Tìm kiếm Bài giảng
Bài 37. Đặc điểm sinh vật Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Bảo Trâm
Ngày gửi: 21h:23' 10-12-2021
Dung lượng: 11.8 MB
Số lượt tải: 769
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Bảo Trâm
Ngày gửi: 21h:23' 10-12-2021
Dung lượng: 11.8 MB
Số lượt tải: 769
Số lượt thích:
0 người
ĐỊA LÍ 8
Giáo viên: Trần Thị Bảo Trâm
Trường THCS Phú Tân
Kiểm tra bài cũ:
Kể tên, sự phân bố, đặc tính, giá trị sử dụng của các loại đất chính đã học.
Sinh vật có 30.000 loài:
-Thực vật 14.600 loài:
+9.949 loài sống ở rừng nhiệt đới
+4.657 loài sống ở rừng á nhiệt đới
-Động vật 11.200 loài:
+1.000 loài chim
+250 loài thú
+5.000 loài côn trùng
+2.000 loài cá biển
+ 5.000 loài cá nước ngọt
Việt Nam – nơi hội tụ các luồng di cư sinh vật
ẤN ĐỘ - MIANMA
HIMALAYA
INĐÔNỄIA - MALAIXIA
TRUNG QUỐC
Lim
Sến
Lát hoa
Thông đỏ
Sếu đầu đỏ
Voọc đầu trắng
Cầy vằn
Voọc mũi hếch
Hổ
Vượn
Sao la
Vooc quần đùi trắng
Gà lôi
Tê giác một sừng
THẢO LUẬN NHÓM: (4’)
Nhóm 1, 2:
Điền tiếp vào chỗ (…) cho phù hợp:
Thành lập các vườn quốc gia và khu bảo tồn để…………………(1)………………………………
Các VQG có giá trị gì cho khoa học và kinh tế - xã hội………………(2)………………………………
Kể tên một số VQG ở Việt Nam mà em biết………………(3)……………………………
Nhóm 3:
Điền tiếp vào chỗ (…) cho phù hợp:
HST nông nghiệp như…(1)… do…(2)…tạo ra và duy trì để lấy………………(3)………………
Một số cây trồng và vật nuôi ở địa phương như:
…………………(4)…………………………
Các HST lâm nghiệp như……………(5)………
Nhóm 4:
Nhóm 3: Điền tiếp vào chỗ (…) cho phù hợp:
- Thành lập các vườn quốc gia và khu bảo tồn để…………(1)…..............
- Các VQG có giá trị gì cho khoa học và kinh tế - xã hội………(2)….......
- Kể tên một số VQG ở Việt Nam mà em biết…………(3)………………
Nhóm 4: Điền tiếp vào chỗ (…) cho phù hợp:
HST nông nghiệp như..(1).. do..(2)..tạo ra và duy trì để lấy..(3).........
Một số cây trồng và vật nuôi ở địa phương như:…..........(4).................
Các HST lâm nghiệp như………………(5)………...........................
Nhóm 1, 2:
Cây lá rộng thường xanh
Cây rụng lá theo mùa; tre nứa….
Động vật phong phú.
Rừng kín thường xanh.
Rừng thưa rụng lá (Khộp).
Rừng tre; rừng ôn đới
Vùng
đồi
núi
HST
đồi
núi
Sú, vẹt, đước….
Các sinh vật: cá, tôm, cua….
Rừng ngập mặn.
Còn có: đầm lầy, bãi triều
Chạy dọc bờ biển
Ven các hải đảo
HST cửa sông,
ven
biển
Các loài
HST đặc trưng
Phân bố
Nhóm 1, 2:
Rừng ngập mặn ven biển
Rừng kín thường xanh
Rừng tre nứa
Rừng khộp Tây Nguyên
- Mọc tự nhiên, nhiều loại cây.
- Do con người trồng, cây thuần nhất.
Rừng trồng và rừng tự nhiên có gì khác nhau?
rừng tự nhiên
rừng nhân tạo
Điền tiếp vào chỗ (…) cho phù hợp:
Thành lập các vườn quốc gia và khu bảo tồn để bảo vệ, phục hồi và phát triển tài nguyên sinh học tự nhiên của nước ta.
Các VQG có giá trị gì cho khoa học và kinh tế, xã hội: làm nơi nghiên cứu khoa học; khu du lịch, cung cấp lâm sản, dược liệu….
Kể tên một số VQG ở Việt Nam mà em biết: Cúc Phương, Ba Vì, Cát Bà, Bạch Mã, Yok Đôn, Cát Tiên,
Phong Nha – Kẻ Bàng…...
Nhóm 3:
YOK ĐÔN
BẠCH MÃ
BA VÌ
BẾN EN
CÚC PHƯƠNG
TAM ĐẢO
BA BỂ
VŨ QUANG
CÁT BÀ
CÔN ĐẢO
TRÀM CHIM
NAM CÁT TIÊN
- Xác định trên bản đồ một số vườn quốc gia của Việt Nam?
* Giá trị khoa học: là nơi bảo tồn nguồn gen sinh vật tự nhiên, là cơ sở nhân giống và lai tạo giống mới, là phòng thí nhiệm tự nhiên.
* Giá trị kinh tế - xã hội: phát triển du lịch sinh thái nâng cao đời sống nhân dân, tạo môi trường sống tốt cho xã hội, xây dựng ý thức tôn trọng và bảo vệ thiên nhiên.
VQG Hoàng Liên Sơn
VQG Bach Mã
VQG Cát Bà
Điền tiếp vào chỗ (…) cho phù hợp:
- HST nông nghiệp như đồng ruộng, vườn, ao hồ… do con người tạo ra và duy trì để lấy lương thực, thực phẩm và các sản phẩm cần thiết khác cho đời sống.
- Một số cây trồng và vật nuôi ở địa phương như: lúa, ngô, khoai, cá, lợn, gà, vịt….
- Các HST nông - lâm nghiệp như: rừng trồng cây công nghiệp (cà phê, cao su…).
Nhóm 4:
Nông trường cà phê
Hồ tiêu
Ruộng bậc thang
Ruộng lúa nước
Câu 1: Tính đa dạng sinh học của sinh vật Việt Nam thể hiện ở:
a. Đa dạng về thành phần loài, gen di truyền
b. Đa dạng về hệ sinh thái
c. Đa dạng về lợi ích kinh tế
d. Tất cả các ý trên đều đúng
Đáp án
d. Tất cả các ý trên đều đúng
Câu 2: Tác động của con người đã làm cho:
a. Các hệ sinh thái tự nhiên ngày càng phát triển.
b. Các hệ sinh thái tự nhiên bị tàn phá, suy giảm về chất lượng và số lượng.
c. Con người không có tác động gì làm biến đổi các hệ sinh thái tự nhiên.
Đáp án
b. Các hệ sinh thái tự nhiên bị tàn phá, suy giảm
về chất lượng và số lượng.
Câu 3: Nhân tố cơ bản tạo nên sự phong phú về thành phần loài sinh vật nước ta là:
a. Nước ta có môi trường tự nhiên thuận lợi cho sinh vật phát triển.
b. Nước ta nằm ở nơi hội tụ của các luồng di cư sinh vật.
c. Sự phân hóa đa dạng của địa hình và khí hậu.
d. a và b đúng.
Đáp án
d. a và b đúng.
Câu 4: Hệ sinh thái đặc trưng ở vùng cửa sông và ven biển nước ta là:
a. Rừng khộp
b. Rừng thường xanh
c. Rừng ngập mặn
d. Đầm lầy
Đáp án
c. Rừng ngập mặn
Câu 5: Vườn quốc gia (VQG) đầu tiên được thành lập ở Việt Nam là:
a. VQG Cát Tiên
b. VQG Bạch Mã
c. VQG Cúc Phương
d. VQG Hoàng Liên Sơn
Đáp án
c. VQG Cúc Phương
Hướng dẫn học tập:
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Học bài: Đặc điểm sinh vật Việt Nam.
+ Làm bài tập bản đồ.
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
+ Chuẩn bị bài: Bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt Nam.
+ Tài nguyên sinh vật nước ta có giá trị gì?
+ Vì sao phải bảo vệ rừng và tài nguyên động vật?
Trình bày sự phân bố và đặc điểm nổi bật của các kiểu hệ
sinh thái ở nước ta?
- Dọc bờ biển và ven các hải đảo.
- Sống trong môi trường ngập mặn, đất bùn lỏng, sóng to gió lớn: đước, sú, vẹt, chim, cua, cá…
- Phân bố ở khu vực đồi núi từ biên giới Việt – Trung, Việt – Lào vào Tây Nguyên.
- Phân bố rải rác trên khắp lãnh thổ.
- Có ở khắp nơi trên lãnh thổ.
- Phát triển với nhiều biến thể như: rừng thường xanh, rừng thưa rụng lá, rừng tre nứa, rừng ôn đới núi cao.
- Là những khu rừng nguyên sinh với nhiều loài động, thực vật quí hiếm: sao la, tê giác, voọc, sếu đầu đỏ, lát hoa, gụ…
- Do con người tạo ra và duy trì để cung cấp lương thực, thực phẩm.
Giáo viên: Trần Thị Bảo Trâm
Trường THCS Phú Tân
Kiểm tra bài cũ:
Kể tên, sự phân bố, đặc tính, giá trị sử dụng của các loại đất chính đã học.
Sinh vật có 30.000 loài:
-Thực vật 14.600 loài:
+9.949 loài sống ở rừng nhiệt đới
+4.657 loài sống ở rừng á nhiệt đới
-Động vật 11.200 loài:
+1.000 loài chim
+250 loài thú
+5.000 loài côn trùng
+2.000 loài cá biển
+ 5.000 loài cá nước ngọt
Việt Nam – nơi hội tụ các luồng di cư sinh vật
ẤN ĐỘ - MIANMA
HIMALAYA
INĐÔNỄIA - MALAIXIA
TRUNG QUỐC
Lim
Sến
Lát hoa
Thông đỏ
Sếu đầu đỏ
Voọc đầu trắng
Cầy vằn
Voọc mũi hếch
Hổ
Vượn
Sao la
Vooc quần đùi trắng
Gà lôi
Tê giác một sừng
THẢO LUẬN NHÓM: (4’)
Nhóm 1, 2:
Điền tiếp vào chỗ (…) cho phù hợp:
Thành lập các vườn quốc gia và khu bảo tồn để…………………(1)………………………………
Các VQG có giá trị gì cho khoa học và kinh tế - xã hội………………(2)………………………………
Kể tên một số VQG ở Việt Nam mà em biết………………(3)……………………………
Nhóm 3:
Điền tiếp vào chỗ (…) cho phù hợp:
HST nông nghiệp như…(1)… do…(2)…tạo ra và duy trì để lấy………………(3)………………
Một số cây trồng và vật nuôi ở địa phương như:
…………………(4)…………………………
Các HST lâm nghiệp như……………(5)………
Nhóm 4:
Nhóm 3: Điền tiếp vào chỗ (…) cho phù hợp:
- Thành lập các vườn quốc gia và khu bảo tồn để…………(1)…..............
- Các VQG có giá trị gì cho khoa học và kinh tế - xã hội………(2)….......
- Kể tên một số VQG ở Việt Nam mà em biết…………(3)………………
Nhóm 4: Điền tiếp vào chỗ (…) cho phù hợp:
HST nông nghiệp như..(1).. do..(2)..tạo ra và duy trì để lấy..(3).........
Một số cây trồng và vật nuôi ở địa phương như:…..........(4).................
Các HST lâm nghiệp như………………(5)………...........................
Nhóm 1, 2:
Cây lá rộng thường xanh
Cây rụng lá theo mùa; tre nứa….
Động vật phong phú.
Rừng kín thường xanh.
Rừng thưa rụng lá (Khộp).
Rừng tre; rừng ôn đới
Vùng
đồi
núi
HST
đồi
núi
Sú, vẹt, đước….
Các sinh vật: cá, tôm, cua….
Rừng ngập mặn.
Còn có: đầm lầy, bãi triều
Chạy dọc bờ biển
Ven các hải đảo
HST cửa sông,
ven
biển
Các loài
HST đặc trưng
Phân bố
Nhóm 1, 2:
Rừng ngập mặn ven biển
Rừng kín thường xanh
Rừng tre nứa
Rừng khộp Tây Nguyên
- Mọc tự nhiên, nhiều loại cây.
- Do con người trồng, cây thuần nhất.
Rừng trồng và rừng tự nhiên có gì khác nhau?
rừng tự nhiên
rừng nhân tạo
Điền tiếp vào chỗ (…) cho phù hợp:
Thành lập các vườn quốc gia và khu bảo tồn để bảo vệ, phục hồi và phát triển tài nguyên sinh học tự nhiên của nước ta.
Các VQG có giá trị gì cho khoa học và kinh tế, xã hội: làm nơi nghiên cứu khoa học; khu du lịch, cung cấp lâm sản, dược liệu….
Kể tên một số VQG ở Việt Nam mà em biết: Cúc Phương, Ba Vì, Cát Bà, Bạch Mã, Yok Đôn, Cát Tiên,
Phong Nha – Kẻ Bàng…...
Nhóm 3:
YOK ĐÔN
BẠCH MÃ
BA VÌ
BẾN EN
CÚC PHƯƠNG
TAM ĐẢO
BA BỂ
VŨ QUANG
CÁT BÀ
CÔN ĐẢO
TRÀM CHIM
NAM CÁT TIÊN
- Xác định trên bản đồ một số vườn quốc gia của Việt Nam?
* Giá trị khoa học: là nơi bảo tồn nguồn gen sinh vật tự nhiên, là cơ sở nhân giống và lai tạo giống mới, là phòng thí nhiệm tự nhiên.
* Giá trị kinh tế - xã hội: phát triển du lịch sinh thái nâng cao đời sống nhân dân, tạo môi trường sống tốt cho xã hội, xây dựng ý thức tôn trọng và bảo vệ thiên nhiên.
VQG Hoàng Liên Sơn
VQG Bach Mã
VQG Cát Bà
Điền tiếp vào chỗ (…) cho phù hợp:
- HST nông nghiệp như đồng ruộng, vườn, ao hồ… do con người tạo ra và duy trì để lấy lương thực, thực phẩm và các sản phẩm cần thiết khác cho đời sống.
- Một số cây trồng và vật nuôi ở địa phương như: lúa, ngô, khoai, cá, lợn, gà, vịt….
- Các HST nông - lâm nghiệp như: rừng trồng cây công nghiệp (cà phê, cao su…).
Nhóm 4:
Nông trường cà phê
Hồ tiêu
Ruộng bậc thang
Ruộng lúa nước
Câu 1: Tính đa dạng sinh học của sinh vật Việt Nam thể hiện ở:
a. Đa dạng về thành phần loài, gen di truyền
b. Đa dạng về hệ sinh thái
c. Đa dạng về lợi ích kinh tế
d. Tất cả các ý trên đều đúng
Đáp án
d. Tất cả các ý trên đều đúng
Câu 2: Tác động của con người đã làm cho:
a. Các hệ sinh thái tự nhiên ngày càng phát triển.
b. Các hệ sinh thái tự nhiên bị tàn phá, suy giảm về chất lượng và số lượng.
c. Con người không có tác động gì làm biến đổi các hệ sinh thái tự nhiên.
Đáp án
b. Các hệ sinh thái tự nhiên bị tàn phá, suy giảm
về chất lượng và số lượng.
Câu 3: Nhân tố cơ bản tạo nên sự phong phú về thành phần loài sinh vật nước ta là:
a. Nước ta có môi trường tự nhiên thuận lợi cho sinh vật phát triển.
b. Nước ta nằm ở nơi hội tụ của các luồng di cư sinh vật.
c. Sự phân hóa đa dạng của địa hình và khí hậu.
d. a và b đúng.
Đáp án
d. a và b đúng.
Câu 4: Hệ sinh thái đặc trưng ở vùng cửa sông và ven biển nước ta là:
a. Rừng khộp
b. Rừng thường xanh
c. Rừng ngập mặn
d. Đầm lầy
Đáp án
c. Rừng ngập mặn
Câu 5: Vườn quốc gia (VQG) đầu tiên được thành lập ở Việt Nam là:
a. VQG Cát Tiên
b. VQG Bạch Mã
c. VQG Cúc Phương
d. VQG Hoàng Liên Sơn
Đáp án
c. VQG Cúc Phương
Hướng dẫn học tập:
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Học bài: Đặc điểm sinh vật Việt Nam.
+ Làm bài tập bản đồ.
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
+ Chuẩn bị bài: Bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt Nam.
+ Tài nguyên sinh vật nước ta có giá trị gì?
+ Vì sao phải bảo vệ rừng và tài nguyên động vật?
Trình bày sự phân bố và đặc điểm nổi bật của các kiểu hệ
sinh thái ở nước ta?
- Dọc bờ biển và ven các hải đảo.
- Sống trong môi trường ngập mặn, đất bùn lỏng, sóng to gió lớn: đước, sú, vẹt, chim, cua, cá…
- Phân bố ở khu vực đồi núi từ biên giới Việt – Trung, Việt – Lào vào Tây Nguyên.
- Phân bố rải rác trên khắp lãnh thổ.
- Có ở khắp nơi trên lãnh thổ.
- Phát triển với nhiều biến thể như: rừng thường xanh, rừng thưa rụng lá, rừng tre nứa, rừng ôn đới núi cao.
- Là những khu rừng nguyên sinh với nhiều loài động, thực vật quí hiếm: sao la, tê giác, voọc, sếu đầu đỏ, lát hoa, gụ…
- Do con người tạo ra và duy trì để cung cấp lương thực, thực phẩm.
 








Các ý kiến mới nhất