Tuần 19. Đại cáo bình Ngô (Bình Ngô đại cáo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Thanh Bình
Ngày gửi: 08h:49' 01-02-2008
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 171
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Thanh Bình
Ngày gửi: 08h:49' 01-02-2008
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 171
Số lượt thích:
0 người
I/ VÀI NÉT VỀ TÁC GIA NGUYỄN TRÃI
Hiệu là Ức Trai (抑 齋)
Quê gốc : làng Chi Ngại, huyện Phượng Sơn, lộ Lạng Giang (huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương.
Xuất thân trong gia đình có truyền thống : ông ngoại là Tể tướng, cha là Tiến sĩ Nguyễn Ứng Long (Nguyễn Phi Khanh) và bà Trần Thị Thái.
T?NH H?I D??NG
1.CUỘC ĐỜI :
Sống trong thời đại đầy biến động.
+Năm 1400 : đỗ Thái học sinh.
+ N¨m 1407 giÆc Minh cíp níc. Cha NguyÔn Tr·i bÞ b¾t. ¤ng ®· gióp Lª Lîi ®a khëi nghÜa Lam S¬n ®i ®Õn th¾ng lîi vÎ vang(1428).
+Tham gia khởi nghĩa Lam Sơn với vai trò cố vấn cho Lê lợi, góp phần đánh thắng giặc Minh.
+Năm 1427-1428, thừa lệnh Lê lợi viết Bình Ngô đại cáo.
+ NguyÔn Tr·i h¨m hë tham gia x©y dùng ®Êt níc nhng l¹i bÞ bän gian thÇn giÌm pha. ¤ng ®· bÞ nghi oan vµ kh«ng ®ù¬c tin dïng nh tríc n÷a. NguyÔn Tr·i ®· xin vÒ ë Èn t¹i C«n S¬n +N¨m 1440 l¹i ®îc vêi ra gióp níc.
+Năm 1442 : bị vu oan và bị khép tội “ tru di tam tộc”.
-Là người thức thời, yêu nước, uyên bác, toàn đức, toàn tài.
-Có công lớn trong sự nghiệp chiến đấu chống quân Minh và có nhiều hoài bão trong xây dựng đất nước thời bình.
-Là người luôn bị đố kị, gièm pha →chịu án oan thảm khốc
a. Những tác phẩm chính:
Quõn s?-Chớnh tr?
Lịch sử
Địa lý
Thơ ca
Bình Ngô Đại Cáo
Quân trung từ mệnh tập
Văn bia Vĩnh Lăng
Lam Sơn Thực Lục
Dư ?ịa Chí
ức Trai thi tập
Quốc âm thi tập
2.SỰ NGHIỆP VĂN HỌC :
Chùa Tư Phúc (Côn Sơn)-nơi Nguyễn Trãi về ở ẩn
b.Nội dung thơ văn:
Bản Nôm:
功 名 乑 特 合 駆 閑 冷 與 謳 之 世 議 慿 傉 喼 越 鄽 萞 夢 池 清 發 礊 秧 蓮 庫 收 風 月 苔 戈 耨 船 阻 煙 霞 裵 尾 傁 盃 固 沒 峼 忠 免 孝 砙 庄 缺 染 庄 顛
Bản dịch: Công danh đã được hợp về nhàn Lành dữ âu chi thế nghị khen Ao cạn vớt bèo cấy muống Trì thanh phát cỏ ương sen Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc Thuyền chở yên hà nặng vạy then Bui có một lòng trung lẫn hiếu Mài chăng khuyết nhuộm chăng đen.
Thuật hứng (69)
a.Tư tưởng nhân nghĩa : yêu nước thương dân
昆 山 歌 Côn Sơn ca
Hồ tiêu ăm ắp, vàng mười chứa chan. Lại kia trên núi Thú San, Di, Tề nhịn đói chẳng màng thóc Chu. Hai đàng khó sánh hiền ngu, Đều làm cho thỏa được như ý mình. Trăm năm trong cuộc nhân sinh, Người như cây cỏ thân hình nát tan. Hết ưu lạc đến bi hoan, Tốt tươi khô héo, tuần hoàn đổi thay. Núi gò đài các đó đây, Chết rồi ai biết đâu ngày nhục vinh. Sào, Do bằng có tái sinh, Hãy nghe khúc hát bên ghềnh Côn Sơn.
Côn Sơn suối chảy rì rầm, Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai. Côn Sơn có đá rêu phơi, Ta ngồi trên đá như ngồi đệm êm. Trong ghềnh thông mọc như nêm, Tìm nơi bóng mát ta lên ta nằm. Trong rừng có bóng trúc râm, Dưới màu xanh mát ta ngâm thơ nhàn. Về đi sao chẳng sớm toan, Nửa đời vướng bụi trần hoàn làm chi ? Muôn chung chín vạc làm gì, Cơm rau nước lã nên tuỳ phận thôi. Đổng, Nguyên để tiếng trên đời,
b.Triết lý thế sự :
浴翠山 海口有仙山, 年前屢往還。 蓮花浮水上, 仙景墜塵間。 塔影針青玉, 波光鏡翠鬟。 有懷張少保, 碑刻蘚花斑。
Dục Thuý sơn Hải khẩu hữu tiên san, Niên tiền lũ vãng hoàn. Liên hoa phù thủy thượng, Tiên cảnh trụy nhân gian. Tháp ảnh, trâm thanh ngọc, Ba quang kính thúy hoàn. Hữu hoài Trương Thiếu Bảo Bi khắc tiển hoa ban.
Núi Dục Thuý
Cửa biển có núi tiên, Năm xưa lối về quen. Non bồng nơi cõi tục, Mặt nước nổi đài sen. Bóng tháp ngời trâm ngọc, Tóc mây gợn ánh huyền. Chạnh nhớ Trương Thiếu Bảo, Bia rêu lốm đốm nền.
c.Tình yêu thiên nhiên :
a.Nhà văn chính luận kiệt xuất : sắc bén, giàu nhân nghĩa, đầy tính chiến đấu :
Bảo cho mầy ngược tặc Phương Chính biết :Ta nghe nói người danh tướng trọng danh nghĩa, khinh quyền mưu. Bọn mầy quyền mưu còn chưa đủ, huống là danh nghĩa! Trước mầy gửi thư cho ta, cứ cười ta núp náu ở rừng ở núi, thập thò như chuột, không dám ra nơi đất phẳng đồng bằng để đánh nhau.Nay quân ta đã đến đây, ngoài thành Nghệ An đều là chiến trường cả.Mày cho đó là rừng núi chăng?Thế mà mầy cứ đóng thành bền giữ như mụ già là làm sao?Ta e rằng bọn mầy không khỏi cái nhục khăn yếm vậy (Lại thư cho Phương Chính).
b.Thơ chữ Hán :một thế giới thẩm mỹ phong phú, vừa trữ tình, trí tuệ, vừa hào hùng, lãng mạn:
白 滕 海 口
Bạch Ðằng hải khẩu
Sóc phong xung hải khí lăng lăng, Khinh khí ngâm phàm quá Bạch Ðằng. Ngạc đoạn kình khoa sơn khúc khúc, Qua trình kích chiết ngạn tằng tằng. Quan hà bách nhị do thiên thiết, Hào kiệt công danh thử địa tằng. Vãn sự hồi đầu ta dĩ hĩ, Lâm lưu phủ ảnh ý nan thăng.
Cửa biển Bạch Đằng
Biển rung, gió bấc thổi băng băng, Nhẹ cất buồm thơ lướt Bạch Ðằng. Kình ngạc băm vằm non mấy khúc, Giáo gươm chìm gãy bãi bao tầng. Quan hà hiểm yếu trời kia đặt, Hào kiệt công danh đất ấy từng. Việc cũ quay đầu, ôi vắng ngắt, Nhìn sông, nhìn cảnh, nói sao chăng.
Thơ trữ tình về chiến công lịch sử
C.Thơ chữ Nôm : sáng tạo tiên phong
?? ??????? ?????? ??????? ?????? BA TIấU
T? bộn h?i xuõn t?t l?i thờm é?y bu?ng l? mu thõu ?ờm Tỡnh th? m?t b?c phong cũn kớn Giú n?i ?õu, g??ng m? xem.
PAUL HOOVER Người dịch thơ Nguyễn Trãi ở Mỹ
Nay đọc thơ Người Lòng ta đau xót Thấm từng câu Yêu nước thương dân, Tâm hồn cao khiết, Sự nghiệp mười năm vẫn sáng ngời.
Ù ù gió thổi bên ngoài Trăng bạc rung rinh cành sấu Trông ra tưởng thấy Ức Trai Trên đỉnh Côn Sơn đang mỉm cười Nhìn cháu con Hồ Chí Minh anh dũng Đã lấy máu viết nên Bình Tây đại cáo.
( Sóng Hồng)
ĐỌC
T HƠ
ỨC
T RA I
3.KẾT LUẬN :
- Nguyễn Trãi là người anh hùng, toàn tài, yêu nước thương dân.
-Nguyễn Trãi là nhà văn hoá, nhà tư tưởng; là người đặt nền móng cho thơ ca Việt Nam.
Xứng đáng là danh nhân văn hoá.
II/VAØI NEÙT VEÀ TAÙC PHAÅM : ÑAÏI CAÙO BÌNH NGOÂ
1/ Hoàn cảnh sáng tác: Sau khi ñaùnh thaéng quaân Minh , ñaát nöôùc hoaøn toaøn thaéng lôïi, Nguyeãn Traõi ñaõ thöøa leänh Leâ Lôïi vieát baøi caùo naøy ñeå thoâng baùo neàn ñoäc laäp töï do cuûa daân toäc.
2/ Thể cáo: SGK
4/ Nhan đề: Theå hieän söï ñoäc aùc vaø haøm yù khinh gheùt cuûa taùc giaû ñoái vôùi giaëc Minh xaâm löôïc
3/ Bố cục: SGK
III/ ĐỌC ? HIỂU:
1/ Đọc và giải thích từ khó:
- Đọc: Phần đầu đọc với giọng rắn rỏi , hào hùng.
phần Tố cáo tội ác kẻ thù đọc với giọng vưà đanh thép, phẫn uất, vừa xót xa đau đớn. Phần lược thuật qua trình kháng chiến đọc với giọng hào sảng, thể hiện được niềm tự hào.
2/ Tìm hiểu nội dung và nghệ thuat tác phẩm:
a/ Tiền đề chính nghĩa.
Có những tư tưởng, chân lí nào được khẳng định để làm chỗ dựa, làm căn cứ xác đáng cho việc triển khai toàn bộ nội dung bài cáo?
+ Căn cứ:
- Tư tưởng nhân nghĩa.
- Chân lí về sự tồn tại độc lập dân tộc
- Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân : Laøm cho nhaân coù moät cuoäc soáng aám no haïnh phuùc
- Quân điếu phạt trước lo trừ bạo: baûo veä nhaân daân, Gắn liền với việc chống giặc Minh xâm lược
=> Đây chính là cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi.
Việc lấy tư tưởng nhân nghĩa của Nho gia làm cơ sở cho nguyên lí chính nghĩa của mình có ý nghĩa gì?
- Thời trung đại tư tưởng nhân nghĩa được mặc nhiên thừa nhận.
- Bóc trần luận điệu gian trá của kẻ thù.
Đại Việt từ trước ? xưng nền văn hiến đã lâu -> Cĩ n?n v?n hi?m lu ??i.
Núi sông bờ cõi đã chia -> cĩ c??ng v?c lnh th? ring.
Phong tục Bắc, Nam cũng khác -> cĩ phong t?c ring
Từ Triệu, đinh , Lí , Trần ?.độc lập
?Hán, Đường, Tống, Nguyên ? xưng đế ?-> Cĩ ch? ?? ring
Đời nào hào kiệt cũng có - > cĩ truy?n th?ng l?ch s? ring.
=> các yếu tố căn bản trên xác định độc lập chủ quyền dân tộc: cương vực, lãnh thổ ,phong tục ,văn hiến ,lịch sử…
- Cách thể hiện:
+ Nhấn mạnh tính hiển nhiên vốn có .
+ So sánh sóng đôi.
+ Xưng “đế”.
+ Giọng văn đĩnh đạc ,trịnh trọng.
Tiểu kết:Tư tưởng mới mẻ ,sâu sắc, thể hiện lòng yêu nước và tự hào dân tộc
Quân cuồng Minh thừa cơ gây họa
Dối trời lừa dân
Gây binh kết óan?
Bại nhân nghĩa nát cả đất trời
Nướng dân đen ?. Lửa hung tàn
Vùi con đỏ ..tai hoạ
Nheo nhóc thay kẻ goá bụa
Tội cướp nuớc và lừa dối dân ta.
- Tàn sát dã man, b?c l?t, v m m?u thm ??c
Bản cáo trạng vừa cụ thể vừa toàn diện , vừa đanh thép vừa thống thiết đồng thời có sức khái quát cao , giàu tính hình tượng. Tạo cho người đọc được lòng căm thù sâu sắc trước nỗi nhục mất nước.
- Chủ trương cai trị phản nhân nghĩa:
+ Gây tội ác man rợ đối với nhân dân.
+ Coi thường đạo hiếu sinh.
Lập trường:
Đứng về phía nhân dân để tố cáo.
Nghệ thuật:
Trình tự lập luận logic.
Kết hợp chất chính luận và chất văn chương nhuần nhuyễn.
Giọng điệu: linh hoạt.
Xây dựng hình ảnh, hình tượng giàu sức biểu cảm…
c/ Lược thuật quá trình kháng chiến
C1/ Những ngày đầu của cuộc khởi nghĩa:
Ngẫm thù lớn há đội trời chung
Căm giặc .. thề không cùng sống
Đau lòng nhức óc…
Nếm mật nằm gai…
… trằn trọc …mộng mị
Lòng căm thù giặc sâu sắc
Quyết tâm thực hiện lí tưởng, khôi phục đại nghĩa
- Quân thù đang mạnh: kẻ thù tàn bạo và rất mạnh
Tuấn kiệt như sao buổi sớm
Nhân tài như lá mùa thu
Bôn tẩu thiếu kẻ đỡ đần
…hiếm người bàn bạc
Thiếu người tài giỏi ra giúp nước
Nhân dân bốn cõi một nhà … dựng cần trúc…
Tướng sĩ phụ tử hòa nước sông chén rượu ngọt ngào…
→Tinh thần đoàn kết , đồng cam chịu khổ.
Nhân dân đứng dậy khởi nghĩa chống lại giặc Minh xâm lược và có thể vượt qua được những khó khăn gian khổ là nhờ lòng căm thù cao độ và lòng yêu nước sâu sắc.
C2/ Lược thuật chiến thắng
C2.1/ Đợt phản công lần 1:
Trận Bồ Đằng sấm vang chớp giật
Miền Trà Lân trúc chẻ tro bay
Sĩ khí hăng, quân thanh mạnh
Ta: Tây Kinh …chiếm lại
… Đông Đô đất cuõ … thu về
Nghe hơi mất vía
Giặc: Nín thở cầu thoát thân
Bó tay đợi bại vong, trí cùng, lực kiệt
Nhanh mạnh, như vũ bão thần tốc chớp nhoáng
Lòng quân hăng hái, làm chủ tình hình chiến trận
Hoảng hốt hoang man, co cụm
C2.2/ Đánh viện binh của giặc
Trước: điều binh thủ hiểm…
Ta: Sau: sai tướng chẹn đường…
→ Thế trận chủ động, thể hiện sự lớn mạnh của nghĩa quân về mọi mặt.
Khiếp vía … vỡ mật, xéo lên nhau chạy thoát thân…
Giặc: Ngày 18… Liễu Thăng thất thế, ngày 20…cụt đầu.
…Lương Minh bại trận tử vong, Lí Khánh cùng kế tự vẫn.
→Thất bại thảm hại
C2.3/ Cuộc tổng phản công.
Sĩ tốt kén người hùng hổ.
Ta: Bề tôi chọn kẻ vuốt nanh.
Gươm mài đá, đá núi …mòn.
Voi uống nước… sông …cạn.
Đánh một trận sạch không kình ngạc
Diễn biến: Đánh hai trận tan tác chim muông.
Nổi gió to trút sạch lá khô.
Thông tổ kiến, phá toang đê vỡ.
→Chiến thắng lẫy lừng, vang dội.
Nghệ thuật tượng trương, phóng đại, nhằm diễn đạt sức mạnh vô song của quân ta.
GIẶC:
+ Đô đốc Thôi tụ lê gối …tạ tội.
+ Thượng thư Hoàng Phúc trói tay…xin hàng.
+ Lạng Giang, … thây chất đầy đường
+ Xương Giang, …máu trôi đỏ nước.
+ …khiếp vía mà vỡ mật
+… xéo lên nhau chạy thoát thân.
+ Quân giặc các thành …ra hàng
→ Thất bại nhục nhã, ham sống sợ chết phải rút quân về nước
d. Tuyên bố hòa bình, độc lập
Xã tắc từ đây bền vững: Trịnh trọng tuyên bố nền độc lập.
Giang sơn từ đây đổi mới: Khẳng định viễn cảnh huy hoàng, tươi sáng của dân tộc.
Muôn thửa …thái bình vững chắc: Khẳng định nền độc lập tự do, thịnh trị của nhà Lê
Xa gần bá cáo
Ai nấy đều hay.
→Giọng thơ sảng khoái, tự hào. Khẳng định chiến thắng vẻ vang của dân tộc ta. Tuyên bố chiến tranh chấm dứt, thời kì thanh bình và xây dựng đất nước bắt đầu mở ra.
1. Trận Tốt Động - Chúc Động (cuối năm 1426)
Hoàn cảnh:
- 10/1426, 5vạn quân viện binh của giặc do Vương Thông chỉ huy kéo vào Đông Quan.
- Âm mưu của Vương Thông: Tiêu diệt lực lượng chủ đạo của ta để giành thế chủ động.
- Quân Lam Sơn: Rút khỏi Cao Bộ, mai phục tại Tốt Động, Chúc Động
chúc động
tốt động
cao bộ
ninh kiều
1. Trận Tốt Động - Chúc Động (cuối năm 1426)
b) Diễn biến:
- Sáng 7/11/1426 Vương Thông cho quân tiến về Cao Bộ
- Nghĩa quân mai phuc đánh địch ở Tốt Động, chặn đường rút lui ở Chúc Động.
Trận Tốt Động - Chúc Động có ý nghĩa như thế nào trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
c) Kết quả:
- Tiêu diệt 5 vạn, bắt sống 1 vạn địch.
Nhiều tướng giặc bị giết, Vương Thông phải tháo chạy.
d) ý nghĩa: Thay đổi tương quan lực lượng ta, địch.
2. Trận Chi Lăng - Xương Giang (10/1427).
a) Hoàn cảnh:
- 10/1427, 15 vạn viện binh từ Trung Quốc kéo vào nước ta.
- Ta: Tập trung lực lượng tiêu diệt đạo quân Liễu Thăng trước
Pha lũy
khâu ôn
ải lưu
chi lăng
cần trạm
chi lăng
cần trạm
phố cát
cánh đồng xương giang
thành
xương giang
thị cầu
chí linh
2. Trận Chi Lăng - Xương Giang (10/1427).
b) Diễn biến:
- 8/10 Liễu Thăng xuất quân, bị phục kích, bị giết ở Chi Lăng.
- Lương Minh lên thay bị phục kích ở Cần Trạm.
- Thôi Tụ cùng 5 vạn quân bị tiêu diệt và bị bắt sống tại Xương Giang.
- Mộc Thạnh rút chạy về nước.
c) Kết quả:
- Bẻ gãy 2 đạo viện quân của giặc.
Vương Thông xin hoà, mở hội thề ở Đông Quan, rút khỏi nước ta.
d) ý nghĩa:
- Chiến thắng quyết định.
Tại sao Lê Lợi chọn cách kết thúc chiến tranh bằng
một hội thề?
Văn bản hội thề do Nguyễn Trãi soạn thảo và Vương Thông thay mặt toàn thể quân Minh đọc tuyên thệ với nội dung:
? Từ sau khi lập lời thề này, quan tổng binh Thành Sơn Hầu là Vương Thông quả tự lòng thành, đúng theo lời bàn, đem quân về nước, không thể kéo dài năm tháng để đợi viện binh đến nơi...
Về phía bọn tổng binh Vương Thông nếu không có lòng thực lại tự trái lời thề ... thì trời đất cùng danh sơn thần kì các xứ tất đem bọn quan quân tổng binh Vương Thông cho đến cả nhà thân thích làm cho chết hết...?
3. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử:
a) Nguyên nhân:
- Nhân dân ủng hộ.
- Tập chung được sức mạnh của cả nước.
- Đường lối chiến lược, chiến thuật tài tình của những người lãnh đạo.
Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn có ý nghĩa như thế nào trong lịch sử dân tộc ?
b) ý nghĩa lịch sử:
- Kết thúc 20 năm đô hộ của giặc Minh.
- Mở ra một thời kì mới cho đất nước.
e. Những nét đặc sắc về mặt nghệ thuật.
Sử dụng thành công nghệ thuật đối thanh, đối ý, khiến câu văn nhịp nhàng chặt chẽ.
Kết hợp sử dụng đan xen các cặp câu ngắn với các cặp câu dài tạo nên hiểu quả biểu đạt đặc sắc.
Toàn bộ tác phẩm có kết cấu khúc chiết, lí lẽ sắc bén hùng hồn tạo nên một bài văn chính luận mẫu mực.
Các câu văn trong bài Cáo biến hóa linh hoạt : vừa hào hùng, vừa mạnh mẽ, vừa đau thương căm hờn tạo nên sức truyền cảm cho người đọc.
III/ TỔNG KẾT:
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ là bảng tuyên ngôn độc lập , là bảng anh hùng ca, ca ngợi sức mạnh của tinh thần yêu nước và độc lập tự cường , thể hiện truyền thống kiên cường bất khuất , ngời lên tinh thần nhân nghĩa chân chính của dân tộc ta. Tác phẩm xứng đáng là một ÁNG THIÊN CỔ HÙNG VĂN.
1.Đây là sự kiện nào ?
Có nhiều tướng lĩnh tham gia
Có nhiều trận đánh lớn trong lịch sử dân tộc
Mang tên ngôi làng nơi Lê Lợi được sinh ra
Khởi Nghĩa Lam Sơn
2. Ông là ai ?
tham gia khởi nghĩa từ những ngày đầu .
Dâng ?Bình ngô sách?
Là quân sư của lê lợi
nguyễn trãi
3.Đây là trận đánh nào ?
Lê lợi không trực tiếp tham gia .
Là mẫu mực của nghệ thuật đánh mai phục
Tiêu diệt 5 vạn , bắt sống 1 vạn địch
Trận Tốt Động Chúc Động
4.Đây là địa danh nào?
Nằm gần biên giới Việt -Trung
Có địa thế hiểm trở
Nơi Liễu Thăng bỏ mạng
Chi Lăng
Hiệu là Ức Trai (抑 齋)
Quê gốc : làng Chi Ngại, huyện Phượng Sơn, lộ Lạng Giang (huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương.
Xuất thân trong gia đình có truyền thống : ông ngoại là Tể tướng, cha là Tiến sĩ Nguyễn Ứng Long (Nguyễn Phi Khanh) và bà Trần Thị Thái.
T?NH H?I D??NG
1.CUỘC ĐỜI :
Sống trong thời đại đầy biến động.
+Năm 1400 : đỗ Thái học sinh.
+ N¨m 1407 giÆc Minh cíp níc. Cha NguyÔn Tr·i bÞ b¾t. ¤ng ®· gióp Lª Lîi ®a khëi nghÜa Lam S¬n ®i ®Õn th¾ng lîi vÎ vang(1428).
+Tham gia khởi nghĩa Lam Sơn với vai trò cố vấn cho Lê lợi, góp phần đánh thắng giặc Minh.
+Năm 1427-1428, thừa lệnh Lê lợi viết Bình Ngô đại cáo.
+ NguyÔn Tr·i h¨m hë tham gia x©y dùng ®Êt níc nhng l¹i bÞ bän gian thÇn giÌm pha. ¤ng ®· bÞ nghi oan vµ kh«ng ®ù¬c tin dïng nh tríc n÷a. NguyÔn Tr·i ®· xin vÒ ë Èn t¹i C«n S¬n +N¨m 1440 l¹i ®îc vêi ra gióp níc.
+Năm 1442 : bị vu oan và bị khép tội “ tru di tam tộc”.
-Là người thức thời, yêu nước, uyên bác, toàn đức, toàn tài.
-Có công lớn trong sự nghiệp chiến đấu chống quân Minh và có nhiều hoài bão trong xây dựng đất nước thời bình.
-Là người luôn bị đố kị, gièm pha →chịu án oan thảm khốc
a. Những tác phẩm chính:
Quõn s?-Chớnh tr?
Lịch sử
Địa lý
Thơ ca
Bình Ngô Đại Cáo
Quân trung từ mệnh tập
Văn bia Vĩnh Lăng
Lam Sơn Thực Lục
Dư ?ịa Chí
ức Trai thi tập
Quốc âm thi tập
2.SỰ NGHIỆP VĂN HỌC :
Chùa Tư Phúc (Côn Sơn)-nơi Nguyễn Trãi về ở ẩn
b.Nội dung thơ văn:
Bản Nôm:
功 名 乑 特 合 駆 閑 冷 與 謳 之 世 議 慿 傉 喼 越 鄽 萞 夢 池 清 發 礊 秧 蓮 庫 收 風 月 苔 戈 耨 船 阻 煙 霞 裵 尾 傁 盃 固 沒 峼 忠 免 孝 砙 庄 缺 染 庄 顛
Bản dịch: Công danh đã được hợp về nhàn Lành dữ âu chi thế nghị khen Ao cạn vớt bèo cấy muống Trì thanh phát cỏ ương sen Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc Thuyền chở yên hà nặng vạy then Bui có một lòng trung lẫn hiếu Mài chăng khuyết nhuộm chăng đen.
Thuật hứng (69)
a.Tư tưởng nhân nghĩa : yêu nước thương dân
昆 山 歌 Côn Sơn ca
Hồ tiêu ăm ắp, vàng mười chứa chan. Lại kia trên núi Thú San, Di, Tề nhịn đói chẳng màng thóc Chu. Hai đàng khó sánh hiền ngu, Đều làm cho thỏa được như ý mình. Trăm năm trong cuộc nhân sinh, Người như cây cỏ thân hình nát tan. Hết ưu lạc đến bi hoan, Tốt tươi khô héo, tuần hoàn đổi thay. Núi gò đài các đó đây, Chết rồi ai biết đâu ngày nhục vinh. Sào, Do bằng có tái sinh, Hãy nghe khúc hát bên ghềnh Côn Sơn.
Côn Sơn suối chảy rì rầm, Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai. Côn Sơn có đá rêu phơi, Ta ngồi trên đá như ngồi đệm êm. Trong ghềnh thông mọc như nêm, Tìm nơi bóng mát ta lên ta nằm. Trong rừng có bóng trúc râm, Dưới màu xanh mát ta ngâm thơ nhàn. Về đi sao chẳng sớm toan, Nửa đời vướng bụi trần hoàn làm chi ? Muôn chung chín vạc làm gì, Cơm rau nước lã nên tuỳ phận thôi. Đổng, Nguyên để tiếng trên đời,
b.Triết lý thế sự :
浴翠山 海口有仙山, 年前屢往還。 蓮花浮水上, 仙景墜塵間。 塔影針青玉, 波光鏡翠鬟。 有懷張少保, 碑刻蘚花斑。
Dục Thuý sơn Hải khẩu hữu tiên san, Niên tiền lũ vãng hoàn. Liên hoa phù thủy thượng, Tiên cảnh trụy nhân gian. Tháp ảnh, trâm thanh ngọc, Ba quang kính thúy hoàn. Hữu hoài Trương Thiếu Bảo Bi khắc tiển hoa ban.
Núi Dục Thuý
Cửa biển có núi tiên, Năm xưa lối về quen. Non bồng nơi cõi tục, Mặt nước nổi đài sen. Bóng tháp ngời trâm ngọc, Tóc mây gợn ánh huyền. Chạnh nhớ Trương Thiếu Bảo, Bia rêu lốm đốm nền.
c.Tình yêu thiên nhiên :
a.Nhà văn chính luận kiệt xuất : sắc bén, giàu nhân nghĩa, đầy tính chiến đấu :
Bảo cho mầy ngược tặc Phương Chính biết :Ta nghe nói người danh tướng trọng danh nghĩa, khinh quyền mưu. Bọn mầy quyền mưu còn chưa đủ, huống là danh nghĩa! Trước mầy gửi thư cho ta, cứ cười ta núp náu ở rừng ở núi, thập thò như chuột, không dám ra nơi đất phẳng đồng bằng để đánh nhau.Nay quân ta đã đến đây, ngoài thành Nghệ An đều là chiến trường cả.Mày cho đó là rừng núi chăng?Thế mà mầy cứ đóng thành bền giữ như mụ già là làm sao?Ta e rằng bọn mầy không khỏi cái nhục khăn yếm vậy (Lại thư cho Phương Chính).
b.Thơ chữ Hán :một thế giới thẩm mỹ phong phú, vừa trữ tình, trí tuệ, vừa hào hùng, lãng mạn:
白 滕 海 口
Bạch Ðằng hải khẩu
Sóc phong xung hải khí lăng lăng, Khinh khí ngâm phàm quá Bạch Ðằng. Ngạc đoạn kình khoa sơn khúc khúc, Qua trình kích chiết ngạn tằng tằng. Quan hà bách nhị do thiên thiết, Hào kiệt công danh thử địa tằng. Vãn sự hồi đầu ta dĩ hĩ, Lâm lưu phủ ảnh ý nan thăng.
Cửa biển Bạch Đằng
Biển rung, gió bấc thổi băng băng, Nhẹ cất buồm thơ lướt Bạch Ðằng. Kình ngạc băm vằm non mấy khúc, Giáo gươm chìm gãy bãi bao tầng. Quan hà hiểm yếu trời kia đặt, Hào kiệt công danh đất ấy từng. Việc cũ quay đầu, ôi vắng ngắt, Nhìn sông, nhìn cảnh, nói sao chăng.
Thơ trữ tình về chiến công lịch sử
C.Thơ chữ Nôm : sáng tạo tiên phong
?? ??????? ?????? ??????? ?????? BA TIấU
T? bộn h?i xuõn t?t l?i thờm é?y bu?ng l? mu thõu ?ờm Tỡnh th? m?t b?c phong cũn kớn Giú n?i ?õu, g??ng m? xem.
PAUL HOOVER Người dịch thơ Nguyễn Trãi ở Mỹ
Nay đọc thơ Người Lòng ta đau xót Thấm từng câu Yêu nước thương dân, Tâm hồn cao khiết, Sự nghiệp mười năm vẫn sáng ngời.
Ù ù gió thổi bên ngoài Trăng bạc rung rinh cành sấu Trông ra tưởng thấy Ức Trai Trên đỉnh Côn Sơn đang mỉm cười Nhìn cháu con Hồ Chí Minh anh dũng Đã lấy máu viết nên Bình Tây đại cáo.
( Sóng Hồng)
ĐỌC
T HƠ
ỨC
T RA I
3.KẾT LUẬN :
- Nguyễn Trãi là người anh hùng, toàn tài, yêu nước thương dân.
-Nguyễn Trãi là nhà văn hoá, nhà tư tưởng; là người đặt nền móng cho thơ ca Việt Nam.
Xứng đáng là danh nhân văn hoá.
II/VAØI NEÙT VEÀ TAÙC PHAÅM : ÑAÏI CAÙO BÌNH NGOÂ
1/ Hoàn cảnh sáng tác: Sau khi ñaùnh thaéng quaân Minh , ñaát nöôùc hoaøn toaøn thaéng lôïi, Nguyeãn Traõi ñaõ thöøa leänh Leâ Lôïi vieát baøi caùo naøy ñeå thoâng baùo neàn ñoäc laäp töï do cuûa daân toäc.
2/ Thể cáo: SGK
4/ Nhan đề: Theå hieän söï ñoäc aùc vaø haøm yù khinh gheùt cuûa taùc giaû ñoái vôùi giaëc Minh xaâm löôïc
3/ Bố cục: SGK
III/ ĐỌC ? HIỂU:
1/ Đọc và giải thích từ khó:
- Đọc: Phần đầu đọc với giọng rắn rỏi , hào hùng.
phần Tố cáo tội ác kẻ thù đọc với giọng vưà đanh thép, phẫn uất, vừa xót xa đau đớn. Phần lược thuật qua trình kháng chiến đọc với giọng hào sảng, thể hiện được niềm tự hào.
2/ Tìm hiểu nội dung và nghệ thuat tác phẩm:
a/ Tiền đề chính nghĩa.
Có những tư tưởng, chân lí nào được khẳng định để làm chỗ dựa, làm căn cứ xác đáng cho việc triển khai toàn bộ nội dung bài cáo?
+ Căn cứ:
- Tư tưởng nhân nghĩa.
- Chân lí về sự tồn tại độc lập dân tộc
- Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân : Laøm cho nhaân coù moät cuoäc soáng aám no haïnh phuùc
- Quân điếu phạt trước lo trừ bạo: baûo veä nhaân daân, Gắn liền với việc chống giặc Minh xâm lược
=> Đây chính là cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi.
Việc lấy tư tưởng nhân nghĩa của Nho gia làm cơ sở cho nguyên lí chính nghĩa của mình có ý nghĩa gì?
- Thời trung đại tư tưởng nhân nghĩa được mặc nhiên thừa nhận.
- Bóc trần luận điệu gian trá của kẻ thù.
Đại Việt từ trước ? xưng nền văn hiến đã lâu -> Cĩ n?n v?n hi?m lu ??i.
Núi sông bờ cõi đã chia -> cĩ c??ng v?c lnh th? ring.
Phong tục Bắc, Nam cũng khác -> cĩ phong t?c ring
Từ Triệu, đinh , Lí , Trần ?.độc lập
?Hán, Đường, Tống, Nguyên ? xưng đế ?-> Cĩ ch? ?? ring
Đời nào hào kiệt cũng có - > cĩ truy?n th?ng l?ch s? ring.
=> các yếu tố căn bản trên xác định độc lập chủ quyền dân tộc: cương vực, lãnh thổ ,phong tục ,văn hiến ,lịch sử…
- Cách thể hiện:
+ Nhấn mạnh tính hiển nhiên vốn có .
+ So sánh sóng đôi.
+ Xưng “đế”.
+ Giọng văn đĩnh đạc ,trịnh trọng.
Tiểu kết:Tư tưởng mới mẻ ,sâu sắc, thể hiện lòng yêu nước và tự hào dân tộc
Quân cuồng Minh thừa cơ gây họa
Dối trời lừa dân
Gây binh kết óan?
Bại nhân nghĩa nát cả đất trời
Nướng dân đen ?. Lửa hung tàn
Vùi con đỏ ..tai hoạ
Nheo nhóc thay kẻ goá bụa
Tội cướp nuớc và lừa dối dân ta.
- Tàn sát dã man, b?c l?t, v m m?u thm ??c
Bản cáo trạng vừa cụ thể vừa toàn diện , vừa đanh thép vừa thống thiết đồng thời có sức khái quát cao , giàu tính hình tượng. Tạo cho người đọc được lòng căm thù sâu sắc trước nỗi nhục mất nước.
- Chủ trương cai trị phản nhân nghĩa:
+ Gây tội ác man rợ đối với nhân dân.
+ Coi thường đạo hiếu sinh.
Lập trường:
Đứng về phía nhân dân để tố cáo.
Nghệ thuật:
Trình tự lập luận logic.
Kết hợp chất chính luận và chất văn chương nhuần nhuyễn.
Giọng điệu: linh hoạt.
Xây dựng hình ảnh, hình tượng giàu sức biểu cảm…
c/ Lược thuật quá trình kháng chiến
C1/ Những ngày đầu của cuộc khởi nghĩa:
Ngẫm thù lớn há đội trời chung
Căm giặc .. thề không cùng sống
Đau lòng nhức óc…
Nếm mật nằm gai…
… trằn trọc …mộng mị
Lòng căm thù giặc sâu sắc
Quyết tâm thực hiện lí tưởng, khôi phục đại nghĩa
- Quân thù đang mạnh: kẻ thù tàn bạo và rất mạnh
Tuấn kiệt như sao buổi sớm
Nhân tài như lá mùa thu
Bôn tẩu thiếu kẻ đỡ đần
…hiếm người bàn bạc
Thiếu người tài giỏi ra giúp nước
Nhân dân bốn cõi một nhà … dựng cần trúc…
Tướng sĩ phụ tử hòa nước sông chén rượu ngọt ngào…
→Tinh thần đoàn kết , đồng cam chịu khổ.
Nhân dân đứng dậy khởi nghĩa chống lại giặc Minh xâm lược và có thể vượt qua được những khó khăn gian khổ là nhờ lòng căm thù cao độ và lòng yêu nước sâu sắc.
C2/ Lược thuật chiến thắng
C2.1/ Đợt phản công lần 1:
Trận Bồ Đằng sấm vang chớp giật
Miền Trà Lân trúc chẻ tro bay
Sĩ khí hăng, quân thanh mạnh
Ta: Tây Kinh …chiếm lại
… Đông Đô đất cuõ … thu về
Nghe hơi mất vía
Giặc: Nín thở cầu thoát thân
Bó tay đợi bại vong, trí cùng, lực kiệt
Nhanh mạnh, như vũ bão thần tốc chớp nhoáng
Lòng quân hăng hái, làm chủ tình hình chiến trận
Hoảng hốt hoang man, co cụm
C2.2/ Đánh viện binh của giặc
Trước: điều binh thủ hiểm…
Ta: Sau: sai tướng chẹn đường…
→ Thế trận chủ động, thể hiện sự lớn mạnh của nghĩa quân về mọi mặt.
Khiếp vía … vỡ mật, xéo lên nhau chạy thoát thân…
Giặc: Ngày 18… Liễu Thăng thất thế, ngày 20…cụt đầu.
…Lương Minh bại trận tử vong, Lí Khánh cùng kế tự vẫn.
→Thất bại thảm hại
C2.3/ Cuộc tổng phản công.
Sĩ tốt kén người hùng hổ.
Ta: Bề tôi chọn kẻ vuốt nanh.
Gươm mài đá, đá núi …mòn.
Voi uống nước… sông …cạn.
Đánh một trận sạch không kình ngạc
Diễn biến: Đánh hai trận tan tác chim muông.
Nổi gió to trút sạch lá khô.
Thông tổ kiến, phá toang đê vỡ.
→Chiến thắng lẫy lừng, vang dội.
Nghệ thuật tượng trương, phóng đại, nhằm diễn đạt sức mạnh vô song của quân ta.
GIẶC:
+ Đô đốc Thôi tụ lê gối …tạ tội.
+ Thượng thư Hoàng Phúc trói tay…xin hàng.
+ Lạng Giang, … thây chất đầy đường
+ Xương Giang, …máu trôi đỏ nước.
+ …khiếp vía mà vỡ mật
+… xéo lên nhau chạy thoát thân.
+ Quân giặc các thành …ra hàng
→ Thất bại nhục nhã, ham sống sợ chết phải rút quân về nước
d. Tuyên bố hòa bình, độc lập
Xã tắc từ đây bền vững: Trịnh trọng tuyên bố nền độc lập.
Giang sơn từ đây đổi mới: Khẳng định viễn cảnh huy hoàng, tươi sáng của dân tộc.
Muôn thửa …thái bình vững chắc: Khẳng định nền độc lập tự do, thịnh trị của nhà Lê
Xa gần bá cáo
Ai nấy đều hay.
→Giọng thơ sảng khoái, tự hào. Khẳng định chiến thắng vẻ vang của dân tộc ta. Tuyên bố chiến tranh chấm dứt, thời kì thanh bình và xây dựng đất nước bắt đầu mở ra.
1. Trận Tốt Động - Chúc Động (cuối năm 1426)
Hoàn cảnh:
- 10/1426, 5vạn quân viện binh của giặc do Vương Thông chỉ huy kéo vào Đông Quan.
- Âm mưu của Vương Thông: Tiêu diệt lực lượng chủ đạo của ta để giành thế chủ động.
- Quân Lam Sơn: Rút khỏi Cao Bộ, mai phục tại Tốt Động, Chúc Động
chúc động
tốt động
cao bộ
ninh kiều
1. Trận Tốt Động - Chúc Động (cuối năm 1426)
b) Diễn biến:
- Sáng 7/11/1426 Vương Thông cho quân tiến về Cao Bộ
- Nghĩa quân mai phuc đánh địch ở Tốt Động, chặn đường rút lui ở Chúc Động.
Trận Tốt Động - Chúc Động có ý nghĩa như thế nào trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
c) Kết quả:
- Tiêu diệt 5 vạn, bắt sống 1 vạn địch.
Nhiều tướng giặc bị giết, Vương Thông phải tháo chạy.
d) ý nghĩa: Thay đổi tương quan lực lượng ta, địch.
2. Trận Chi Lăng - Xương Giang (10/1427).
a) Hoàn cảnh:
- 10/1427, 15 vạn viện binh từ Trung Quốc kéo vào nước ta.
- Ta: Tập trung lực lượng tiêu diệt đạo quân Liễu Thăng trước
Pha lũy
khâu ôn
ải lưu
chi lăng
cần trạm
chi lăng
cần trạm
phố cát
cánh đồng xương giang
thành
xương giang
thị cầu
chí linh
2. Trận Chi Lăng - Xương Giang (10/1427).
b) Diễn biến:
- 8/10 Liễu Thăng xuất quân, bị phục kích, bị giết ở Chi Lăng.
- Lương Minh lên thay bị phục kích ở Cần Trạm.
- Thôi Tụ cùng 5 vạn quân bị tiêu diệt và bị bắt sống tại Xương Giang.
- Mộc Thạnh rút chạy về nước.
c) Kết quả:
- Bẻ gãy 2 đạo viện quân của giặc.
Vương Thông xin hoà, mở hội thề ở Đông Quan, rút khỏi nước ta.
d) ý nghĩa:
- Chiến thắng quyết định.
Tại sao Lê Lợi chọn cách kết thúc chiến tranh bằng
một hội thề?
Văn bản hội thề do Nguyễn Trãi soạn thảo và Vương Thông thay mặt toàn thể quân Minh đọc tuyên thệ với nội dung:
? Từ sau khi lập lời thề này, quan tổng binh Thành Sơn Hầu là Vương Thông quả tự lòng thành, đúng theo lời bàn, đem quân về nước, không thể kéo dài năm tháng để đợi viện binh đến nơi...
Về phía bọn tổng binh Vương Thông nếu không có lòng thực lại tự trái lời thề ... thì trời đất cùng danh sơn thần kì các xứ tất đem bọn quan quân tổng binh Vương Thông cho đến cả nhà thân thích làm cho chết hết...?
3. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử:
a) Nguyên nhân:
- Nhân dân ủng hộ.
- Tập chung được sức mạnh của cả nước.
- Đường lối chiến lược, chiến thuật tài tình của những người lãnh đạo.
Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn có ý nghĩa như thế nào trong lịch sử dân tộc ?
b) ý nghĩa lịch sử:
- Kết thúc 20 năm đô hộ của giặc Minh.
- Mở ra một thời kì mới cho đất nước.
e. Những nét đặc sắc về mặt nghệ thuật.
Sử dụng thành công nghệ thuật đối thanh, đối ý, khiến câu văn nhịp nhàng chặt chẽ.
Kết hợp sử dụng đan xen các cặp câu ngắn với các cặp câu dài tạo nên hiểu quả biểu đạt đặc sắc.
Toàn bộ tác phẩm có kết cấu khúc chiết, lí lẽ sắc bén hùng hồn tạo nên một bài văn chính luận mẫu mực.
Các câu văn trong bài Cáo biến hóa linh hoạt : vừa hào hùng, vừa mạnh mẽ, vừa đau thương căm hờn tạo nên sức truyền cảm cho người đọc.
III/ TỔNG KẾT:
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ là bảng tuyên ngôn độc lập , là bảng anh hùng ca, ca ngợi sức mạnh của tinh thần yêu nước và độc lập tự cường , thể hiện truyền thống kiên cường bất khuất , ngời lên tinh thần nhân nghĩa chân chính của dân tộc ta. Tác phẩm xứng đáng là một ÁNG THIÊN CỔ HÙNG VĂN.
1.Đây là sự kiện nào ?
Có nhiều tướng lĩnh tham gia
Có nhiều trận đánh lớn trong lịch sử dân tộc
Mang tên ngôi làng nơi Lê Lợi được sinh ra
Khởi Nghĩa Lam Sơn
2. Ông là ai ?
tham gia khởi nghĩa từ những ngày đầu .
Dâng ?Bình ngô sách?
Là quân sư của lê lợi
nguyễn trãi
3.Đây là trận đánh nào ?
Lê lợi không trực tiếp tham gia .
Là mẫu mực của nghệ thuật đánh mai phục
Tiêu diệt 5 vạn , bắt sống 1 vạn địch
Trận Tốt Động Chúc Động
4.Đây là địa danh nào?
Nằm gần biên giới Việt -Trung
Có địa thế hiểm trở
Nơi Liễu Thăng bỏ mạng
Chi Lăng
 







Các ý kiến mới nhất