Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 14. Đặc điểm tự nhiên Bắc Mỹ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Phương Thanh
Ngày gửi: 13h:42' 10-02-2023
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 473
Nguồn:
Người gửi: Đinh Phương Thanh
Ngày gửi: 13h:42' 10-02-2023
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 473
Số lượt thích:
0 người
Quan sát lược đồ tự nhiên Bắc Mĩ và trả lời nhanh các cây hỏi sau:
Câu 1. Bắc Mỹ có các quốc gia nào?
Hoa Kì và Ca-na-đa.
Câu 2. Bắc Mĩ nằm giữa 2 đại dương nào?
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương
Câu 3. Tên dạy núi phía Tây là gì?
Cóoc -đi-e.
Câu 4. Tên eo đất phía Nam là gì?
Eo đất Trung Mĩ.
Bài 14: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN BẮC MĨ
1. Sự phân hóa theo địa hình
Hệ thống
Coócđie
Đồng bằng trung
tâm
Vị trí
Đặc điểm
Miền núi già
Apalát và sơn
nguyên.
1. Phía tây 2. Hướng TB – ĐN và B – N 8. Hướng B - N
7. Ở giữa
4. Phía Đông 9. Nhiều sông dài và hồ lớn
3. Có nhiều than, sắt
10. Hướng ĐB - TN
5. Nhiều vàng và đồng
11. Chủ yếu là núi thấp
6. Cao, đồ sộ, hiểm trở
12. Hình lòng máng
Vị trí
Đặc
điểm
Hệ thống Đồng bằng
Coócđie trung tâm
1
7
5,6,8
2,9,12
Miền núi già Apalát và
sơn nguyên.
4
3,10,11
1. Sự phân hóa theo địa hình
* Phía Tây là hệ thống Coócđie.
- Các dãy núi chạy song song theo hướng Bắc – Nam, xen
các cao nguyên, sơn nguyên.
- Các dãy núi cao và hiểm trở.
- Nhiều khoáng sản đồng, vàng, quặng đa kim…
Hình ảnh dãy núi Cooc –đi-e
* Ở giữa là đồng bằng trung tâm rộng lớn.
- Tựa lòng máng khổng lồ chạy từ Bắc xuống Nam.
- Cao ở phía Bắc và Tây bắc ,thấp dần về phía Nam và
Đông Nam.
- Nhiều sông, Hồ Lớn, hệ thống sông Mit-xu-ri – Mi-xi-xipi.
* Phía đông:
- Miền núi già Apalát và sơn nguyên.
- Dãy Apalát chạy theo hưóng Đông Bắc - Tây Nam, có
nhiều than và sắt.
b) Sự phân hóa khí hậu.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
N 1: Quan sát lược đồ khí hậu Bắc Mĩ trình bày sự phân hoá
khí hậu của Bắc Mĩ theo chiều từ bắc xuống nam? Giải thích
sự phân hóa đó?
N 2: Quan sát lược đồ khí hậu Bắc Mĩ, trình bày sự phân hoá
khí hậu Bắc Mĩ theo chiều từ tây sang đông ? Giải thích tại sao
có sự khác biệt về khí hậu giữa phía tây và đông kinh tuyến
100oT của Hoa Kì ?
N 3: Ngoài sự phân hóa trên còn có sự phân hóa nào khác?
Thể hiện rõ nét ở đâu?
Nhận xét về mối quan hệ giữa địa hình và khí hậu ở Bắc Mĩ?
- Khí hậu Bắc Mĩ phân hóa đa dạng:
+ Phân hoá theo chiều Bắc – Nam: Trải dài từ vùng cực Bắc đến
150B: có khí hậu Ôn Đới, Nhiệt Đới, Hàn Đới.
+ Phân hoá theo chiều Đông sang Tây: có đới khí hậu ôn đới và
cận nhiệt đới (mỗi đới khí hậu lại chia thành nhiều kiểu khác nhau).
- Đặc biệt là phần phía Tây và Đông kinh tuyến 1000T của Hoa Kì.
+ Phía Đông chịu ảnh hưởng nhiều của biển, mưa khá.
+ Phía Tây ít chịu ảnh hưởng của biển, mưa rất ít.
* Lưu ý: Phân hóa theo chiều từ thấp lên cao (độ cao).
- Thể hiện ở vùng núi Coócđie.
+ Chân núi có khí hậu cận nhiệt hay ôn đới tùy thuộc vị trí.
+ Trên cao thời tiết lạnh dần. Nhiều đỉnh cao có băng tuyết vĩnh
viễn.
c. Đặc điểm sông hồ:
Chia lớp thành 3 nhóm và chơi trò chơi ai
nhanh hơn. Giáo viên chiếu các câu hỏi,
học sinh giơ tay để trả lời, nhóm trả lời
đúng nhiều nhất sẽ giành chiến thắng.
Giúp Khỉ lấy Táo
PLAY
Câu 1. Mật độ sông ngòi Bắc Mĩ như
thế nào?
Khá dày
Câu 2. Sông ngòi Bắc Mĩ phân bố
như thế nào?
Tương đối đồng đều
Câu 3. Các sông ở Bắc Mĩ đổ ra đại
dương nào?
Đại Tây Dương
Câu 4. Nguồn cung cấp nước sông Bắc Mĩ?
Mưa và băng, tuyết
tan
Câu 5. Tên hệ thống sông lớn nhất
Bắc Mĩ?
Mi-xi-xi-pi –
Mit-xu-ri.
- Câu 6. Sông Mi-xi-xi-pi –
Mit-xu-ri bắt nguồn từ
đâu?
Cooc-đi-e
Câu 7. Sông Mi-xi-xi-pi –
Mit-xu-ri đổ ra vịnh nào?
Mê-hi-cô
Câu 8. Khu vực nào của châu Mĩ
có nhiều vịnh nhất thế giới?
Bắc Mĩ
Câu 9. Các hồ phân bố chủ yếu ở
khu vực nào của Bắc Mĩ?
Đồng bằng
trung tâm
Câu 10. Tên hồ nước ngọt lớn nhất
thế giới?
Hồ Thượng
c. Đặc điểm sông hồ:
- Bắc Mĩ là khu vực có nhiều hồ nhất thế giới phân bố
chủ yếu ở khu đồng bằng trung tâm.
- Mạng lưới sông khá dày, phân bố tương đối đồng đều
d. Đặc điểm các đới thiên nhiên.
Đặc điểm Phân bố Khí hậu Động vật Thực vật
Đới lạnh
Đới ôn
hòa
Đới nóng
Đặc
điểm
Đới
Đới lạnh
Phân bố
Động vật
Thực vật
Phần lớn các đảo và quần đảo Khắc
phía Bắc, rìa bắc bán đảo A-la- nghiệt.
xca và Ca-na-đa.
Đới ôn hòa Phần lớn miền núi phía Tây,
miền đồng bằng trung tâm,
miền núi và sơn nguyên phía
Đông.
Đới nóng
Khí hậu
Có các loài chịu được Nghèo nàn chủ
lạnh như: gấu bắc
yếu và rêu và
cực, bò tuyết, tuần lộc, địa y.
một số loài chim,…
Khí hậu ôn Gồm rừng lá kim,
Phong phú: thú
hòa với 4 rừng lá rộng, rừng hỗn ăn có, thú ăn
mùa rõ rệt. hợp và thảo nguyên. thịt, thú gặm
nhâm, bò sát và
các loài chim.
Phía nam bán đảo Flo-ri-đa và Khí hậu
rìa Tây Nam Hoa Kì
nóng ẩm,
điều hòa.
Rừng cận nhiệt ẩm,
rừng và cây bụi lá
cứng cận nhiệt Địa
Trung Hải
Phong phú và
đa dạng: linh
miêu, sư tử,
chó sói, gấu,
thỏ, sóc, báo…
Luyện tập
Đặc điểm
Khu vực
Phía Tây
Ở giữa
Phía Đông
Phân bố
Địa hình
Đặc điểm
Dạng địa hình
Khu vực
Phía Tây
Hệ thống Coócđie.
Ở giữa
Đồng bằng trung tâm
rộng lớn.
Phía Đông
Núi già và sơn nguyên
Đặc điểm địa hình
- Các dãy núi chạy song song theo
hướng Bắc – Nam, xen các cao nguyên,
sơn nguyên.
- Các dãy núi cao và hiểm trở.
- Nhiều khoáng sản đồng, vàng, quặng
đa kim…
- Tựa lòng máng khổng lồ chạy từ Bắc
xuống Nam.
- Cao ở phía Bắc và Tây bắc ,thấp dần
về phía Nam và Đông Nam.
- Nhiều sông, Hồ Lớn, hệ thống sông
Mit-xu-ri – Mi-xi-xi-pi.
Dãy Apalát chạy theo hưóng Đông Bắc
- Tây Nam, có nhiều than và sắt.
? Xác định vị trí sông Mit-xu-ri và Mi-xi-xi-pi?
S.Mi-xi-xi-pi
S.Mit-xu-ri
Đập trên sông Mit-xi-xi-pi
Sông Mit-xi-xi-pi
Ngũ Hồ
TỔNG KẾT
Bài 36:
THIÊN
NHIÊN
BẮC
MĨ
Phân h
óa theo
chiều
cao
Bài tập củng cố:
- Nêu đặc điểm cấu trúc địa hình Bắc Mỹ?
- Trình bày sự phân hoá của khí hậu Bắc Mỹ?
Giải thích sư phân hoá đó?
Bài tập:
A
Khu vực phía Tây
B
Miền núi cổ, thấp
Miền núi trẻ, cao, đồ sộ
Địa hình dạng lòng máng lớn
Khu vực trung tâm
Chạy theo hướng Bắc - Nam
Cao phía Bắc và Tây Bắc thấp phía
Nam và Đông Nam
Khu vực phía Đông
Có hướng Đông Bắc- Tây Nam
Câu 1. Bắc Mỹ có các quốc gia nào?
Hoa Kì và Ca-na-đa.
Câu 2. Bắc Mĩ nằm giữa 2 đại dương nào?
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương
Câu 3. Tên dạy núi phía Tây là gì?
Cóoc -đi-e.
Câu 4. Tên eo đất phía Nam là gì?
Eo đất Trung Mĩ.
Bài 14: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN BẮC MĨ
1. Sự phân hóa theo địa hình
Hệ thống
Coócđie
Đồng bằng trung
tâm
Vị trí
Đặc điểm
Miền núi già
Apalát và sơn
nguyên.
1. Phía tây 2. Hướng TB – ĐN và B – N 8. Hướng B - N
7. Ở giữa
4. Phía Đông 9. Nhiều sông dài và hồ lớn
3. Có nhiều than, sắt
10. Hướng ĐB - TN
5. Nhiều vàng và đồng
11. Chủ yếu là núi thấp
6. Cao, đồ sộ, hiểm trở
12. Hình lòng máng
Vị trí
Đặc
điểm
Hệ thống Đồng bằng
Coócđie trung tâm
1
7
5,6,8
2,9,12
Miền núi già Apalát và
sơn nguyên.
4
3,10,11
1. Sự phân hóa theo địa hình
* Phía Tây là hệ thống Coócđie.
- Các dãy núi chạy song song theo hướng Bắc – Nam, xen
các cao nguyên, sơn nguyên.
- Các dãy núi cao và hiểm trở.
- Nhiều khoáng sản đồng, vàng, quặng đa kim…
Hình ảnh dãy núi Cooc –đi-e
* Ở giữa là đồng bằng trung tâm rộng lớn.
- Tựa lòng máng khổng lồ chạy từ Bắc xuống Nam.
- Cao ở phía Bắc và Tây bắc ,thấp dần về phía Nam và
Đông Nam.
- Nhiều sông, Hồ Lớn, hệ thống sông Mit-xu-ri – Mi-xi-xipi.
* Phía đông:
- Miền núi già Apalát và sơn nguyên.
- Dãy Apalát chạy theo hưóng Đông Bắc - Tây Nam, có
nhiều than và sắt.
b) Sự phân hóa khí hậu.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
N 1: Quan sát lược đồ khí hậu Bắc Mĩ trình bày sự phân hoá
khí hậu của Bắc Mĩ theo chiều từ bắc xuống nam? Giải thích
sự phân hóa đó?
N 2: Quan sát lược đồ khí hậu Bắc Mĩ, trình bày sự phân hoá
khí hậu Bắc Mĩ theo chiều từ tây sang đông ? Giải thích tại sao
có sự khác biệt về khí hậu giữa phía tây và đông kinh tuyến
100oT của Hoa Kì ?
N 3: Ngoài sự phân hóa trên còn có sự phân hóa nào khác?
Thể hiện rõ nét ở đâu?
Nhận xét về mối quan hệ giữa địa hình và khí hậu ở Bắc Mĩ?
- Khí hậu Bắc Mĩ phân hóa đa dạng:
+ Phân hoá theo chiều Bắc – Nam: Trải dài từ vùng cực Bắc đến
150B: có khí hậu Ôn Đới, Nhiệt Đới, Hàn Đới.
+ Phân hoá theo chiều Đông sang Tây: có đới khí hậu ôn đới và
cận nhiệt đới (mỗi đới khí hậu lại chia thành nhiều kiểu khác nhau).
- Đặc biệt là phần phía Tây và Đông kinh tuyến 1000T của Hoa Kì.
+ Phía Đông chịu ảnh hưởng nhiều của biển, mưa khá.
+ Phía Tây ít chịu ảnh hưởng của biển, mưa rất ít.
* Lưu ý: Phân hóa theo chiều từ thấp lên cao (độ cao).
- Thể hiện ở vùng núi Coócđie.
+ Chân núi có khí hậu cận nhiệt hay ôn đới tùy thuộc vị trí.
+ Trên cao thời tiết lạnh dần. Nhiều đỉnh cao có băng tuyết vĩnh
viễn.
c. Đặc điểm sông hồ:
Chia lớp thành 3 nhóm và chơi trò chơi ai
nhanh hơn. Giáo viên chiếu các câu hỏi,
học sinh giơ tay để trả lời, nhóm trả lời
đúng nhiều nhất sẽ giành chiến thắng.
Giúp Khỉ lấy Táo
PLAY
Câu 1. Mật độ sông ngòi Bắc Mĩ như
thế nào?
Khá dày
Câu 2. Sông ngòi Bắc Mĩ phân bố
như thế nào?
Tương đối đồng đều
Câu 3. Các sông ở Bắc Mĩ đổ ra đại
dương nào?
Đại Tây Dương
Câu 4. Nguồn cung cấp nước sông Bắc Mĩ?
Mưa và băng, tuyết
tan
Câu 5. Tên hệ thống sông lớn nhất
Bắc Mĩ?
Mi-xi-xi-pi –
Mit-xu-ri.
- Câu 6. Sông Mi-xi-xi-pi –
Mit-xu-ri bắt nguồn từ
đâu?
Cooc-đi-e
Câu 7. Sông Mi-xi-xi-pi –
Mit-xu-ri đổ ra vịnh nào?
Mê-hi-cô
Câu 8. Khu vực nào của châu Mĩ
có nhiều vịnh nhất thế giới?
Bắc Mĩ
Câu 9. Các hồ phân bố chủ yếu ở
khu vực nào của Bắc Mĩ?
Đồng bằng
trung tâm
Câu 10. Tên hồ nước ngọt lớn nhất
thế giới?
Hồ Thượng
c. Đặc điểm sông hồ:
- Bắc Mĩ là khu vực có nhiều hồ nhất thế giới phân bố
chủ yếu ở khu đồng bằng trung tâm.
- Mạng lưới sông khá dày, phân bố tương đối đồng đều
d. Đặc điểm các đới thiên nhiên.
Đặc điểm Phân bố Khí hậu Động vật Thực vật
Đới lạnh
Đới ôn
hòa
Đới nóng
Đặc
điểm
Đới
Đới lạnh
Phân bố
Động vật
Thực vật
Phần lớn các đảo và quần đảo Khắc
phía Bắc, rìa bắc bán đảo A-la- nghiệt.
xca và Ca-na-đa.
Đới ôn hòa Phần lớn miền núi phía Tây,
miền đồng bằng trung tâm,
miền núi và sơn nguyên phía
Đông.
Đới nóng
Khí hậu
Có các loài chịu được Nghèo nàn chủ
lạnh như: gấu bắc
yếu và rêu và
cực, bò tuyết, tuần lộc, địa y.
một số loài chim,…
Khí hậu ôn Gồm rừng lá kim,
Phong phú: thú
hòa với 4 rừng lá rộng, rừng hỗn ăn có, thú ăn
mùa rõ rệt. hợp và thảo nguyên. thịt, thú gặm
nhâm, bò sát và
các loài chim.
Phía nam bán đảo Flo-ri-đa và Khí hậu
rìa Tây Nam Hoa Kì
nóng ẩm,
điều hòa.
Rừng cận nhiệt ẩm,
rừng và cây bụi lá
cứng cận nhiệt Địa
Trung Hải
Phong phú và
đa dạng: linh
miêu, sư tử,
chó sói, gấu,
thỏ, sóc, báo…
Luyện tập
Đặc điểm
Khu vực
Phía Tây
Ở giữa
Phía Đông
Phân bố
Địa hình
Đặc điểm
Dạng địa hình
Khu vực
Phía Tây
Hệ thống Coócđie.
Ở giữa
Đồng bằng trung tâm
rộng lớn.
Phía Đông
Núi già và sơn nguyên
Đặc điểm địa hình
- Các dãy núi chạy song song theo
hướng Bắc – Nam, xen các cao nguyên,
sơn nguyên.
- Các dãy núi cao và hiểm trở.
- Nhiều khoáng sản đồng, vàng, quặng
đa kim…
- Tựa lòng máng khổng lồ chạy từ Bắc
xuống Nam.
- Cao ở phía Bắc và Tây bắc ,thấp dần
về phía Nam và Đông Nam.
- Nhiều sông, Hồ Lớn, hệ thống sông
Mit-xu-ri – Mi-xi-xi-pi.
Dãy Apalát chạy theo hưóng Đông Bắc
- Tây Nam, có nhiều than và sắt.
? Xác định vị trí sông Mit-xu-ri và Mi-xi-xi-pi?
S.Mi-xi-xi-pi
S.Mit-xu-ri
Đập trên sông Mit-xi-xi-pi
Sông Mit-xi-xi-pi
Ngũ Hồ
TỔNG KẾT
Bài 36:
THIÊN
NHIÊN
BẮC
MĨ
Phân h
óa theo
chiều
cao
Bài tập củng cố:
- Nêu đặc điểm cấu trúc địa hình Bắc Mỹ?
- Trình bày sự phân hoá của khí hậu Bắc Mỹ?
Giải thích sư phân hoá đó?
Bài tập:
A
Khu vực phía Tây
B
Miền núi cổ, thấp
Miền núi trẻ, cao, đồ sộ
Địa hình dạng lòng máng lớn
Khu vực trung tâm
Chạy theo hướng Bắc - Nam
Cao phía Bắc và Tây Bắc thấp phía
Nam và Đông Nam
Khu vực phía Đông
Có hướng Đông Bắc- Tây Nam
 








Các ý kiến mới nhất