Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 19. Đại cáo bình Ngô (Bình Ngô đại cáo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đỗ huyền trang
Ngày gửi: 21h:33' 28-01-2022
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 989
Số lượt thích: 2 người (Nhật Minh, Nguyễn Lê Nhật Ân)
GV: Hoàng Bích Ngọc
TÁC GIẢ
CUỘC ĐỜI (SGK/09)
1.1 Xuất thân
Tên chữ Hán: 阮廌
Hiệu: Ức Trai
Quê ở Chi Ngại - Hải Dương sau dời về Nhị Khê
Sinh ra trong gia đình vốn có truyền thống yêu nước và văn hóa, văn học.
1380 - 19.09.1442
Cha là Nguyễn Ứng Long (sau đổi thành Nguyễn Phi Khanh) từng đỗ Thái học sinh.
Mẹ là Trần Thị Thái con quan Tư đồ Trần Nguyên Đán.
Thiếu thời chịu nhiều đau thương: 5 tuổi mất mẹ, 10 tuổi ông ngoại qua đời.
Năm 1400, thi đỗ Thái học sinh và cùng cha ra làm quan cho nhà Hồ.
TÁC GIẢ
CUỘC ĐỜI (SGK/09)
1.1 Xuất thân
Con trở về lập chí rửa nhục cho nước, trả thù cho cha, như thế mới là đạo hiếu.
TÁC GIẢ
CUỘC ĐỜI (SGK/09)
1.2 Cuộc đời không may mắn
Năm 1407, giặc Minh cướp nước ta, cha bị bắt đưa sang Trung Quốc.

Khắc sâu lời cha dạy, sau khi thoát khỏi sự giam lỏng của giặc, Nguyễn Trãi tìm vào Lam Sơn theo Lê Lợi khởi nghĩa.
TÁC GIẢ
CUỘC ĐỜI (SGK/09)
1.2 Cuộc đời không may mắn
Cuối năm 1427 đầu năm 1428, khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng.

Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết “Đại cáo Bình Ngô”, hăm hở tham gia công cuộc xây dựng đất nước.
Từ năm 1429-1439: Nguyễn Trãi và một số công thần bị vua nghi ngờ và bị bắt. Sau khi được tha, ông không được tin dùng nữa, chỉ được giao những chức “nhàn quan”.
Năm 1439, sau khi được tha ông cáo quan về ở ẩn tại Côn Sơn.
Nguyễn Trãi cáo quan về ở ẩn ở Côn Sơn
TÁC GIẢ
CUỘC ĐỜI (SGK/09)
1.3 Thời đại bi hùng của lịch sử
Năm 1440, Lê Thái Tông mời ông ra giúp việc nước và giao cho nhiều nhiệm vụ quan trọng.
Năm 1442, oan án Lệ Chi Viên, Nguyễn Trãi bị tru di tam tộc.
TÁC GIẢ
CUỘC ĐỜI (SGK/09)
1.3 Thời đại bi hùng của lịch sử
Vụ án Lệ Chi viên, tức Vụ án vườn vải, là một vụ án oan nổi tiếng thời Lê sơ.

Quan Đại thần Hành khiển Nguyễn Trãi và vợ là Lễ nghi học sĩ Nguyễn Thị Lộ bị triều đình Lê Sơ kết tội giết vua Lê Thái Tông, bắt tội chém đầu đến 3 họ nhà Nguyễn Trãi.
TÁC GIẢ
CUỘC ĐỜI (SGK/09)
* Mở rộng
Đến năm 1464, thời vua Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi được minh oan, người con còn sống sót duy nhất của ông là Nguyễn Anh Vũ được cất làm quan huyện, bản thân ông được truy tặng tước hiệu.
- Nguyễn Trãi là một bậc anh hùng toàn đức, toàn tài hiếm có. Cuộc đời tuy có nhiều thăng trầm, nhưng suốt đời ông vẫn tận trung với dân với nước. Ông là người phải chịu những oan khiên thảm khốc nhất trong lịch sử dân tộc dưới thời phong kiến.

- Năm 1980, đại thi hào Nguyễn Trãi được tổ chức UNESCO công nhận là danh nhân văn hóa thế giới.
TÁC GIẢ
CUỘC ĐỜI (SGK/09)
* Tiểu kết
1400

1407

1427 - 1428

1439

1440

1442

1464
CUỘC ĐỜI (SGK/9)
1.4 Nối sự kiện và năm lịch sử
Đại cáo Bình Ngô
Quân trung từ mệnh tập
Dư địa chí
Văn bia Vĩnh lăng
Băng Hồ di sự lục
Lam Sơn thực lục
Ức Trai thi tập
Quốc âm thi tập
TÁC GIẢ
SỰ NGHIỆP VĂN THƠ
2.1 Những tác phẩm chính (SGK/10)
Ức Trai thi tập
Quốc Âm thi tập
Đại cáo Bình Ngô
TÁC GIẢ
SỰ NGHIỆP VĂN THƠ
2.1 Những tác phẩm chính (SGK/10)
Dư địa chí (bộ sách địa lí cổ nhất của Việt Nam)
TÁC GIẢ
SỰ NGHIỆP VĂN THƠ
2.1 Những tác phẩm chính (SGK/10)
Là nhà văn lỗi lạc nhất trong văn học trung đại Việt Nam.

Để lại khối lượng khác lớn văn chính luận: Quân Trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo, chiếu biểu viết dưới triều Lê,...

Tư tưởng chủ đạo: nhân nghĩa, yêu nước, thương dân,...


TÁC GIẢ
SỰ NGHIỆP VĂN THƠ
2.2 Nguyễn Trãi - nhà văn chính luận kiệt xuất (SGK/10)
Gồm những thư từ gửi cho tướng giặc và những giấy tờ giao thiệp với triều đình nhà Minh,...
Tác phẩm có sức chiến đấu “Có sức mạnh của mười vạn quân” - Phan Huy Chú.
Sự kết hợp của tư tưởng nhân nghĩa, tư tưởng yêu nước và nghệ thuật viết văn luận chiến bậc thầy.
Quân Trung từ mệnh tập
TÁC GIẢ
SỰ NGHIỆP THƠ VĂN
2.2 Nguyễn Trãi - nhà văn chính luận kiệt xuất (SGK/10)
Bình Ngô đại cáo
TÁC GIẢ
SỰ NGHIỆP THƠ VĂN
2.2 Nguyễn Trãi - nhà văn chính luận kiệt xuất (SGK/10)

Áng văn yêu nước lớn của thời đại;
Bản tuyên ngôn về chủ quyền độc lập dân tộc;
Bản cáo trạng tội ác kẻ thù;
Bản hùng ca về cuộc khởi nghĩa Nam Sơn.
Tư tưởng nhân nghĩa hòa với tư tưởng yêu nước làm một:
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.”
Quan niệm: Khi đất nước có ngoại xâm thì yêu nước, nhân nghĩa, anh hùng là chống xâm lược.

Ước vọng: Nhà nước dùng nhân nghĩa để “trị” dân, “khoan” dân,...

 Văn chính luận đạt tới trình độ nghệ thuật mẫu mực từ việc xác định đối tượng, mục đích để sử dụng bút pháp thích hợp đến kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén.
TÁC GIẢ
SỰ NGHIỆP THƠ VĂN
2.2 Nguyễn Trãi - nhà văn chính luận kiệt xuất (SGK/10)
Tập thơ nổi bật: Ức Trai thi tập
Quốc Âm thi tập

Nội dung: Hình ảnh Nguyễn Trãi vừa là con người anh hùng vừa là con người trần thế.
TÁC GIẢ
SỰ NGHIỆP THƠ VĂN
2.3 Nguyễn Trãi - nhà thơ trữ tình sâu sắc (SGK/11 - 12)
Con người anh hùng

Nhân nghĩa, yêu nước, thương dân.
Phẩm chất, nhân cách cao cả trong sáng.
Con người trần thế
Đau nỗi đau của con người.
Yêu tình yêu của con người.
(Tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, con người, tình cha con...)

Trong thơ Nguyễn Trãi, ta thường bắt gặp những từ tiên ưu, ưu ái.
Đây là nét ngời sáng trong tâm hồn Nguyễn Trãi
Bụi một tấc lòng ưu ái cũ
Đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông.

Xuất phát từ một câu nói nổi tiếng của Phạm Trọng Yên đời Tống, từ ưu tiên thể hiện rõ quan niệm sống cao cả: yêu nước thương dân, chiến đấu suốt đời vì nước, vì dân.
2.3 Nguyễn Trãi - nhà thơ trữ tình sâu sắc (SGK/11)
2.3.2 Thơ trữ tình thể hiện tấm lòng yêu nước ai dân sâu nặng
Đối với Nguyễn Trãi, quê hương chính là nơi xuất phát của những tình cảm cao đẹp.
Thơ của ông nói rất nhiều về quê hương bằng một tình cảm thiết tha, lắng đọng.
Có khi, đó là những hồi ức đẹp thời thơ ấu:
Quê cũ nhà ta thiếu của nào
Rau trong nội, cá trong ao.
(Ngôn chí 13)
Có khi, đó là nỗi nhớ day dứt trong những năm tháng xa quê tìm đường cứu nước.
Có khi lại là tình cảm thân thiết của tác giả đối với quê cũ, ngày trở về ở ẩn:
Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.
(Côn Sơn ca)
Yêu quê hương, nhà thơ luôn trăn trở với khát vọng: làm gì cho quê hương
Gia sơn cách đường ngàn dặm
Sự nghiệp buồn, đêm trống ba.
2.3 Nguyễn Trãi - nhà thơ trữ tình sâu sắc (SGK/11)
2.3.1 Thơ trữ tình thể hiện qua tình yêu quê hương
Những năm cuối đời bất hạnh, thơ Nguyễn Trãi đôi khi lắng đọng một niềm u uất, chán nản, bi quan:
Say mùi đạo trà ba chén
Tả lòng phiền thơ bốn câu
Uất uất thốn hoài vô nại xứ
Thuyền song thôi chẳm đáo thiên minh.

Có lúc, thơ ông thấm lạnh một nỗi cô đơn tê tái trong những đêm dài trên núi Côn Sơn:
Rượu đối cầm đâm thơ một thủ
Ta cùng bóng lẫn nguyệt ba người.

Có lúc, ông ví mình như một chiếc thuyền con giữa trời chiều mênh mông chẳng biết ghé bến nào:
Thuyền mọn còn chèo chẳng khứng đỗ
Trời ban tối biết về đâu.
2.3 Nguyễn Trãi - nhà thơ trữ tình sâu sắc (SGK/11)
2.3.2 Thơ trữ tình thể hiện tấm lòng yêu nước ai dân sâu nặng
Thơ Nguyễn Trãi luôn chan hoà tình cảm đối với thiên nhiên, con người.

Ông có cách nhìn, cách cảm nhận tuyệt vời trước vẻ đẹp của thiên nhiên, chân thành tha thiết trong tình bạn, hóm hỉnh nhưng tế nhị, sâu sắc trong tình người.

Ông xem thiên nhiên là bạn, láng giềng, anh em- những người an ủi mình trên đỉnh Côn Sơn cô độc.
2.3 Nguyễn Trãi - nhà thơ trữ tình sâu sắc (SGK/11)
2.3.3 Thơ trữ tình thể hiện qua tâm hồn nhạy cảm rộng mở
Vì yêu thiên nhiên nên ông đã viết được những câu thơ tuyệt vời về vẻ đẹp thiên nhiên:
Nước biển non xanh thuyền gối bãi
Đêm thanh nguyệt bạc khách lên lầu
Hương cách gác vân thu lạnh lạnh
Thuyền kề bãi tuyết nguyệt chênh chênh

Với bạn, tác giả luôn bày tỏ tấm lòng chân thành, tha thiết:
Có thuở biếng thăm bạn cũ
Lòng thơ ngàn dặm nguyệt ba canh
Danh thơm một áng mây nối
Bạn cũ ba thu lá tàn
2.3 Nguyễn Trãi - nhà thơ trữ tình sâu sắc (SGK/11)
2.3.3 Thơ trữ tình thể hiện qua tâm hồn nhạy cảm rộng mở
2.3 Nguyễn Trãi - nhà thơ trữ tình sâu sắc (SGK/11)
2.3.4 Kết luận
Nói chung, cái trữ tình trong thơ của Nguyễn Trãi có nhiều cung bậc tình cảm khác nhau. Nó thể hiện qua tình yêu quê hương, tấm lòng ưu quốc ái dân sâu nặng và đặc biệt là một tình yêu thiên nhiên sâu sắc. Những điều đó có thể rất đỗi bình thường nhưng khi qua ngòi viết của ông thì chúng trở nên tuyệt vời. Quả không ngoa khi Nguyễn Trãi được mệnh danh là một nhà thơ trữ tình sâu sắc.
TÁC GIẢ
KẾT LUẬN (SGK/12)
+ Ý tứ rõ ràng, lập luận chặt chẽ
+ Văn biền ngẫu (Ta - Trung Quốc)  bình đẳng giữa các quốc gia
+ Giọng văn đĩnh đạc, trang trọng
- Nghệ thuật:
 Cuộc kháng chiến chống quân Minh của nghĩa quân Lam Sơn là kế tục truyền thống nhân nghĩa, truyền thống độc lập tự chủ của dân tộc ta.
Tháng 11/1428, đất nước đại thắng, Lê Lợi cho viết bài cáo để tuyên cáo cho nhân dân biết rõ công cuộc cứu nước đã hoàn toàn thắng lợi.
TÁC PHẨM
TIỂU DẪN (SGK/16)
1.1 Hoàn cảnh sáng tác
TÁC PHẨM
TIỂU DẪN (SGK/16)
1.2 Ý nghĩa nhan đề
Chữ Hán: Bình Ngô đại cáo
Dịch ra tiếng Việt: Đại cáo bình Ngô

Giải nghĩa:
Đại cáo: bài cáo lớn
→ Dung lượng lớn
→ Tính chất trọng đại
Bình: dẹp yên, bình định, ổn định
Ngô: giặc Minh

Nghĩa của nhan đề:
Bài cáo lớn ban bố về việc dẹp yên giặc Ngô Ngô.
Khái niệm: là thể văn nghị luận có từ thời cổ ở Trung Quốc, thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương, một sự nghiệp, tuyên ngôn, một sự kiện để mọi người cùng biết.

Đặc trưng:
Viết bằng văn xuôi hay văn vần, phần nhiều là văn biền ngẫu (loại văn có ngôn ngữ đối ngẫu, các vế đối thanh B-T, từ loại, có vần điệu, sử dụng điển cố, ngôn ngữ khoa trương).
Lời lẽ đanh thép, lí luận sắc bén.
Kết cấu chặt chẽ, mạch lạc.
TÁC PHẨM
TIỂU DẪN (SGK/16)
1.3 Thể loại cáo
Gồm 4 phần:

Nêu luận đề chính nghĩa.
Vạch rõ tội ác kẻ thù.
Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa.
Tuyên bố chiến quả, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa.
TÁC PHẨM
TIỂU DẪN (SGK/16)
1.4 Bố cục
Bài cáo nêu cao tinh thần dân tộc độc lập, tự cường với niềm tự hào dân tộc trước thắng lợi vẻ vang của nhân dân ta bên cạnh tài lãnh đạo tài tình, vững mạnh của nghĩa quân trong cuộc chiến giải phóng dân tộc.
TÁC PHẨM
TIỂU DẪN (SGK/16)
1.5 Chủ đề
TÁC PHẨM
VĂN BẢN
2.1 Nêu cao luận đề chính nghĩa (SGK/17)
2.1.1 Tư tưởng nhân nghĩa
Quan niệm của đạo Nho

Nhân nghĩa là mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người trên cơ sở tình thương và đạo lí.
Nguyễn Trãi
Chắt lọc lấy hạt nhân cơ bản của tư tưởng nhân nghĩa: nhân nghĩa chủ yếu để yên dân.
Đem đến nội dung mới: nhân nghĩa là yên dân trừ bạo.
 Đó là cơ sở để bóc trần luận điệu xảo trá của giặc Minh (phù Trần diệt Hồ giúp Đại Việt). Khẳng định lập trường chính nghĩa của ta và tính chất phi nghĩa của kẻ thù xâm lược; là cuộc chiến đấu vì nghĩa, vì dân → Tư tưởng tiến bộ.
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
nhân nghĩa
trước lo trừ bạo
2.1 Nêu cao luận đề chính nghĩa (SGK/17)
2.1.2 Chân lí về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của nước Đại Việt
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu.
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
Đại Việt ta
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương
đời nào cũng có
Cương vực
lãnh thổ
Nền văn hiến
Lịch sử riêng
Chế độ riêng
Hào kiệt
 Đưa ra 5 nhân tố văn hiến, cương vực lãnh thổ, lịch sử, chế độ và truyền thống (đặc biệt hai nhân tố cơ bản là văn hiến và truyền thống) để xác định tính dân tộc.
2.1 Nêu cao luận đề chính nghĩa (SGK/17)
2.1.2 Chân lí về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của nước Đại Việt
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu.
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương.
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
từ trước
Vốn xưng
đã lâu
đã chia
cũng khác
sự tồn tại hiển nhiên vốn có lâu đời của một nước Đại Việt độc lập, có chủ quyền và văn hiến
 Đầy đủ và hoàn chỉnh về một dân tộc - một quốc gia độc lập có tư thế ngang hàng với các nước khác.
Giọng điệu: trang trọng, hào hùng mang tính chất của một lời tuyên ngôn.
Nhận xét
Từ ngữ chính xác, kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng từ thực tế.
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
Việc xưa xem xét,
Chứng cớ còn ghi.
2.1 Nêu cao luận đề chính nghĩa (SGK/17)
2.1.3 Lời răn đe quân xâm lược
thất bại
bắt sống
giết tươi
tiêu vong
Sử dụng phép liệt kê, dẫn ra những kết cục của kẻ chống lại chân lí.
=> Lời cảnh cáo, răn đe đanh thép những kẻ bất nhân bất nghĩa dám xâm phạm lãnh thổ, chủ quyền dân tộc ta đều phải trá giá đắt, đồng thời cũng thể hiện niềm tự hào bởi những chiến công của nhân dân Đại Việt.
2.1 Nêu cao luận đề chính nghĩa (SGK/17)
2.1.4 So sánh với Nam quốc sơn hà (Lí Thường Kiệt)
Ý thức độc lập dân tộc của Đại cáo bình Ngô phát triển toàn diện và sâu sắc hơn.
Mới chỉ xác định dân tộc ở hai phương diện: lãnh thổ và chủ quyền.
Đã xác định dân tộc ở nhiều phương diện: lãnh thổ, nền văn hiến, phong tục tập quán, lịch sử, chế độ, con người.
Căn cứ vào “thiên thư” (sách trời) - yếu tố thần linh chứ không phải thực tiễn lịch sử.
Đã ý thức rõ về văn hiến, truyền thống lịch sử và con người - những yếu tố thực tiễn cơ bản nhất, các hạt nhân xác định dân tộc.
2.1 Nêu cao luận đề chính nghĩa (SGK/17)
2.1.5 So sánh với Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn)
Nỗi đau mất nước vẫn chưa được nhìn thấy ở khía cạnh nhân dân.

Đa phần chủ yếu là thể diện của vua, của triều đình vì giặc đã “uốn lưỡi cú diều mà chửi mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tế phụ”.
2.2 Bản cáo trạng hùng hồn đẫm máu và nước mắt (SGK/17 - 18)
2.2.1 Những âm mưu và tội ác của kẻ thù
Vừa rồi:
Nhân họ Hồ chính sự phiền hà,
Để trong nước lòng dân oán hận.
Quân cuồng Minh thừa cơ gây hoạ,
Bọn gian tà bán nước cầu vinh.
Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.
Dối trời lừa dân đủ muôn ngàn kế,
Gây binh kết oán trải hai mươi năm.
Bại nhân nghĩa nát cả đất trời,
Nặng thuế khoá sạch không đầm núi.
Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập thuồng luồng.
Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi rừng sâu, nước độc.


Nhân họ Hồ chính sự phiền hà,
Để trong nước lòng dân oán hận.
Quân cuồng Minh thừa cơ gây hoạ,
Bọn gian tà bán nước cầu vinh.

Nhân
thừa cơ
 Âm mưu xâm lược quỷ quyệt của giặc Minh.
vạch rõ luận điệu giả nhân giả nghĩa, “mượn gió bẻ măng” của kẻ thù.
 Nguyễn Trãi đứng trên lập trường dân tộc.
2.2 Bản cáo trạng hùng hồn đẫm máu và nước mắt (SGK/17 - 18)
2.2.1 Những âm mưu và tội ác của kẻ thù
Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.
Dối trời lừa dân đủ muôn ngàn kế,
Gây binh kết oán trải hai mươi năm.
Bại nhân nghĩa nát cả đất trời,
Nặng thuế khoá sạch không đầm núi.
Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập thuồng luồng.
Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi rừng sâu, nước độc.
Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng
Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt.
Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ,

Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.
Dối trời lừa dân đủ muôn ngàn kế,
Gây binh kết oán trải hai mươi năm.
Bại nhân nghĩa nát cả đất trời,
Nặng thuế khoá sạch không đầm núi.
Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập thuồng luồng.
Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi rừng sâu, nước độc.
Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng
Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt.
Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ,
Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập thuồng luồng.
Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi rừng sâu, nước độc.
Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng
Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt.
Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ
Dối trời lừa dân
Lừa dối
Tàn sát người vô tội
Bóc lột tàn tệ, dã man
Hủy diệt môi trường sống
Phá hoại môi trường sống
Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.
Nặng thuế khoá sạch không đâm núi
2.2 Bản cáo trạng hùng hồn đẫm máu và nước mắt (SGK/17 - 18)
2.2.1 Những âm mưu và tội ác của kẻ thù
Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.
Dối trời lừa dân đủ muôn ngàn kế,
Gây binh kết oán trải hai mươi năm.
Bại nhân nghĩa nát cả đất trời,
Nặng thuế khoá sạch không đầm núi.
Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập thuồng luồng.
Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi rừng sâu, nước độc.
Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng
Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt.
Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ,

Bằng những hình ảnh có thật vừa tiêu biểu, vừa khái quát, vừa cụ thể.
Với giọng văn thống thiết, vừa đau đớn, xót xa, đanh thép.
 Nguyễn Trãi đứng trên lập trường của nhân dân để đau trước nỗi đau của nước nhà.
2.2 Bản cáo trạng hùng hồn đẫm máu và nước mắt (SGK/17 - 18)
2.2.2 Hình ảnh nhân dân
Thằng há miệng, đứa nhe răng, máu mỡ bấy no nê chưa chán ;
Nay xây nhà, mai đắp đất, chân tay nào phục dịch cho vừa.

Nheo nhóc thay kẻ goá bụa khốn cùng

Nặng nề những núi phu phen,
Tan tác cả nghề canh cửi.
 Tội nghiệp, đáng thương, khốn khổ, điêu linh, bị dồn đuổi đến con đường cùng, chỉ biết đợi chờ cái chết đến bất kỳ lúc nào.
2.2.3 Hình ảnh kẻ thù
 Tàn bạo, vô nhân tính như những tên ác quỷ khát máu hiện lên rõ mồn một
2.2 Bản cáo trạng hùng hồn đẫm máu và nước mắt (SGK/17 - 18)
2.2.4 Nghệ thuật viết cáo trạng
Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội,
Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi.
Lẽ nào trời đất dung tha,
Ai bảo thần nhân chịu được?
Dùng hình tượng để diễn tả tội ác của kẻ thù: “Nướng dân đen ...tai vạ”.
Hình ảnh đối lập:
Người dân vô tội → bị bóc lột, tàn sát dã man
Kẻ thù → tàn bạo, vô nhân tính

Hình ảnh phóng đại
trúc Nam Sơn
nước Đông Hải
Lẽ nào trời đất dung tha,
Ai bảo thần nhân chịu được?
Tội ác của kẻ thù
Sự nhơ bẩn của kẻ thù
Câu hỏi tu từ
Tội ác trời không dung đất không tha của quân thù.
Giọng điệu: uất hận trào sôi, cảm thương tha thiết, nghẹn ngào đến tấm tức.
 Đoạn văn làm sống lại thời kì đau thương, đen tối của dân tộc. Qua đó, thể hiện nỗi căm giận ngút trời và nỗi đau xé lòng của tác giả.
2.2 Bản cáo trạng hùng hồn đẫm máu và nước mắt (SGK/17 - 18)
2.2.5 Tiểu kết
VỀ MẶT NỘI DUNG
VỀ MẶT NGHỆ THUẬT
Đoạn thơ thứ hai hiện lên như một bản cáo trạng chi tiết, cặn kẽ về những tội ác mà quân Minh đã gây ra đối với dân tộc Đại Việt. Bên cạnh đó, đoạn thơ còn là hồi chuông được gióng lên đòi quyền sống của người dân vô tội.
Lời văn trong bản cáo trạng đanh thép, thống thiết, khi uất hận trào sôi, cảm thương tha thiết, lúc lại nghẹn ngào chua xót…
2.3 Quá trình của cuộc kháng chiến
2.3.1 Hình tượng người chủ tướng Lê Lợi và những năm tháng gian khổ buổi đầu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (SGK/18 - 19)
Hình tượng tướng Lê Lợi
Hình tượng tâm lí được miêu tả bằng bút pháp chủ yếu: tự sự - trữ tình.
Ta đây:
Núi Lam sơn dấy nghĩa,
Chốn hoang dã nương mình.
Ngẫm thù lớn há đội trời chung,
Căm giặc nước thề không cùng sống.
Đau lòng nhức óc, chốc đà mười mấy năm trời;
Nếm mật nằm gai, há phải một hai sớm tối.
Quên ăn vì giận, sách lược thao suy xét đã tinh;
Ngẫm trước đến nay, lẽ hưng phế đắn đo càng kĩ.
Những trằn trọc trong cơn mộng mị,
Chỉ băn khoăn một nỗi đồ hồi.
Vừa khi cờ nghĩa dấy lên,
Chính lúc quân thù đang mạnh.
Ta
Cách xưng hô khiêm nhường
Nguồn gốc xuất thân:
Chốn hoang dã nương mình
Bình thường
Người anh hùng áo vải
Có nội tâm vận động dữ dội
 Hình tượng Lê Lợi và Trần Quốc Tuấn (Hịch tướng sĩ) đều có chung ý thức trách nhiệm cao với đất nước, có ý chí hoài bão cao cả và lòng căm thù giặc sâu sắc.
2.3.1 Hình tượng người chủ tướng Lê Lợi và những năm tháng gian khổ buổi đầu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (SGK/18 - 19)
Những khó khăn của nghĩa quân Lam Sơn qua lời bộc bạch của Lê Lợi
Lại ngặt vì:
Tuấn kiệt như sao buổi sớm,
Nhân tài như lá mùa thu.
Việc bôn tẩu thiếu kẻ đỡ đần,
Nơi duy ác hiếm người bàn bạc.
Tấm lòng cứu nước, vẫn đăm đăm muốn tiến về đông,
Cỗ xe cầu hiền, thường chăm chắm còn dành phía tả.

Thế mà:
Trông người, người càng vắng bóng, mịt mù như nhìn chốn bể khơi.
Tự ta, ta phải dốc lòng, vội vã hơn cứu người chết đuối.
Phần vì giận quân thù ngang dọc,
Phần vì lo vận nước khó khăn,
Khi Linh Sơn lương hết mấy tuần,
Khi Khôi Huyện quân không một đội.
Tuấn kiệt như sao buổi sớm,
Nhân tài như lá mùa thu.
Việc bôn tẩu thiếu kẻ đỡ đần,
Nơi duy ác hiếm người bàn bạc.
Khi Linh Sơn lương hết mấy tuần,
Quân địch
Quân ta
Đang mạnh
Tàn bạo
Xảo trá
Lực lượng mỏng
Khi Khôi Huyện quân không một đội.
Thiếu nhân tài
Lương thảo khan hiếm
2.3.1 Hình tượng người chủ tướng Lê Lợi và những năm tháng gian khổ buổi đầu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (SGK/18 - 19)
Sức mạnh giúp ta chiến thắng
Trời thử lòng trao cho mệnh lớn
Ta gắng trí khắc phục gian nan.
Nhân dân bốn cõi một nhà, dựng cần trúc ngọn cờ phấp phới
Tướng sĩ một lòng phụ tử, hoà nước sông chén rượu ngọt ngào.
Thế trận xuất kỳ, lấy yếu chống mạnh,
Dùng quân mai phục, lấy ít địch nhiều.

Trọn hay:
Đem đại nghĩa để thắng hung tàn,
Lấy chí nhân để thay cường bạo.
 Nguyễn Trãi đề cao tính chất nhân dân, tính chất toàn dân, đặc biệt đề cao vai trò của những người dân nghèo, địa vị thấp hèn trong cuộc khởi nghĩa. Đó là lòng yêu nước nồng nàn, niềm tin vào sự nghiệp chính nghĩa, tinh thần đoàn kết của quân và dân ta.
Tấm lòng cứu nước
Ý chí khắc phục gian nan
Trời thử lòng trao cho mệnh lớn
Ta gắng trí khắc phục gian nan.
Tướng sĩ một lòng phụ tử
Nhân dân bốn cõi một nhà
Sức mạnh đoàn kết
Sử dụng các chiến lược, chiến thuật linh hoạt
Thế trận xuất kỳ, lấy yếu chống mạnh,
Dùng quân mai phục, lấy ít địch nhiều
Tư tưởng chính nghĩa
Đem đại nghĩa để thắng hung tàn,
Lấy chí nhân để thay cường bạo.
Quá trình lãnh đạo tài tình, sáng suốt, cứng cỏi.
2.3.2 Quá trình phản công và chiến thắng (SGK/19 - 21)
Hình ảnh quân ta
Trận Bồ Đằng sấm vang chớp giật,
Miền Trà Lân trúc chẻ tro bay.

Gươm mài đá, đá núi cũng mòn,
Voi uống nước, nước sông phải cạn.
Đánh một trận, sạch không kình ngạc,
Đánh hai trận, tan tác chim muông.
Nổi gió to trút sạch lá khô,
Thông tổ kiến phá toang đê vỡ.
trúc chẻ tro bay
đá núi cũng mòn
sấm vang chớp giật
nước sông phải cạn
sạch không kình ngạc
phá toang đê vỡ
tan tác chim muông
trút sạch lá khô
→ Các hình ảnh so sánh phóng đại
 Tính chất hào hùng.
Khí thế của quân ta: hào hùng như sóng trào bão cuốn
Khung cảnh chiến trường:
Ghê gớm thay sắc phong vân phải đổi,
Thảm đạm thay ánh nhật nguyệt phải mờ.
sắc phong vân phải đổi
ánh nhật nguyệt phải mờ
 Ác liệt, dữ dội khiến trời đất như đảo lộn.
Những chiến thắng của ta:
Ngày mười tám, trận Chi Lăng, Liễu Thăng thất thế,
Ngày hai mươi, trận Mã An, Liễu Thăng cụt đầu.
Ngày hăm lăm, bá tước Lương Minh bại trận tử vong,
Ngày hăm tám, thượng thư Lí Khánh cùng kế tự vẫn.
Ngày mười tám
Ngày hai mươi
Ngày hăm lăm
Ngày hăm tám
→ Các câu văn điệp cấu trúc, mang tính chất liệt kê.
 Chiến thắng dồn dập, liên tiếp.
Trần Trí, Sơn Thọ nghe hơi mà mất vía,
Lí An, Phương Chính nín thở cầu thoát thân.

Phúc tâm quân giặc, Trần Hiệp đã phải bêu đầu;
Mọt gian kẻ thù,Lí Lượng cũng đành bỏ mạng.

Bó tay để đợi bại vong, giặc đã trí cùng lực kiệt;

Ngày hăm lăm, bá tước Lương Minh bại trận tử vong,
Ngày hăm tám, thượng thư Lí Khánh cùng kế tự vẫn.

Đô đốc thôi tụ lê gối dâng tờ tạ tội,
Thượng thư Hoàng Phúc trói tay để xin hàng.
bêu đầu
Tham sống sợ chết
 Hèn nhát, thảm hại
trói tay để xin hàng
nghe hơi mà mất vía
nín thở cầu thoát thân
bại vong
bỏ mạng
lê gối dâng tờ tạ tội
bại trận tử vong
trí cùng lực kiệt
cùng kế tự vẫn
Thất bại của kẻ thù: thê thảm nhục nhã.
Cách gọi, cách miêu tả kẻ thù:
Thằng nhãi con Tuyên Đức, động binh không ngừng;
Đồ nhút nhát Thạch, Thăng, đem dầu chữa cháy.
động binh không ngừng
đem dầu chữa cháy
 Đầy khinh bỉ, mỉa mai
2.3.2 Quá trình phản công và chiến thắng (SGK/19 - 21)
Hình ảnh kẻ thù
Nổi gió to trút sạch lá khô,
Thông tổ kiến phá toang đê vỡ.

Mã Kì, Phương Chính, cấp cho năm trăm chiếc thuyền, ra đến bể mà vẫn hồn bay phách lạc,
Vương Thông, Mã Anh, phát cho vài nghìn cỗ ngựa, về đến nước mà vẫn tim đập chân run.
Sử dụng nhiều động từ mạnh liên kết với nhau:
 Tạo những chuyển rung dồn đập, dữ dội.
Các tính từ chỉ mức độ cực điểm:
Trận Bồ Đằng sấm vang chớp giật,
Miền Trà Lân trúc chẻ tro bay.

Lạng Giang, Lạng Sơn, thây chất đầy đường;
Xương Giang, Bình Than, máu trôi đỏ nước.

Bị ta chẹn ở Lê Hoa, quân Vân Nam nghi ngờ khiếp vía mà vỡ mật;

Thành Đan Xá thây chất thành núi, cỏ nội đầm đìa máu đen
2.3.2 Quá trình phản công và chiến thắng (SGK/19 - 21)
Tính chất hùng tráng của đoạn văn
phá toang
trút sạch
tim đập chân run
hồn bay phách lạc
trúc chẻ tro bay
sấm vang chớp giật
máu trôi đỏ nước
thây chất đầy đường
thây chất thành núi
khiếp vía mà vỡ mật
đầm đìa máu đen
Tha tội chết cho quân giặc đầu hàng.
 Khắc sâu chiến thắng oanh liệt của dân tộc và phơi bày sự thất bại nhục nhã của kẻ thù, thể hiện niềm tự hào dân tộc sâu sắc.
2.3.2 Quá trình phản công và chiến thắng (SGK/19 - 21)
Chủ trương hòa bình, nhân đạo
Cấp ngựa, cấp thuyền, lương thực cho quân bại trận
Đức hiếu sinh, lòng nhân đạo
Tình yêu hòa bình
Sách lược để tính kế lâu dài, bền vững cho non sông
Tư tưởng nhân nghĩa - yên dân - trừ bạo
Họ đã tham sống sợ chết, mà hòa hiếu thực lòng;
Ta lấy toàn quân là hơn, để nhân dân nghỉ sức.
Chẳng những mưu kế kì diệu,
Cũng là chưa thấy xưa nay
VĂN BẢN
2.4 Tuyên bố thắng trận, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa và nêu lên bài học lịch sử (SGK/22)
Xã tắc từ đây vững bền,
Giang sơn từ đây đổi mới.
Kiền khôn bĩ rồi lại thái,
Nhật nguyệt hối rồi lại minh.
Muôn thuở nền thái bình vững chắc,
Nghìn thu vết nhục nhã sạch làu.
Âu cũng nhờ trời đất tổ tông khôn thiêng ngầm giúp đỡ mới được như vậy.
Than ôi!
Một cỗ nhung y chiến thắng, nên công oanh liệt ngàn năm;
Bốn phương biển cả thanh bình, ban chiếu duy tân khắp chốn.
Xa gần bá cáo
Ai nấy đều hay.
Giọng văn: trang nghiêm, trịnh trọng
 Tuyên bố, khẳng định với toàn dân về nền độc lập dân tộc, chủ quyền đất nước đã được lập lại.
Bài học lịch sử:
Sự thay đổi thực chất là sự phục hưng dân tộc, là nguyên nhân, điều kiện để thiết lập sự vững bền.
Sự kết hợp giữa sức mạnh truyền thống và sức mạnh thời đại làm nên chiến thắng.
 Gợi khung cảnh tuyên bố chiến thắng, đất nước được độc lập, thanh bình. Khép lại một giai đoạn lịch sử hào hùng đã qua và mở ra một kỉ nguyên mới với tương lai tươi sáng phía trước  Nêu cao lòng quyết tâm, ý nghĩa lâu dài với công cuộc dựng nước và giữ nước của dân tộc ta.
TỔNG KẾT (SGK/23)
Nội dung
Là bản tuyên ngôn độc lập lần thứ 2 của dân tộc ta ở thế kỉ XV:
Nêu cao tư tưởng nhân nghĩa, chân lí độc lập dân tộc;
Tố cáo tội ác của kẻ thù;
Tái hiện quá trình kháng chiến hào hùng;
Tuyên bố độc lập, rút ra bài học lịch sử.
Nghệ thuật
Kết hợp hài hòa hai yếu tố: chính luận sắc bén và văn chương trữ tình.
Mang đậm cảm hứng anh hùng ca.

 Là áng “thiên cổ hùng văn” hào hùng.
CẢM ƠN
MỌI NGƯỜI ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
468x90
 
Gửi ý kiến