Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 19. Đại cáo bình Ngô (Bình Ngô đại cáo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: triệu lộ tư
Ngày gửi: 09h:02' 09-02-2022
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 244
Số lượt thích: 0 người
Hello!
We are Duong – Hanh – Huyen – Huong - Two
We are here because we love to give presentations
You can find me at @...
Khong chu y dam vo mom
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ
Nguyễn Trãi
(Phần tác phẩm)
Duong - Hanh - Huyen - Huong - Two
1.
TÌM HIỂU CHUNG
Hoàn cảnh sáng tác
Thể loại
Nhan đề
Bố cục
HOÀN CẢNH SÁNG TÁC
Đầu năm 1428, sau khi chiến thắng quân Minh, Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết Đại cáo bình Ngô
THỂ LOẠI
4
THỂ CÁO
Thể văn nghị luận cổ ở Trung Quốc, thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương, sự nghiệp, tuyên ngôn một sự kiện để mọi người cùng biết
HÌNH THỨC
Văn xuôi/ văn vần/ văn biền ngẫu không có vần/ có vần
Có đối, câu dài câu ngắn không bị gò bó, mỗi cặp hai vế đối nhau
Lời lẽ đanh thép, lí luận sắc bén, kết cấu chặt chẽ, mạch lạc
Thường mở đầu bằng những câu văn mang tính chất công thức
“Duy hoành thượng đế, giáng trung vu hạ dân
Nhược hữu hằng tính, khắc tuy quyết du di hậu”
“Đại thiên hoành hóa, hoàng thượng nhược viết”
Một số tác phẩm tiêu biểu: Bình Ngô đại cáo, Lạc cáo,Thang cáo,
Tửu cáo, Thiệu cáo, …
NHAN ĐỀ
“Bình Ngô đại cáo” (Hán) – “Đại cáo bình Ngô”




“Bình”: dẹp yên bình, bình định, ổn định
“Ngô”: chỉ giặc Minh
“Cáo”: tên thể loại – bài cáo
Bản cáo lớn tuyên cáo đến quốc dân đồng bào về chiến thắng oanh liệt của quân dân ta đánh tan được giặc Minh.
“Đại”: lớn
6
BỐ CỤC
(4 phần)
2.
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Nêu luận đề chính nghĩa
Vạch rõ tội ác kẻ thù
Quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa
Tuyên bố chiến quả, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa
Nêu luận đề chính nghĩa
NÊU LUẬN ĐỀ CHÍNH NGHĨA
a) TƯ TƯỞNG NHÂN NGHĨA
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.”
Nhân nghĩa:
Mối quan hệ giữa người với người trên cơ sở tình thương và đạo lí
Lo cho dân có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
Tiêu trừ tham tàn, bạo ngược
(Mục đích của nhân nghĩa)
(Phương tiện, phương thức thực hiện)
 
 
Lập luận chặt chẽ và thuyết phục, khẳng định lập trường chính nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân Minh
Nội dung tư tưởng mới mẻ được Nguyễn Trãi khái quát sâu sắc như một chân lí khách quan
TƯ TƯỞNG NHO GIÁO
NÊU LUẬN ĐỀ CHÍNH NGHĨA
b) CHÂN LÍ VỀ SỰ TỒN TẠI ĐỘC LẬP
“Như nước Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.”
- Có cơ sở chắc chắn từ thực tiễn lịch sử (tính chất hiển nhiên, vốn có lâu đời)
- Yếu tố cơ bản xác định độc lập, chủ quyền dân tộc:
+ Tên gọi riêng
+ Nền văn hiến lâu đời
+ Lãnh thổ riêng
+ Lịch sử riêng
+ Phong tục tập quán riêng
+ Chế độ riêng
 
Cách thể hiện
 
11
Ý thức dân tộc phát triển tới đỉnh cao với sự kết hợp giữa tư tưởng nhân nghĩa và tư tưởng yêu nước
12
Lập luận chặt chẽ, dùng từ ngữ chính xác, kết hợp giữa lí và lẽ, dẫn chứng từ thực tế
Nội dung
Nghệ thuật
NÊU LUẬN ĐỀ CHÍNH NGHĨA
Vạch rõ
tội ác kẻ thù
VẠCH RÕ TỘI ÁC KẺ THÙ
a) VẠCH TRẦN ÂM MƯU XÂM LƯỢC (đứng trên lập trường dân tộc)
Từ ngữ nhấn mạnh: “nhân”, “thừa cơ”
“Vừa rồi,
Nhân họ Hồ chính sự phiền hà,
Để trong nước lòng dân oán hận.
Quân cuồng Minh thừa cơ gây họa,
Bọn gian tà bán nước cầu vinh.”
Vạch trần luận điệu bịp bợm mà giặc Minh đưa ra
Dựa trên câu chuyện lịch sử có thật
Ấp ủ từ lâu, chỉ đợi thời cơ kéo quân sang chiếm Đại Việt
DÙNG LẬP TRƯỜNG DÂN TỘC ĐỂ NHÌN THẤU SỰ THẬT
14
VẠCH RÕ TỘI ÁC KẺ THÙ
b) CHỦ TRƯƠNG CAI TRỊ PHẢN NHÂN ĐẠO (đứng trên lập trường nhân nghĩa)
- Hành động diệt chủng tàn bạo
“Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ”
Tàn sát tất cả, không một chút dung tha
- Hủy hoại môi trường sống của sinh vật
Vơ vét sản vật của chính đất nước mình để cống nạp
“ Bại nhân nghĩa nát cả đất trời,
Nặng thuế khóa sạch không đầm núi…
Tàn hại tất cả giống côn trùng, cây cỏ.”
- Sử dụng nhân dân như phục vụ đem lại lợi ích cho bản thân
“Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập, thuồng luồng.
Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi rừng sâu, nước độc.”
“Nay xây nhà, mai đắp đất, chân tay nào phục dịch cho vừa.”
Quyền con người bị chà đạp không thương tiếc
- Câu hỏi “Ai bảo thần dân chịu được?”
Lời cảnh cáo, cũng là một lời đau xót của tác giả trước cái thảm cảnh của người dân Đại Việt
15
VẠCH RÕ TỘI ÁC KẺ THÙ
Nghệ
thuật
“Người bị ép xuống biển dòng lưng...
Kẻ bị đem vào núi đãi cát…”
“Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ”
Rơi vào thảm cảnh hết sức thảm hại
“Thằng há miệng, đứa nhe răng, máu mỡ bấy no nê chưa chán”
Bóc lột đến cùng kiệt mà chưa thỏa mãn lòng tham
“Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội,
Dơ bẩn thay. nước Đông Hải không rửa sạch mùi.”
Nói cái vô cùng của tự nhiên để khẳng định cái tội ác vô kể của giặc Minh
Quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa
18
a/ HÌNH TƯỢNG NGƯỜI CHỦ TƯỚNG LÊ LỢI
Hình tượng tâm lí được miêu tả bằng bút pháp tự sự - trữ tình
+ Xưng “ta”:
Cách xưng hô khiêm nhường
+ “chốn hoang dã nương mình”
 
+ “Ngẫm thù lớn há đội trời chung
Căm giặc nước thề không cùng sống”
 
+ “Tấm lòng cứu nước, vẫn đăm đăm muốn tiến về đông”
 
Ý chí hoài bão cao cả
Cách xưng hô khiêm nhường
 
 
 
+ Nội tâm vận động dữ dội
+ Nội tâm vận động dữ dội: “ngẫm”, “căm giặc”, “đau lòng nhức óc”, “nếm mật nằm gai”, “quên ăn vì giận”, “đắn đo”, “trằn trọc”, …
Linh hồn, lãnh tụ của khởi nghĩa Lam Sơn
QUÁ TRÌNH CHINH PHẠT GIAN KHỔ VÀ TẤT THẮNG CỦA CUỘC KHỞI NGHĨA
Vị anh hùng xuất thân từ nhân dân, có lòng căm thù giặc sâu sắc, long yêu nước thương dân nồng nàn với quyết tâm chiến đấu chống giặc
19
QUÁ TRÌNH CHINH PHẠT GIAN KHỔ VÀ TẤT THẮNG CỦA CUỘC KHỞI NGHĨA
b/ QUÁ TRÌNH CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN
Nghĩa quân Lam Sơn trong những khó khăn buổi đầu
- “Chinh lúc quân thù đương mạnh”:
Quân thù đang mạnh, tàn bạo, xảo trá
- Quân ta:
+ Thiếu nhân tài
“Tuấn kiệt như sao buổi sớm,
Nhân tài như lá mùa thu.
Việc bôn tẩu thiếu kẻ đỡ đần,
Nơi duy ác hiếm người bàn bạc.”
+ Lương thảo khan hiếm
“Khi Linh Sơn lương hết mấy tuần”
+ Lực lượng mỏng
“Khi Khôi Huyện quân không một đội”
20
QUÁ TRÌNH CHINH PHẠT GIAN KHỔ VÀ TẤT THẮNG CỦA CUỘC KHỞI NGHĨA
b/ QUÁ TRÌNH CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN
Sức mạnh làm nên chiến thắng của nghĩa quân
- Sức mạnh đoàn kết
“Nhân dân bốn cõi một nhà”
“Tướng sĩ một lòng phụ tử”
Tính toàn dân
- Chiến lược, chiến thuật linh hoạt
“Thế trận xuất kì, lấy yếu chống mạnh
Dùng quân mai phục, lấy ít địch nhiều”…
Ý chí khắc phục gian nan
- Tư tưởng chính nghĩa
“Đem đại nghĩa để thắng hung tàn
Lấy chí nhân để thay cường bạo”
Nguyễn Trãi đề cao tính chất nhân dân, tính chất toàn dân trong cuộc khởi nghĩa
Tư tưởng lớn, nhân văn, tiến bộ chưa hề có
Lấy nhân nghĩa làm gốc, lấy trí dũng làm cành
21
QUÁ TRÌNH CHINH PHẠT GIAN KHỔ VÀ TẤT THẮNG CỦA CUỘC KHỞI NGHĨA
c/ QUÁ TRÌNH PHẢN CÔNG VÀ CHIẾN THẮNG
Thuật và gợi tả các trận đánh lớn theo thời gian
Trận Bồ Đằng, miền Trà Lân (Nghệ An)
Chiếm lại Tây Kinh (Thanh Hóa)
Đánh Đông Đô, Ninh Kiều, Tốt Động (miền Bắc)
Trận Chi Lăng, trận Mã An (Lạng Sơn), trận Lạng Giang, Xương Giang (Bắc Giang), Bình Than (Hải Dương)
1424
1425
1426
1427
22
QUÁ TRÌNH CHINH PHẠT GIAN KHỔ VÀ TẤT THẮNG CỦA CUỘC KHỞI NGHĨA
c/ QUÁ TRÌNH PHẢN CÔNG VÀ CHIẾN THẮNG
Khí thế của quân ta
- Các hình ảnh ẩn dụ
“đá núi cũng mòn”
“nước sông phải cạn”
- Các hình ảnh thậm xưng
“sạch không kình ngạc”
“tan tác chim muông”
“trút sạch lá khô”
“phá toang đê vỡ”
Khí thế và sức mạnh mang tính chất hào hùng của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
“Ghê gớm thay sắc phong vân phải đổi
Thảm đạm thay ánh nhật nguyệt phải mờ”
 
“Ngày mười tám…/ Ngày hai mươi…
Ngày hăm lăm…/ Ngày hăm tám…”
 
Cấu trúc điệp mang tính liệt kê
23
QUÁ TRÌNH CHINH PHẠT GIAN KHỔ VÀ TẤT THẮNG CỦA CUỘC KHỞI NGHĨA
c/ QUÁ TRÌNH PHẢN CÔNG VÀ CHIẾN THẮNG
Hình ảnh kẻ thù
- Tham sống sợ chết, hèn nhát, thảm hại
“Trần Trí, Sơn Thọ – mất vía
Lí An, Phương Chính – nín thở cầu thoát thân
Trần Hiệp – bêu đầu
Lí Lượng – bỏ mạng
Liễu Thăng – thất thế, cụt đầu
Bá tước Lương Minh – bạn trận tử vong
Thượng thư Lí Khánh – tự vẫn
Đô đốc Thôi Tụ – lê gối dâng tờ tạ tội
Thượng thư Hoàng Phúc – trói tay tự xin hàng
Quân Vân Nam – khiếp vía mà vỡ mật
Quân Mộc Thạnh – xéo lên nhau mà chạy để thoát thân
Mã Kì, Phương Chính – hồn bay phách lạc
Vương Thông, Mã Anh – tim đập chân run…”
- Thất bại thê thảm, nhục nhã
“trí cùng lực kiệt”
“máu chảy thành sông”
“thây chất đầy đường”
“máu trôi đỏ nước”
- Cách gọi, miêu tả kẻ thù đầy kinh bỉ
“thằng nhãi con Tuyên Đức”
“đồ nhút nhát Thạnh, Thăng”
“”… hổ đói vẫy đuôi xin cứu mạng”
“… ra đến bể mà vẫn hồn bay phách lạc”
“… về đến nước mà vẫn tim đập chân run”
24
QUÁ TRÌNH CHINH PHẠT GIAN KHỔ VÀ TẤT THẮNG CỦA CUỘC KHỞI NGHĨA
c/ QUÁ TRÌNH PHẢN CÔNG VÀ CHIẾN THẮNG
Tính chất hùng tráng của đoạn văn
NGÔN NGỮ
 
(hồn bay phách lạc, tim đập chân run, trút sạch, phá toang…)
(thây chất đầy đường, máu trôi đỏ nước, đầm đìa máu đen, khiếp vía vỡ mật…)
HÌNH ẢNH
 
NHỊP ĐIỆU
25
QUÁ TRÌNH CHINH PHẠT GIAN KHỔ VÀ TẤT THẮNG CỦA CUỘC KHỞI NGHĨA
c/ QUÁ TRÌNH PHẢN CÔNG VÀ CHIẾN THẮNG
Chủ trương hòa bình, nhân đạo
- Tha tội chết cho quân giặc đầu hàng
- Cấp ngựa, thuyền, lương ăn cho quân bại trận
QUÁ TRÌNH CHINH PHẠT GIAN KHỔ VÀ TẤT THẮNG CỦA CUỘC KHỞI NGHĨA
Cảm hứng anh hùng ca
Tâm trạng hả hê, sảng khoái của tác giả sau bao đớn đau, căm giận, lo lắng, quyết tâm
Chiến thắng thần tốc của nhân dân Đại Việt
Dùng nhiều động từ mạnh, tính từ chỉ mức độ tối đa
Câu văn dài, ngắn; biến hóa linh hoạt
Nhịp thơ dồn dập, thể hiện niềm tự hào và niềm vui của tác giả
26
Tuyên bố chính quả
Khẳng định sự nghiệp chính nghĩa
TUYÊN BỐ CHÍNH QUẢ - KHẲNG ĐỊNH SỰ NGHIỆP CHÍNH NGHĨA
Giọng văn: trang nghiêm, trịnh trọng
“Xã tắc từ đây vững bền,
Giang sơn từ đây đổi mới.
Kiền khôn bĩ rồi lại thái,
Nhật nguyệt hối rồi lại minh.
Muôn thư nền thái bình vững chắc,
Ngàn thu vết nhục nhã sạch làu.
Âu cũng nhờ trời đất tổ tông thiêng ngầm giúp đỡ mới được như vậy.
Than ôi!
Một cỗ nhung y chiến thắng, nên công oanh liệt ngàn năm;
Bốn phương biển cả thanh bình, ban chiếu duy tân khắp chốn.
Xa gần bá cáo
Ai nấy đều hay.”
 
28
TUYÊN BỐ CHÍNH QUẢ - KHẲNG ĐỊNH SỰ NGHIỆP CHÍNH NGHĨA
BÀI HỌC LỊCH SỬ
29
1. Sự thay đổi, thực chất là sự phục hưng dân tộc, là nguyên nhân, điều kiện để thiết lập sự vững bền:
“Xã tắc từ đây vững bền,
Giang sơn từ đây đổi mới.
Kiền khôn bĩ rồi lại thái,
Nhật nguyệt hối rồi lại minh.
Muôn thư nền thái bình vững chắc,
Ngàn thu vết nhục nhã sạch làu.”
2. Sự kết hợp giữa sức mạnh truyền thống và sức mạnh thời đại đã làm nên chiến thắng:
“Âu cũng nhờ trời đất tổ tông thiêng ngầm giúp đỡ mới được như vậy.
3. Ý nghĩa lâu dài với công cuộc dựng nước và giữ nước của dân tộc
30
TỔNG KẾT
NỘI DUNG
NGHỆ THUẬT
Tố cáo tội ác của kẻ thù xâm lược, ca ngợi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
Viết bằng thể cáo chặt chẽ, lập luận đang thép, lời văn trang trọng, hùng hồn
Lối văn biền ngẫu, thể tứ lục
Hình tượng nghệ thuật sinh động, gợi cảm
Kết hợp hài hòa giữa chính luận và chất văn chương
31
4.
CỦNG CỐ BÀI HỌC
32
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Nêu hoàn cảnh ra đời của “Bình Ngô Đại Cáo”?
Tại sao tác giả lại đặt tên nhan đề là Bình Ngô mà không phải là “Bình Minh đại cáo”?
Mùa xuân 1428, sau khi cuộc kháng chiến chống Minh thắng lợi. Nguyễn Trãi đã viết "Bình Ngô đại cáo", áng thiên cổ hùng văn tuyên cáo kết thúc cuộc chiến chống ách đô hộ phương Bắc thắng lợi, giành lại độc lập cho Đại Việt.

Theo lịch sử ghi lại thì Minh Thái Tổ tức Chu Nguyên Chương người khai nghiệp nhà Minh, thuở chưa xưng đế đã có lúc tự xưng là Ngô quốc công, rồi được tấn phong là Ngô vương. Vậy khi nói đến tiếng Ngô là đã nói đến nhà Minh. Chính ở cách dùng chữ “Bình Ngô” mới nói được văn tài của Nguyễn Trãi, đồng thời, chữ “Ngô” ngụ ý nói Nguyễn Trãi cũng như toàn thể Đại Việt muốn tiêu diệt tận gốc nhà Minh
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Ở “Bình Ngô đại cáo”, Nguyễn Trãi tố cáo giặc Minh về điều gì?
33
A. Chủ trương đồng hóa
C. Tội ác của giặc
D. Cả B và C đều đúng
B. Chủ trương cai trị thâm độc
D. Cả B và C đều đúng
34
“Bình Ngô đại cáo” được sáng tác theo thể loại nào?
A. Văn vần
C. Văn biền ngẫu
B. Văn xuôi
D. Cả A, B, C đều sai
C. Văn biền ngẫu
CỦNG CỐ BÀI HỌC
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu văn nào mang ý nghĩa khái quát nhất về tội ác đất không dung trời không tha của giặc Minh?
Tài hạn cả giống côn trùng cây cỏ,
Nheo nhón thay kẻ góa bụa khốn cùng.
C. Bại nhân nghĩa nát cả đất trời,
Nặng thuế khóa sạch không đầm núi.
B. Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,
Vùi con đỏ dưới hầm tại vạ.
D. Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội
Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi.
B. Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,
Vùi con đỏ dưới hầm tại vạ.
36
Mục đÍch của việc nhân nghĩa thể hiện trong “Bình Ngô đại cáo” là gì?
A. Lối sống có đạo đức và giàu tình thương
C. Trung quân, hết lòng phục vụ vua
B. Yên dân, làm cho dân được sống ấm no
D. Duy trì mọi lễ giáo phong kiến
B. Yên dân, làm cho dân được sống ấm no
CỦNG CỐ BÀI HỌC
37
Chức năng của thể cáo được thể hiện như thế nào trong “Đại cáo bình Ngô”?
Tuyên ngôn về nền đọc lập, có chủ quyền của Đại Việt
Đưa ra yếu tố căn bản để xác định độc lập, chủ quyền của dân tộc
Tăng tính thuyết
phục khi tuyên ngôn về độc lập dân tộc
Đưa thủ pháp so sánh, sóng đôi
Tuyên ngôn về nhân nghĩa
Cho thấy nhân nghĩa là một nguyên lí có tính chất chung
Tư tưởng Nho giáo kết hợp với thực tiễn dân tộc
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Chức năng tuyên ngôn
38
Chức năng của thể cáo được thể hiện như thế nào trong “Đại cáo bình Ngô”?
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Chức năng tổng kết
Khắc họa tập trung người anh hùng Lê Lợi
Giai đoạn đầu của cuộc khởi nghĩa
Có hiện thực hôm nay và tương lai ngày mai là bởi sức mạnh hun đúc từ truyền thống
Bức tranh toàn cảnh đậm chất sử thi
Giai đoạn hai của cuộc khởi nghĩa
Bài học lịch sử được tổng kết
39
Chữ “cáo” trong nhan đề tác phẩm có ý nghĩa gì?
A. Tội ác trời không dung đất không tha của quân xâm lược
C. Lời khuyến cáo, sai bảo của vua đối với các quan
B. Công bố rộng rãi về một việc gì đó cho mọi người cùng biết
D. Lời tấu trình lên vua của quan dưới quyền
B. Công bố rộng rãi về một việc gì đó cho mọi người cùng biết
CỦNG CỐ BÀI HỌC
40
Là một áng thiên cổ hùng văn, thành công quan trọng, dễ thấy nhất của bài cáo này là sự kết hợp hài hòa giữa… ?
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Chính luận và văn chương
41
Trong Đại cáo bình Ngô, Nguyễn Trãi đã không sử dụng yếu tố nào để khẳng định nền độc lập, tự chủ của nước Đại Việt đối với phong kiến phương Bắc?
A. Sự phân chia rõ ràng về cương vực lãnh thổ
C. Sự khẳng định về truyền thống lịch sử, chế độ riêng
B. Sự khác biệt về văn hóa, phong tục tập quán
D. Sự khác biệt về tiếng nói, ngôn ngữ, trang phục
D. Sự khác biệt về tiếng nói, ngôn ngữ, trang phục
CỦNG CỐ BÀI HỌC
42
“Tuấn kiệt như sao buổi sớm
Nhân tài như lá mùa thu” ý nói gì?
CỦNG CỐ BÀI HỌC
43
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Trận mở màn đánh giặc minh là trận nào???
44
Trận đánh nào mà quân giặc “máu chảy thành sông, tanh trôi vạn dặm”???
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Lập sơ đồ kết cấu của bài cáo và phân tích nghệ thuật của kết cấu đó
CỦNG CỐ BÀI HỌC
46
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Chứng minh bài cáo là một áng văn chính luận có sự kết hợp hài hòa giữa tư duy logic và tư duy hình tượng
Nêu tiền đề có tính chất nguyên lí, chân lí
Soi tiền đề vào thực tế
Rút ra kết luận dựa trên cơ sở tiền đề và thực tế
Tư duy logic
47
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Chứng minh bài cáo là một áng văn chính luận có sự kết hợp hài hòa giữa tư duy logic và tư duy hình tượng
Tư duy trừu tượng
48
Cam on!
Hoi gi khong?
Lien he FB: Nguyen Khanh Huyen
Nguyễn Minh Tú
Hạnh
Dtt Huong
Nguyễn Dương
468x90
 
Gửi ý kiến