Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đinh thị lệ
Ngày gửi: 15h:18' 03-01-2025
Dung lượng: 86.4 MB
Số lượt tải: 197
Số lượt thích: 0 người
Trong những hoạt động sau
đây, hoạt động nào dùng ngôn ngữ
nói, hoạt động nào dùng ngôn ngữ
viết?

1. Nói chuyện trong giờ ra chơi
2. Bài văn của học sinh (miêu tả, phát biểu cảm nghĩ)
3. Phần thi ứng xử của cuộc thi Hoa hậu Việt Nam
4. Bài học trong sách giáo khoa (lịch sử)
5. Phóng viên phỏng vấn và người được hỏi trả lời phỏng vấn.
6. Đơn xin nghỉ học
7. Kế hoạch thi đua chào mừng ngày 20-11
8. Trong giờ học: Giáo viên đặt câu hỏi- học sinh trả lời.

• Ngôn ngữ nói

• Ngôn ngữ viết

1.Nói chuyện giờ ra chơi

2. Bài văn của học sinh

3. Phần thi ứng xử của hoa hậu

4. Bài học trong SGK

5. Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn

8. GV đặt câu hỏi - HS trả lời

6. Đơn xin nghỉ học
7. Kế hoạch thi đua chào mừng
20-11

ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA
NGÔN NGỮ NÓI VÀ
NGÔN NGỮ VIẾT

KẾT CẤU BÀI HỌC
A. Khởi động
B. Hình thành kiến thức mới
I. Khái niệm
II. Đặc điểm
C. Luyện tập
D. Vận dụng - Mở rộng, nâng cao

I. KHÁI NIỆM
1 . Ngôn ngữ nói
- Là ngôn ngữ âm thanh, là lời nói trong giao tiếp hàng ngày,
được tiếp nhận bằng thính giác.

I. KHÁI NIỆM
2. Ngôn ngữ viết

- Là ngôn ngữ được thể hiện bằng chữ viết trong văn bản và được
tiếp nhận bằng thị giác.

II. ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI
VÀ NGÔN NGỮ VIẾT

PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Nhân vật giao tiếp gồm những ai? Người nói và người nghe tiếp xúc trực tiếp
hay gián tiếp? Họ sử dụng phương tiện gì để trao đổi thông tin? Ngoài phương
tiện đó, còn có phương tiện phụ trợ nào khác không?
2. Trong quá trình giao tiếp, người nói và người nghe có sự luân phiên lượt lời hay
không?
3. Nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ, câu văn của người tham gia giao tiếp trong
video tiểu phẩm hài nói trên?

ĂN QUẢ NHỚ KẺ TRỒNG CÂY

Dân tộc Việt Nam ta từ xưa đến nay được biết đến với nhiều truyền thống quý báu. Một trong
những đức tính, truyền thống tốt đẹp mà ta phải nhắc đến đó chính là đạo lí “Ăn quả nhớ kẻ
trồng cây ”.
“Quả” được hiểu thành quả ngọt ngào, những điều tốt đẹp, sự phát triển mà thế hệ sau được
thừa hưởng từ sự cố gắng của người đi trước. Còn “kẻ trồng cây” chỉ những người đã bỏ công
sức để tạo dựng nên thành quả đó. Câu tục ngữ khuyên con người khi được hưởng những thành
quả tốt đẹp thì phải luôn ghi nhớ và biết ơn công lao của thế hệ đi trước, đồng thời có những
hành động đền ơn đáp nghĩa, xây dựng xã hội phát triển hơn để thế hệ mai sau có điều kiện phát
triển.
Biểu hiện của hành động “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” được thể hiện ở việc mỗi người biết
ơn, trân trọng những thành tựu của thế hệ trước để lại bằng những tình cảm tốt đẹp nhất. Bên
cạnh đó, chúng ta cần cố gắng học tập, lao động để có cuộc sống tốt đẹp và xây dựng đất nước
phát triển văn minh hơn; gây dựng một tương lai tươi sáng cho thế hệ mai sau. Ngoài ra, mỗi
người cần có những hành động thiết thực để tưởng nhớ, khắc ghi công lao của ông cha… Việc
“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” mang lại cho chúng ta ý nghĩa vô cùng to lớn. Đầu tiên, nó khơi gợi
lòng biết ơn trong mỗi con người và lan tỏa tình cảm đó ra cộng đồng; giúp cho con người thêm
đoàn kết, gắn bó với nhau hơn; góp phần tích cực vào việc xây dựng và phát triển đất nước

Phương diện

Tình huống
giao tiếp.
Phương tiện
ngôn ngữ
Phương tiện
hỗ trợ
Hệ thống các
yếu tố ngôn
ngữ

PHIẾU HỌC TẬP 2
NGÔN NGỮ NÓI

NGÔN NGỮ VIẾT

Phương diện

ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ NÓI
- Tiếp xúc trực tiếp
- Nhân vật giao tiếp trực tiếp, luân phiên vai nói, nghe
Tình huống giao tiếp. -- Mau lẹ, tức thời
Phương tiện ngôn ngữ - Âm thanh, lời nói
Phương tiện hỗ trợ

Hệ thống các yếu tố
ngôn ngữ

- Ngữ điệu
- Nét mặt, ánh mắt
- Cử chỉ, điệu bộ
- Từ ngữ: đa dạng
+ Khẩu ngữ, từ ngữ địa phương, tiếng lóng, biệt ngữ
+ Trợ từ, thán từ, từ ngữ đưa đẩy, chêm xen.
- Câu: Kết cấu linh hoạt
+ câu tỉnh lược, câu có yếu tố dư thừa…
- Văn bản: không chặt chẽ, mạch lạc.

Phương diện

ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ VIẾT
- Không tiếp xúc trực tiếp.
- Nhân vật giao tiếp trong phạm vi rộng lớn, thời gian lâu dài,
Tình huống giao tiếp. Không đổi vai.
Phương tiện ngôn ngữ - Chữ viết
Phương tiện hỗ trợ

Hệ thống các yếu tố
ngôn ngữ

- Dấu câu
- Hình ảnh minh họa
- Sơ đồ, bảng biểu
- Từ ngữ :
+ được chọn lọc, gọt giũa
+ sử dụng từ ngữ phổ thông
- Câu: Câu chặt chẽ, mạch lạc: câu dài nhiều thành phần.
- Văn bản: có kết cấu chặt chẽ, mạch lạc ở mức độ cao.

Phương diện

NGÔN NGỮ NÓI

- Tiếp xúc trực tiếp
- Nhân vật giao tiếp trực tiếp, luân phiên vai nói,
Tình huống giao nghe
tiếp.
-- Mau lẹ, tức thời

NGÔN NGỮ VIẾT
- Không tiếp xúc trực tiếp.
- Nhân vật giao tiếp trong phạm vi rộng lớn, thời
gian lâu dài, Không đổi vai.

Phương tiện
ngôn ngữ

- Âm thanh, lời nói

- Chữ viết

Phương tiện hỗ
trợ

- Ngữ điệu
- Nét mặt, ánh mắt
- Cử chỉ, điệu bộ

- Dấu câu
- Hình ảnh minh họa
- Sơ đồ, bảng biểu

- Từ ngữ: đa dạng
+ Khẩu ngữ, từ ngữ địa phương, tiếng lóng, biệt
ngữ
+ Trợ từ, thán từ, từ ngữ đưa đẩy, chêm xen.

- Từ ngữ :
+ được chọn lọc, gọt giũa
+ sử dụng từ ngữ phổ thông

Hệ thống các
yếu tố ngôn ngữ - Câu: Kết cấu linh hoạt
+ câu tỉnh lược, câu có yếu tố dư thừa…
- Văn bản: không chặt chẽ, mạch lạc.

- Câu: Câu chặt chẽ, mạch lạc: câu dài nhiều
thành phần.
- Văn bản: có kết cấu chặt chẽ, mạch lạc ở mức
độ cao.

* Ưu điểm và hạn chế của ngôn ngữ nói

Dễ dàng sử dụng
ƯU
ĐIỂM
Thông tin giữa người nói và người nghe được phản hồi
nhanh chóng, dễ dàng điều chỉnh, sửa đổi.

*Ưu điểm và hạn chế của ngôn ngữ nói

Người nói ít điều kiện lựa chọn ngôn ngữ kĩ càng, người
nghe ít có điều kiện suy ngẫm, phân tích kĩ.

HẠN
CHẾ
Nếu thiếu phương tiện truyền thông thì bị hạn chế bởi
khoảng cách không gian và thời gian.

*Ưu điểm và hạn chế của ngôn ngữ viết

Có điều kiện gọt giũa, nghiền ngẫm, lĩnh hội thấu đáo
ƯU
ĐIỂM

Khắc phục được hạn chế về khoảng cách không gian và
thời gian.

*Ưu điểm và hạn chế của ngôn ngữ viết

HẠN
CHẾ

Cả người nói và người nghe đều phải nắm được các kí
hiệu chữ viết, quy tắc chính tả, ngữ pháp, quy tắc tổ chức
văn bản.

Các nhân vật giao tiếp không tiếp xúc trực tiếp nên việc
truyền đạt và phản hồi thông tin không thể diễn ra nhanh
chóng.

Khi sử dụng ngôn ngữ viết
và ngôn ngữ nói, chúng ta
cần lưu ý điều gì?

III. LUYỆN TẬP

Phương diện

Bài 1a

- Nhân vật Tràng và Thị nói chuyện
Tình huống giao trực tiếp
tiếp.
 
- Phản hồi tức khắc, có sự đổi vai.
Phương tiện
ngôn ngữ

Phương tiện
hỗ trợ

- Âm thanh

Bài 1b
- Nhân vật Bá Kiến và Chí Phèo nói
chuyện trực tiếp
 
- Phản hồi tức khắc, có sự đổi vai.
 
- Âm thanh

Bài 2
- Không tiếp xúc
trực tiếp, không
đổi vai

- Chữ viết

- Ngữ điệu: Bá Kiến thay đổi ngữ điệu
liên tục, phù hợp với từng đối tượng và
chiến lược giao tiếp.
- Ngữ điệu đa dạng
- Cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, ánh mắt:
- Cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, ánh mắt:
+ Tràng: giương mắt nhìn, toét miệng + Bá kiến: lay và gọi cười nhạt, thân
mật
cười, vỗ vỗ vào túi, cười
- Dấu câu.
+ Thị: cong cớn, mắt sáng lên, đon đả, + Chí Phèo: lim dim mắt, rên lên,
sà xuống ăn, cắm đầu ăn, cầm đũa quệt không nhúc nhích
ngang miệng, thở.

Phương diện

Bài 1a

- Khẩu ngữ: bỏ bố, đếch
- Tiếng lóng: rích bố cu
- Trợ từ, thán từ, từ ngữ
đưa đẩy, chêm xen: này,
Hệ thống các
chả, đấy, hở, nhá, ừ, hà.
yếu tố ngôn ngữ
- Câu tỉnh lược: Rích bố
cu, hở!; Ăn thật nhá! Ừ
thì ăn sợ gì; Hà, ngon!
Làm đếch gì có vợ!...

Bài 1b

Bài 2

- Trợ từ, thán từ, từ đưa đẩy - Từ ngữ:
chêm xen: biết gì; cả, thôi + được chọn lọc, gọt giũa
chứ, như thế này, ơi, thể, + sử dụng từ ngữ phổ
sao, nào, có cái gì, mang thông.
tiếng cả.
- Câu: Câu chặt chẽ, mạch
- Câu tỉnh lược: Có gì mà lạc: câu dài nhiều thành
xúm lại như thế này? Lại phần.
say rồi phải ko? Về bao giờ - Văn bản: có kết cấu chặt
thế? Nào, đứng lên đi. Cứ chẽ, mạch lạc ở mức độ
vào đây uống nước đã….. cao.

tập

Luyện

Phân tích lỗi và chữa lại các câu dưới đây cho phù hợp với ngôn ngữ viết.
a) Trong thơ ca Việt Nam thì đã có nhiều bức tranh mùa thu đẹp hết ý.
b) Còn như máy móc, thiết bị do nước ngoài đưa vào góp vốn thì không được kiểm
soát. Họ sẵn sàng khai vống lên đến mức vô tội vạ.
c) Cá, rùa, ba ba, ếch nhái, chim ở gần nước thì như cò, vạc, vịt, ngỗng… thì cả ốc,
tôm, cua,... chúng chẳng chừa ai sất.

Hướng dẫn trả lời
a) Bỏ từ “thì, hết ý” => Trong thơ ca Việt Nam, đã xuất hiện nhiều bức tranh mùa thu
đẹp, thơ mộng.
b) Bỏ từ “như, vống lên, vô tội vạ” => Còn máy móc, thiết bị do nước ngoài đưa vào
góp vốn thì không được kiểm soát. Họ sẵn sàng khai không đúng thực tế đến mức tùy
tiện.
c) Câu văn tối nghĩa, bỏ từ 'sất” và viết lại câu => Từ cá, rùa, ba ba, ếch nhái hay
những loài chim ở gần nước như cò vạc, vịt, ngỗng, thậm chí cả một số loài như ốc,
tôm, cua, chúng đều vơ vét về làm thức ăn, không chừa bất cứ loài nào.

VĂN BẢN 1

- A: Này, mày biết tin gì không?
- B: Có gì hot?
- A: Tỉnh mình đang xây dựng kế hoạch đón
người dân Ninh Bình đang làm ăn, sinh sống ở
các tỉnh phía Nam đang gặp dịch Covid về quê
đấy.
- B: Thật á? Tốt quá còn gì? Dịch bệnh khó khăn
như này, được về quê thì còn gì bằng?
- A: Thì đấy, lúc này mà tổ chức được chắc dân
mình trong đó mừng lắm nhỉ?
- B: Ừ, nhưng mà cũng khó khăn cho tỉnh mình
đấy. Thôi nhưng mà khó khăn chung. Chỉ cần ở
đây mọi người cẩn thận, thực hiện tốt 5k là được.

VĂN BẢN 2

Với tinh thần, trách nhiệm, tình cảm
của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh
nhà đối với những người con của quê hương
đang làm ăn, sinh sống xa quê ở thành phố Hồ
Chí Minh và các tỉnh phía Nam đang gặp khó
khăn do đại dịch COVID-19, đồng thời để
chia sẻ những khó khăn với các tỉnh, thành
phố phía Nam trong công tác chống dịch, sau
khi xin ý kiến chỉ đạo của Thường trực Tỉnh
ủy, UBND tỉnh giao Sở Lao động, Thương
binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với ban ngành
trong toàn tỉnh, UBND các huyện, thành phố
và các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch
đón người dân Ninh Bình từ thành phố Hồ Chí
Minh và một số tỉnh phía Nam trở về quê.
 
Gửi ý kiến