Bài 21. Đặc điểm nền nông nghiệp nước ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Melody Mermaid
Ngày gửi: 11h:43' 11-03-2010
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 516
Nguồn:
Người gửi: Melody Mermaid
Ngày gửi: 11h:43' 11-03-2010
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 516
Số lượt thích:
0 người
Nhóm thực hiện:
Phó Ngọc Huyền Mi (10)
Tô Hồng Nhung (17)
Phan Ngân Thùy (23)
Cao Lê Ngọc Trâm (30)
BÀI 21:
Đặc điểm nền nông nghiệp nước ta
I. Nền nông nghiệp nhiệt đới
a) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa rất rõ rệt theo chiều Bắc-Nam và theo chiều cao của địa hình có ảnh hưởng rất căn bản đến cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
Em hãy lấy các ví dụ chứng minh sự phân hóa mùa vụ do sự phân hóa khí hậu ở nước ta.
Ở miền Bắc, vụ đông xuân là vụ chính, tranh thủ lượng mưa vào cuối đông, đầu xuân
Ở miền Nam, vụ hè thu là vụ chính, tránh lụt
Vùng Tây Bắc có khí hậu núi cao là chủ yếu. Do dãy Hoàng Liên Sơn che khuất nên mùa đông tần suất Frông lạnh ít hơn và ấm hơn Đông Bắc, mưa phùn ít hơn( trừ Hoà Bình, Mộc Châu). Hệ sinh thái nông nghiệp chính của vùng là cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới và chăn nuôi đại gia súc.
Trong khi đó Đông Bắc là vùng có khí hậu miền núi nhưng mùa hè mát mẻ hơn, mưa nhiều hơn, độ ẩm cao hơn, mùa đông rét đậm hơn, khu vực núi cao thường xảy ra sương muối, băng giá….Một số tỉnh còn chịu ảnh hưởng của bão. Hệ sinh thái nông nghiệp chính là cây ăn quả nhiệt đới, á nhiệt đới, cây dược liệu và nuôi trồng thuỷ sản.
Sự phân hóa các điều kiện địa hình và đất trồng cho phép và đồng thời đòi hỏi phải áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng. Ở trung du và miền núi, thế mạnh là các cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn. Ở đồng bằng, thế mạnh là các cây trồng ngắn ngày, thâm canh, tăng vụ và nuôi trồng thủy sản.
Ruộng bậc thang ở Lào Cai
Chăn nuôi đại gia súc
Việc sử dụng đất trong điều kiện nông nghiệp nhiệt đới cần chú ý những điều gì ?
Ở vùng nhiệt đới, mưa nhiều và tập trung gây dòng chảy và xói mòn nghiêm trọng. Đất đai nhiệt đới phần lớn là màu mỡ. Khí hậu và đất nhiệt đới phần lớn thích hợp cho việc trồng cây lâu năm, cà phê, cao su, chè, ca cao và các loại cây ăn quả nhiệt đới. Đối với những vùng đất trũng, đất phù sa, đất giàu chất hữu cơ... rất thích hợp cho việc gieo trồng các giống cây nông nghiệp ngắn ngày, cây lương thực.. Tính chất nhiệt đới gió mùa của thiên nhiên nước ta làm tăng thêm tính chất bấp bênh vốn có của nông nghiệp. Việc phòng chống thiên tai, sâu bệnh hại cây trồng, dịch bệnh đối với vật nuôi luôn là nhiệm vụ quan trọng.
Chè
Cà phê
Rừng cao su
b) Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới.
-Các tập đoàn cây, con được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp.
-Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng, với các giống ngắn ngày, chống chịu sâu bệnh và có thể thu hoạch trước mùa bão, lụt hay hạn hán.
- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh hoạt động vận tải, áp dụng rộng rãi công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản. Việc trao đổi nông sản giữa các vùng, nhất là giữa các tỉnh phía Bắc và các tỉnh phía Nam nhờ thế mà ngày càng mở rộng có hiệu quả.
- Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu (gạo, cà phê, cao su, hoa quả…) là một phương hướng quan trọng để phát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới.
II-Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới.
Một đặc điểm khá rõ của nền nông nghiệp nước ta hiện nay là sự tồn tại song song của:
+ nền nông nghiệp tự cấp tự túc, sản xuất theo lối cổ truyền
+ nền nông nghiệp hàng hóa, áp dụng tiến bộ kỹ thuật hiện đại,
Có sự chuyển đổi từ nông nghiệp tự cấp tự túc sang nông nghiệp hàng hóa
a-Nền nông nghiệp cổ truyền
Nền nông nghiệp cổ truyền được đặc trưng bởi
* sản xuất nhỏ,
* công cụ thủ công,
* sử dụng nhiều sức người,
* năng suất lao động thấp.
Trong nền nông nghiệp cổ truyền, mỗi cơ sở sản xuất, mỗi địa phương đều sản xuất nhiều loại sản phẩm, và phần lớn sản phẩm là để tiêu dùng tại chỗ. Đó là nền nông nghiệp tiểu nông mang tính tự cấp, tự túc.
Nền nông nghiệp cổ truyền còn rất phổ biến trên nhiều vùng lãnh thổ ở nước ta:
1.TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Trình độ thâm canh thấp; sản xuất theo kiểu quảng canh, đầu tư ít lao động và vật tư nông nghiệp. Ở vùng trung du trình độ thâm canh đang được nâng cao
Chuyên môn hóa sản xuất:
-Cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (chè, trầu, sở, hồi..)
-Đậu tương, lạc, thuốc lá.
-Cây ăn quả, cây dược liệu.
-Trâu, bò lấy thịt và sữa, lợn (trung du).
Cây ăn quả
2.BẮC TRUNG BỘ
Trình độ thâm canh tương đối thấp. Nông nghiệp sử dụng nhiều lao động.
Chuyên môn hóa sản xuất:
-Cây công nghiệp hàng năm (lạc, mía, thuốc lá..)
-Cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su)
-Trâu, bò lấy thịt; nuôi thủy sản nước mặn, nước lợ
Làng nuôi tôm hùm
3.TÂY NGUYÊN
Ở khu vực nông nghiệp cổ truyền, quảng canh là chính.
Chuyên môn hóa sản xuất:
-Cà phê, cao su, chè, dâu tằm, hồ tiêu
-Bò thịt và bò sữa
b-Nền nông nghiệp hàng hóa
Nền nông nghiệp hàng hóa đặc trưng ở chỗ người nông dân quan tâm nhiều hơn đến thị trường tiêu thụ sản phẩm do họ sản xuất ra.
Mục đích sản xuất không chỉ tạo ra nhiều nông sản, mà quan trọng hơn là tạo ra nhiều lợi nhuận.
Sản xuất theo hướng nông nghiệp hàng hóa là
Đẩy mạnh sản xuất thâm canh, chuyên môn hóa (hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn để có điều kiện ứng dụng kỹ thuật công nghệ tiên tiến cho những cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao; chuyên canh để có nông sản hàng hóa nhiều và tốt)
sử dụng ngày càng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp, công nghệ mới (trước thu hoạch và sau thu hoạch), nông nghiệp gắn liền với công nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp (áp dụng công nghệ sinh học và công nghệ chế biến, công nghệ sau thu hoạch nông - lâm - thủy, hải sản để nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của hàng nông sản, nâng cao trình độ công nghệ chế biến, công nghệ sau thu hoạch phát triển công nghiệp nông thôn, kết cấu hạ tầng, dịch vụ nông thôn, tiến hành phân công lại lao động ở nông thôn theo hướng giảm lao động thuần nông, thực hiện thủy lợi hóa, điện khí hóa, cơ giới hóa, tăng nhanh trang bị kỹ thuật, đổi mới công nghệ sản xuất nông nghiệp và nông thôn)
Nông nghiệp hàng hóa đang ngày càng phát triển, cả trong:
* sản xuất lương thực,
* cây thực phẩm,
* cây ăn quả,
* cây công nghiệp,
* chăn nuôi
* và nuôi trồng thủy sản.
Nông nghiệp hàng hóa có điều kiện thuận lợi để phát triển ở
* những vùng có truyền thống sản xuất hàng hóa
* các vùng gần các trục giao thông và các thành phố lớn.
Xuân Lộc, Đồng Nai:
phương thức phát triển vùng theo mô hình quy hoạch các tiểu vùng sản xuất gắn với đầu tư hạ tầng
Lục Ngạn :
Mô hình nuôi lợn nái, lợn thịt của hộ ông Nguyễn Văn Lục, thôn Thanh Hùng, xã Trù Hựu mỗi năm thu lãi hơn 200 triệu đồng.
Mô hình nuôi cá, gia cầm mang lại hiệu quả cao tại hộ ông Nguyễn Văn Tám, xã Quý Sơn.
Yên Phong
Thay thế những mảnh ruộng hẹp, manh mún trước kia là những thửa ruộng rộng hàng nghìn m2, được quy hoạch thành vùng sản xuất tập trung có hệ thống tưới tiêu, vận tải, điện lưới thuận tiện. Quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn đang được đẩy mạnh trên đồng đất huyện Yên Phong, Bắc Ninh
Ứng Hòa (Hà Nội)
Ứng Hòa đẩy mạnh chương trình chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, cây trồng, theo các mô hình chuyên canh, đa canh, nuôi thủy sản (lúa + cá + vịt).
Nhờ khai thác hợp lý, luân canh tăng vụ, áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào sản xuất, tăng vòng quay sử dụng đất, áp dụng kỹ thuật mới, năng suất và sản lượng các loại cây lương thực trong những năm gần đây của Ứng Hòa không ngừng tăng
III-Kinh tế nông thôn nước ta đang chuyển dịch rõ nét.
a-Hoạt động nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn
Khu vực kinh tế nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm
* nông nghiệp
* lâm nghiệp
* và thủy sản
Kinh tế nông thôn dựa chủ yếu vào nông, lâm, ngư nghiệp, nhưng xu hướng chung là các hoạt động phi nông nghiệp (công nghiệp và xây dựng, dịch vụ) ngày càng chiếm tỉ trọng lớn hơn.
Qua bảng 21.1, rút ra nhận xét về cơ cấu hoạt động kinh tế nông thôn ở nước ta.
Bảng 21.1. Cơ cấu hộ nông thôn theo ngành sản xuất chính
Nông lâm thủy sản chiếm ưu thế, tiếp đến là dịch vụ, cuối cùng là các hộ khác. Tuy nhiên, so với năm 2001, sản lượng nông lâm thủy sản đã giảm, bên cạnh đó sản lượng dịch vụ, công nghiệp xây dựng và các hộ khác tăng lên
b-Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần kinh tế
Cơ cấu kinh tế nông thôn ở nước ta hiện nay gồm :
-Các doanh nghiệp nông – lâm nghiệp và thủy sản.
-Các hợp tác xã nông – lâm nghiệp và thủy sản.
-Kinh tế hộ gia đình.
-Kinh tế trang trại.
c-Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa và đa dạng hóa
Sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp thể hiện rõ nét ở
* sự đẩy mạnh chuyên môn hóa nông nghiệp,
→ hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hóa,
* kết hợp nông nghiệp với công nghiệp chế biến,
* hướng mạnh ra xuất khẩu.
Sản xuất lương thực, thực phẩm tăng nhanh và ổn định
Cây công nghiệp, cây ăn quả cũng phát triển mạnh và đã xuất hiện nhiều vùng sản xuất tập trung quy mô lớn.
Trong những năm gần đây, do tiếp thu phương thức chăn nuôi theo kiểu công nghiệp, ngành chăn nuôi đã bước đầu hình thành những vùng sản xuất hàng hoá tương đối rõ rệt.
Ở Đông Nam Bộ, do quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá nhanh, nên cơ cấu kinh tế nông thôn ở vùng kinh tế này chuyển dịch nhanh chóng. Tỷ trọng nông nghiệp giảm, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng theo hướng hiện đại hoá.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long cũng có những thay đổi đáng kể theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp chế biến phục vụ nông nghiệp. Xuất hiện ngày càng nhiều cơ sở xay xát và đánh bóng gạo xuất khẩu; nhiều hộ nông dân có thuyền trọng tải lớn chuyên làm dịch vụ vận chuyển hàng hóa phục vụ nông nghiệp.
Các vùng kinh tế khác như vùng Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Trung du miền núi phía Bắc và Tây Nguyên có tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn diễn ra chậm hơn so với hai vùng trên, nhưng cũng có nhiều khởi sắc. Nhiều làng nghề truyền thống được khôi phục và phát triển, đồng thời xuất hiện nhiều nghề mới
Đọc hình 21 để nhận xét về sự phân hóa không gian của cơ cấu kinh tế nông thôn
85,1% đến 94,3% lượng nông lâm thủy sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
Lượng nông sản phân bố ít hơn ở vùng cực Bắc và cực Nam(80,1% - 85%), sau đó là vùng Bắc Trung Bộ và các vùng đồng bằng sông Cửu Long(70,1% - 80%)
Sản lượng thấp hơn ở Đông Nam Bộ và các tỉnh miền Trung(50,1% - 70%); thấp nhất ở 2 thành phố lớn: Hồ Chí Minh và Hà Nội
- Đa dạng hóa kinh tế nông thôn:
+ Cho phép khai thác tốt hơn các nguồn TNTN, lao động...
+ đáp ứng tốt các điều kiện của thị trường
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn còn thể hiện rõ rệt bằng các sản phẩm chính trong nông - lâm, thủy sản và các sản phẩm phi nông nghiệp khác.
1) Nền nông nghiệp hàng hóa:
Người nông dân quan tâm đến việc nông sản có cung cấp đủ cho gia đình hay không.
Sử dụng sức người là chủ yếu
Phân bố ở vùng có truyền thống sản xuất hàng hóa, thuận lợi về giao thông, gần các thành phố
Năng suất thấp
2)Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phân kinh tế :
A. Hộ gia đình, trang trại
B. Cả 3 đều đúng
C. Doanh nghiệp
D. Hợp tác xã
Xin cảm ơn Cô và các bạn
đã lắng nghe
Phó Ngọc Huyền Mi (10)
Tô Hồng Nhung (17)
Phan Ngân Thùy (23)
Cao Lê Ngọc Trâm (30)
BÀI 21:
Đặc điểm nền nông nghiệp nước ta
I. Nền nông nghiệp nhiệt đới
a) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa rất rõ rệt theo chiều Bắc-Nam và theo chiều cao của địa hình có ảnh hưởng rất căn bản đến cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
Em hãy lấy các ví dụ chứng minh sự phân hóa mùa vụ do sự phân hóa khí hậu ở nước ta.
Ở miền Bắc, vụ đông xuân là vụ chính, tranh thủ lượng mưa vào cuối đông, đầu xuân
Ở miền Nam, vụ hè thu là vụ chính, tránh lụt
Vùng Tây Bắc có khí hậu núi cao là chủ yếu. Do dãy Hoàng Liên Sơn che khuất nên mùa đông tần suất Frông lạnh ít hơn và ấm hơn Đông Bắc, mưa phùn ít hơn( trừ Hoà Bình, Mộc Châu). Hệ sinh thái nông nghiệp chính của vùng là cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới và chăn nuôi đại gia súc.
Trong khi đó Đông Bắc là vùng có khí hậu miền núi nhưng mùa hè mát mẻ hơn, mưa nhiều hơn, độ ẩm cao hơn, mùa đông rét đậm hơn, khu vực núi cao thường xảy ra sương muối, băng giá….Một số tỉnh còn chịu ảnh hưởng của bão. Hệ sinh thái nông nghiệp chính là cây ăn quả nhiệt đới, á nhiệt đới, cây dược liệu và nuôi trồng thuỷ sản.
Sự phân hóa các điều kiện địa hình và đất trồng cho phép và đồng thời đòi hỏi phải áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng. Ở trung du và miền núi, thế mạnh là các cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn. Ở đồng bằng, thế mạnh là các cây trồng ngắn ngày, thâm canh, tăng vụ và nuôi trồng thủy sản.
Ruộng bậc thang ở Lào Cai
Chăn nuôi đại gia súc
Việc sử dụng đất trong điều kiện nông nghiệp nhiệt đới cần chú ý những điều gì ?
Ở vùng nhiệt đới, mưa nhiều và tập trung gây dòng chảy và xói mòn nghiêm trọng. Đất đai nhiệt đới phần lớn là màu mỡ. Khí hậu và đất nhiệt đới phần lớn thích hợp cho việc trồng cây lâu năm, cà phê, cao su, chè, ca cao và các loại cây ăn quả nhiệt đới. Đối với những vùng đất trũng, đất phù sa, đất giàu chất hữu cơ... rất thích hợp cho việc gieo trồng các giống cây nông nghiệp ngắn ngày, cây lương thực.. Tính chất nhiệt đới gió mùa của thiên nhiên nước ta làm tăng thêm tính chất bấp bênh vốn có của nông nghiệp. Việc phòng chống thiên tai, sâu bệnh hại cây trồng, dịch bệnh đối với vật nuôi luôn là nhiệm vụ quan trọng.
Chè
Cà phê
Rừng cao su
b) Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới.
-Các tập đoàn cây, con được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp.
-Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng, với các giống ngắn ngày, chống chịu sâu bệnh và có thể thu hoạch trước mùa bão, lụt hay hạn hán.
- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh hoạt động vận tải, áp dụng rộng rãi công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản. Việc trao đổi nông sản giữa các vùng, nhất là giữa các tỉnh phía Bắc và các tỉnh phía Nam nhờ thế mà ngày càng mở rộng có hiệu quả.
- Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu (gạo, cà phê, cao su, hoa quả…) là một phương hướng quan trọng để phát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới.
II-Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới.
Một đặc điểm khá rõ của nền nông nghiệp nước ta hiện nay là sự tồn tại song song của:
+ nền nông nghiệp tự cấp tự túc, sản xuất theo lối cổ truyền
+ nền nông nghiệp hàng hóa, áp dụng tiến bộ kỹ thuật hiện đại,
Có sự chuyển đổi từ nông nghiệp tự cấp tự túc sang nông nghiệp hàng hóa
a-Nền nông nghiệp cổ truyền
Nền nông nghiệp cổ truyền được đặc trưng bởi
* sản xuất nhỏ,
* công cụ thủ công,
* sử dụng nhiều sức người,
* năng suất lao động thấp.
Trong nền nông nghiệp cổ truyền, mỗi cơ sở sản xuất, mỗi địa phương đều sản xuất nhiều loại sản phẩm, và phần lớn sản phẩm là để tiêu dùng tại chỗ. Đó là nền nông nghiệp tiểu nông mang tính tự cấp, tự túc.
Nền nông nghiệp cổ truyền còn rất phổ biến trên nhiều vùng lãnh thổ ở nước ta:
1.TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Trình độ thâm canh thấp; sản xuất theo kiểu quảng canh, đầu tư ít lao động và vật tư nông nghiệp. Ở vùng trung du trình độ thâm canh đang được nâng cao
Chuyên môn hóa sản xuất:
-Cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (chè, trầu, sở, hồi..)
-Đậu tương, lạc, thuốc lá.
-Cây ăn quả, cây dược liệu.
-Trâu, bò lấy thịt và sữa, lợn (trung du).
Cây ăn quả
2.BẮC TRUNG BỘ
Trình độ thâm canh tương đối thấp. Nông nghiệp sử dụng nhiều lao động.
Chuyên môn hóa sản xuất:
-Cây công nghiệp hàng năm (lạc, mía, thuốc lá..)
-Cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su)
-Trâu, bò lấy thịt; nuôi thủy sản nước mặn, nước lợ
Làng nuôi tôm hùm
3.TÂY NGUYÊN
Ở khu vực nông nghiệp cổ truyền, quảng canh là chính.
Chuyên môn hóa sản xuất:
-Cà phê, cao su, chè, dâu tằm, hồ tiêu
-Bò thịt và bò sữa
b-Nền nông nghiệp hàng hóa
Nền nông nghiệp hàng hóa đặc trưng ở chỗ người nông dân quan tâm nhiều hơn đến thị trường tiêu thụ sản phẩm do họ sản xuất ra.
Mục đích sản xuất không chỉ tạo ra nhiều nông sản, mà quan trọng hơn là tạo ra nhiều lợi nhuận.
Sản xuất theo hướng nông nghiệp hàng hóa là
Đẩy mạnh sản xuất thâm canh, chuyên môn hóa (hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn để có điều kiện ứng dụng kỹ thuật công nghệ tiên tiến cho những cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao; chuyên canh để có nông sản hàng hóa nhiều và tốt)
sử dụng ngày càng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp, công nghệ mới (trước thu hoạch và sau thu hoạch), nông nghiệp gắn liền với công nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp (áp dụng công nghệ sinh học và công nghệ chế biến, công nghệ sau thu hoạch nông - lâm - thủy, hải sản để nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của hàng nông sản, nâng cao trình độ công nghệ chế biến, công nghệ sau thu hoạch phát triển công nghiệp nông thôn, kết cấu hạ tầng, dịch vụ nông thôn, tiến hành phân công lại lao động ở nông thôn theo hướng giảm lao động thuần nông, thực hiện thủy lợi hóa, điện khí hóa, cơ giới hóa, tăng nhanh trang bị kỹ thuật, đổi mới công nghệ sản xuất nông nghiệp và nông thôn)
Nông nghiệp hàng hóa đang ngày càng phát triển, cả trong:
* sản xuất lương thực,
* cây thực phẩm,
* cây ăn quả,
* cây công nghiệp,
* chăn nuôi
* và nuôi trồng thủy sản.
Nông nghiệp hàng hóa có điều kiện thuận lợi để phát triển ở
* những vùng có truyền thống sản xuất hàng hóa
* các vùng gần các trục giao thông và các thành phố lớn.
Xuân Lộc, Đồng Nai:
phương thức phát triển vùng theo mô hình quy hoạch các tiểu vùng sản xuất gắn với đầu tư hạ tầng
Lục Ngạn :
Mô hình nuôi lợn nái, lợn thịt của hộ ông Nguyễn Văn Lục, thôn Thanh Hùng, xã Trù Hựu mỗi năm thu lãi hơn 200 triệu đồng.
Mô hình nuôi cá, gia cầm mang lại hiệu quả cao tại hộ ông Nguyễn Văn Tám, xã Quý Sơn.
Yên Phong
Thay thế những mảnh ruộng hẹp, manh mún trước kia là những thửa ruộng rộng hàng nghìn m2, được quy hoạch thành vùng sản xuất tập trung có hệ thống tưới tiêu, vận tải, điện lưới thuận tiện. Quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn đang được đẩy mạnh trên đồng đất huyện Yên Phong, Bắc Ninh
Ứng Hòa (Hà Nội)
Ứng Hòa đẩy mạnh chương trình chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, cây trồng, theo các mô hình chuyên canh, đa canh, nuôi thủy sản (lúa + cá + vịt).
Nhờ khai thác hợp lý, luân canh tăng vụ, áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào sản xuất, tăng vòng quay sử dụng đất, áp dụng kỹ thuật mới, năng suất và sản lượng các loại cây lương thực trong những năm gần đây của Ứng Hòa không ngừng tăng
III-Kinh tế nông thôn nước ta đang chuyển dịch rõ nét.
a-Hoạt động nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn
Khu vực kinh tế nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm
* nông nghiệp
* lâm nghiệp
* và thủy sản
Kinh tế nông thôn dựa chủ yếu vào nông, lâm, ngư nghiệp, nhưng xu hướng chung là các hoạt động phi nông nghiệp (công nghiệp và xây dựng, dịch vụ) ngày càng chiếm tỉ trọng lớn hơn.
Qua bảng 21.1, rút ra nhận xét về cơ cấu hoạt động kinh tế nông thôn ở nước ta.
Bảng 21.1. Cơ cấu hộ nông thôn theo ngành sản xuất chính
Nông lâm thủy sản chiếm ưu thế, tiếp đến là dịch vụ, cuối cùng là các hộ khác. Tuy nhiên, so với năm 2001, sản lượng nông lâm thủy sản đã giảm, bên cạnh đó sản lượng dịch vụ, công nghiệp xây dựng và các hộ khác tăng lên
b-Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần kinh tế
Cơ cấu kinh tế nông thôn ở nước ta hiện nay gồm :
-Các doanh nghiệp nông – lâm nghiệp và thủy sản.
-Các hợp tác xã nông – lâm nghiệp và thủy sản.
-Kinh tế hộ gia đình.
-Kinh tế trang trại.
c-Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa và đa dạng hóa
Sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp thể hiện rõ nét ở
* sự đẩy mạnh chuyên môn hóa nông nghiệp,
→ hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hóa,
* kết hợp nông nghiệp với công nghiệp chế biến,
* hướng mạnh ra xuất khẩu.
Sản xuất lương thực, thực phẩm tăng nhanh và ổn định
Cây công nghiệp, cây ăn quả cũng phát triển mạnh và đã xuất hiện nhiều vùng sản xuất tập trung quy mô lớn.
Trong những năm gần đây, do tiếp thu phương thức chăn nuôi theo kiểu công nghiệp, ngành chăn nuôi đã bước đầu hình thành những vùng sản xuất hàng hoá tương đối rõ rệt.
Ở Đông Nam Bộ, do quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá nhanh, nên cơ cấu kinh tế nông thôn ở vùng kinh tế này chuyển dịch nhanh chóng. Tỷ trọng nông nghiệp giảm, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng theo hướng hiện đại hoá.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long cũng có những thay đổi đáng kể theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp chế biến phục vụ nông nghiệp. Xuất hiện ngày càng nhiều cơ sở xay xát và đánh bóng gạo xuất khẩu; nhiều hộ nông dân có thuyền trọng tải lớn chuyên làm dịch vụ vận chuyển hàng hóa phục vụ nông nghiệp.
Các vùng kinh tế khác như vùng Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Trung du miền núi phía Bắc và Tây Nguyên có tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn diễn ra chậm hơn so với hai vùng trên, nhưng cũng có nhiều khởi sắc. Nhiều làng nghề truyền thống được khôi phục và phát triển, đồng thời xuất hiện nhiều nghề mới
Đọc hình 21 để nhận xét về sự phân hóa không gian của cơ cấu kinh tế nông thôn
85,1% đến 94,3% lượng nông lâm thủy sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
Lượng nông sản phân bố ít hơn ở vùng cực Bắc và cực Nam(80,1% - 85%), sau đó là vùng Bắc Trung Bộ và các vùng đồng bằng sông Cửu Long(70,1% - 80%)
Sản lượng thấp hơn ở Đông Nam Bộ và các tỉnh miền Trung(50,1% - 70%); thấp nhất ở 2 thành phố lớn: Hồ Chí Minh và Hà Nội
- Đa dạng hóa kinh tế nông thôn:
+ Cho phép khai thác tốt hơn các nguồn TNTN, lao động...
+ đáp ứng tốt các điều kiện của thị trường
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn còn thể hiện rõ rệt bằng các sản phẩm chính trong nông - lâm, thủy sản và các sản phẩm phi nông nghiệp khác.
1) Nền nông nghiệp hàng hóa:
Người nông dân quan tâm đến việc nông sản có cung cấp đủ cho gia đình hay không.
Sử dụng sức người là chủ yếu
Phân bố ở vùng có truyền thống sản xuất hàng hóa, thuận lợi về giao thông, gần các thành phố
Năng suất thấp
2)Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phân kinh tế :
A. Hộ gia đình, trang trại
B. Cả 3 đều đúng
C. Doanh nghiệp
D. Hợp tác xã
Xin cảm ơn Cô và các bạn
đã lắng nghe
 







Các ý kiến mới nhất