máy móc, thiết bị do nước ngoài đưa vào góp vốn thì không được kiểm soát, họ sẵn sàng khai vống lên đến mức vô tội vạ
- Dùng khẩu ngữ : vô tội vạ
Thừa từ : còn như, thì
Dùng từ địa phương : vống
Máy móc, thiết bị do nước ngoài đưa vào góp vốn không được kiểm soát, họ sẵn sàng khai tăng lên một cách tùy tiện
BÀI TẬP 3: Phân tích lỗi - Chữa lại
c). Cá, rùa, ba ba, ếch, nhái, chim ở gần nước thì như cò, vạc, vịt, ngỗng, ...thì cả ốc, tôm, cua,... chúng chẳng chừa ai sất
- Dùng khẩu ngữ : thì như, thì cả
- Dùng từ địa phương : sất
Cá, rùa, ba ba, tôm, cua, ốc, ếch, nhái, sống ở dưới nước đến các loài chim cò, vạc, gia cầm như vịt, ngỗng,,... chúng cũng chẳng chừa một loài nào.
I. Đặc điểm của ngôn ngữ nói
II. Đặc điểm ngôn ngữ viết
III. Luyện tập
ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI
VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
I. Đặc điểm của ngôn ngữ nói
1) Khái niệm: Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm thanh trong giao tiếp hàng ngày.
- Người nói và người nghe tiếp xúc trực tiếp với nhau, có thể luân phiên nhau trong vai nói và nghe.
2) Đặc điểm:
a) Hoàn cảnh sử dụng:
- Người nói: ít có điều kiện lựa chọn gọt giũa các phương tiện ngôn ngữ.
- Người nghe: phải tiếp nhận kịp thời, không có điều kiện suy ngẫm, phân tích
b) Ngữ điệu:
- Góp phần bộc lộ, bổ sung thông tin qua giọng nói: có thể cao - thấp, nhanh - chậm, mạnh -yếu, liên tục - ngắt quảng…
- Ngoài ra còn có sự kết hợp các yếu tố phi ngôn ngữ như: nét mặt, ánh mắt cử chỉ đi bộ
c) Từ ngữ
Phong phú, đa dạng.
Sử dụng những lớp từ: mang tính khẩu ngữ, từ địa phương, trợ từ, thán từ, từ đưa đẩy, chêm xen.
d) Câu
- Sử dụng câu tỉnh lược, thậm chí chỉ có 1 từ;
- Có lúc có câu quá rườm rà, có yếu tố dư thừa trùng lặp.
Phân biệt nói và đọc:
Giống: cùng dùng âm thanh
Khác:
+ Nói: Phải có ngữ điệu, cử chỉ
+ Đọc: - Phải lệ thuộc tuyệt đối vào văn bản.
- Phải tận dụng ưu thế của ngữ điệu để làm toát lên nội dung.
II/. Đặc điểm của ngôn ngữ viết:
1) Khái niệm: Là loại ngôn ngữ được thể hiện bằng chữ viết trong văn bản. Được tiếp nhận bằng thị giác.
2) Đặc điểm:
a) Hoàn cảnh sử dụng:
- Phải biết ký hiệu chữ viết; quy tắc chính tả; quy tắc tổ chức văn bản…
- Người viết: có điều kiện suy ngẫm lựa chọn gọt giũa từ ngữ,
- Người đọc: có điều kiện suy ngẫm để lĩnh hội thấu đáo.
b) Phương tiện hỗ trợ:
- Các dấu câu, các kí hiệu văn tự;
- Các hình ảnh minh hoạ, biểu đồ, sơ đồ …
c) Từ ngữ
- Được lựa chọn, thay thế nên có tính chính xác cao.
- Sử dụng từ ngữ phù hợp với từng phong cách văn bản.
d ) Câu
- Thường sử dụng câu dài, nhiều thành phần nhưng tổ chức mạch lạc.
- Đôi khi cũng sử dụng câu ngắn gọn dễ nhớ.
● Quan hệ giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết:
- Ngôn ngữ nói: được ghi lại bằng chữ viết.
- Đôi khi ngôn ngữ viết được trình bày bằng lời nói miệng.
=> Mối quan hệ qua lại.
- Cần tránh việc lẫn lộn giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.
Bài tập 1:
Phân tích đặc điểm của NN viết:
Ở đây phải chú ý 3 khâu:
Một là phải giữ gìn và phát triển vốn chữ của tiếng ta (tôi không muốn dùng chữ “ từ vựng”).
Hai là nói và viết đúng phép tắc của tiếng ta(tôi muốn thay chữ “ngữ pháp”).
Ba là giữ gìn bản sắc, tinh hoa, phong cách của tiếng ta trong mọi thể văn (văn nghệ , chính trị, khoa học, kỹ thuật…)
Dùng thuật ngữ : vốn chữ của tiếng ta, phép tắc tiếng ta, bản sắc, tinh hoa, phong cách
- Thay thế :
+ Vốn chữ = Từ vựng
+ Phép tắc của tiếng ta = Ngữ pháp
- Tách dòng để trình bày rõ từng luận điểm
- Dùng từ ngữ chỉ thứ tự “một, hai, ba”
- Dùng dấu câu “ ”: () …
III. LUYỆN TẬP
Bài tập 2:
Phân tích đặc điểm của NN nói
Chủ tâm hắn cũng chẳng có ý chòng ghẹo cô nào, nhưng mấy cô gái lại cứ đẩy vai cô ả này ra với hắn, cười như nắc nẻ:
Kìa anh ấy gọi! Có muốn ăn cơm trắng mấy giò thì ra đẩy xe bò với anh ấy.
Thị cong cớn:
Có khối cơm trắng mấy giò đấy! Này, nhà tôi ơi, nói thật hay nói khoác đấy?
Tràng ngoái cổ lại vuốt mồ hôi trên mặt
cười:
Thật đấy, có đẩy thì ra mau lên!
Thị vùng đứng dậy, lon ton chạy lại đẩy xe cho Tràng.
Đã thật thì đẩy chứ sợ gì, đằng ấy nhỉ.- Thị liếc mắt, cười tít.
Từ hô gọi
Từ tình thái
Khẩu ngữ
Phối hợp giữa lời nói và cử chỉ
Hai nhân vật thay vai nhau (nói – nghe: giữa Tràng và cô gái)
Bài tập 2:
Phân tích đặc điểm của NN nói
Chủ tâm hắn cũng chẳng có ý chòng ghẹo cô nào, nhưng mấy cô gái lại cứ đẩy vai cô ả này ra với hắn, cười như nắc nẻ:
- Kìa anh ấy gọi! Có muốn ăn cơm trắng mấy giò thì ra đẩy xe bò với anh ấy.
Thị cong cớn:
- Có khối cơm trắng mấy giò đấy ! Này, nhà tôi ơi, nói thật hay nói khoác đấy?
Tràng ngoái cổ lại vuốt mồ hôi trên mặt cười:
- Thật đấy, có đẩy thì ra mau lên!
Thị vùng đứng dậy, lon ton chạy lại đẩy xe cho Tràng.
- Đã thật thì đẩy chứ sợ gì, đằng ấy nhỉ. -Thị liếc mắt, cười tít.
-Từ hô gọi : kìa, này, ơi
- Từ tình thái : đấy , thật đấy, nhỉ
- Khẩu ngữ : chòng ghẹo, mấy, có khối nói khoác, sợ gì, đằng ấy
Phối hợp lời nói- cử chỉ : cười như nắc nẻ; cong cớn; liếc mắt, cười tít.
BÀI TẬP 3: Phân tích lỗi - Chữa lại
a). Trong thơ ca Việt Nam thì đã có nhiều bức tranh mùa thu đẹp hết ý.
Thơ ca Việt Nam có nhiều bức tranh mùa thu rất đẹp
- NhầmTN với CN
- Dùng từ thừa
- Dùng khẩu ngữ
- NhầmTN với CN :“trong…
- Dùng từ thừa : thì đã
- Dùng khẩu ngữ : hết ý
BÀI TẬP 3: Phân tích lỗi - Chữa lại
b) Còn như máy móc, thiết bị do nước ngoài đưa vào góp vốn thì không được kiểm soát, họ sẵn sàng khai vống lên đến mức vô tội vạ
- Dùng khẩu ngữ : vô tội vạ
Thừa từ : còn như, thì
Dùng từ địa phương : vống
Máy móc, thiết bị do nước ngoài đưa vào góp vốn không được kiểm soát, họ sẵn sàng khai tăng lên một cách tùy tiện
BÀI TẬP 3: Phân tích lỗi - Chữa lại
c). Cá, rùa, ba ba, ếch, nhái, chim ở gần nước thì như cò, vạc, vịt, ngỗng, ...thì cả ốc, tôm, cua,... chúng chẳng chừa ai sất
- Dùng khẩu ngữ : thì như, thì cả
- Dùng từ địa phương : sất
Cá, rùa, ba ba, tôm, cua, ốc, ếch, nhái, sống ở dưới nước đến các loài chim cò, vạc, gia cầm như vịt, ngỗng,,... chúng cũng chẳng chừa một loài nào.
 








Các ý kiến mới nhất