Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 19. Đại cáo bình Ngô (Bình Ngô đại cáo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: hoàng thị phương liên
Người gửi: Hoàng Thị Phương Liên
Ngày gửi: 22h:19' 13-02-2022
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 275
Nguồn: hoàng thị phương liên
Người gửi: Hoàng Thị Phương Liên
Ngày gửi: 22h:19' 13-02-2022
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 275
Số lượt thích:
0 người
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ
Nguyễn trãi
Phần 1: TÁC GIẢ
Nối dữ liệu ở hai bảng để hoàn thành những cột mốc trong cuộc đời Nguyễn Trãi
II. SỰ NGHIỆP THƠ VĂN :
Tác phẩm chính:
Dựa vào SGK /tr. 10 , em hãy sắp xếp các tác phẩm của Nguyễn Trãi vào bảng sau cho phù hợp?
Đại cáo bình Ngô
Quân trung từ mệnh tập
Ức Trai thi tập
Văn bia Vĩnh lăng
Băng Hồ di sự lục
Lam Sơn thực lục
Dư địa chí
Quốc âm thi tập
Nói về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
Văn bia Vĩnh Lăng
Áng thiên cổ hùng văn của dân tộc
Về văn học
Gồm những thư từ gửi cho tướng giặc và những giấy tờ giao thiệp với triều đình nhà Minh,...
Tác phẩm có sức chiến đấu “Có sức mạnh của mười vạn quân” - Phan Huy Chú.
Sự kết hợp của tư tưởng nhân nghĩa, tư tưởng yêu nước và nghệ thuật viết văn luận chiến bậc thầy.
Quân Trung từ mệnh tập
TÁC GIẢ
SỰ NGHIỆP THƠ VĂN
2.2 Nguyễn Trãi - nhà văn chính luận kiệt xuất
Bình Ngô đại cáo
Là
Áng văn yêu nước lớn của thời đại;
Bản tuyên ngôn về chủ quyền độc lập dân tộc;
Bản cáo trạng tội ác kẻ thù;
Bản hùng ca về cuộc khởi nghĩa Nam Sơn.
Tư tưởng nhân nghĩa hòa với tư tưởng yêu nước làm một:
Văn chính luận đạt tới trình độ nghệ thuật mẫu mực từ việc xác định đối tượng, mục đích để sử dụng bút pháp thích hợp đến kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén.
Tập thơ nổi bật: Ức Trai thi tập
Quốc Âm thi tập
Nội dung: Hình ảnh Nguyễn Trãi vừa là con người anh hùng vừa là con người trần thế.
2.3 Nguyễn Trãi - nhà thơ trữ tình sâu sắc
Con người anh hùng
Nhân nghĩa, yêu nước, thương dân.
Phẩm chất, nhân cách cao cả trong sáng.
Con người trần thế
Đau nỗi đau của con người.
Yêu tình yêu của con người.
(Tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, con người, tình cha con...)
Quét trúc bước qua lòng suối,
Thưởng mai về đạp bóng trăng.
Phần du lẽo đẽo thương quê cũ,
Tùng cúc bù trì nhớ việc hằng.
Một phút thanh nhàn trong thuở ấy,
Thiên kim ước đổi được hay chăng.
(Ngôn chí - bài 15)
Trì tham nguyệt hiện chăng buông cá,
Rừng tiếc chim về ngại phát cây.
(Mạn thuật - bài 6)
Tự bén hơi xuân tốt lại thêm,
Ðầy buồng lạ, màu thâu đêm.
Tình thư một bức phong còn kín,
Gió nơi đâu, gượng mở xem..
(Cây chuối - Ba tiêu)
Côn Sơn suối chảy rì rầm,
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.
Côn Sơn có đá rêu phơi,
Ta ngồi trên đá như ngồi chiếu êm.
Trong rừng thông mọc như nêm,
Tìm nơi bóng mát ta lên ta nằm.
Trong rừng có bóng trúc râm,
Dưới màu xanh mát ta ngâm thơ nhàn …
(Bài ca Côn Sơn)
I. TÌM HIỂU CHUNG
1/ Hoàn cảnh sáng tác
Sau khi đại thắng quân Minh, Lê Lợi lên ngôi hoàng đế và cử Nguyễn Trãi viết Đại Cáo Bình Ngô để tổng kết lại quá trình 10 năm kháng chiến và tuyên bố thành lập triều đại mới.
2/ Thể loại Cáo
Cáo là thể văn nghị luận cổ, có nguồn gốc từ Trung Quốc.
Đối tượng sử dụng: vua chúa hoặc thủ lĩnh
Nội dung: trình bày những chủ trương chính trị hay tuyên ngôn một sự kiện…
Cáo: Cáo thường
Đại cáo
Thường được viết bằng văn xuôi hay văn vần, lối văn biền ngẫu
Lời lẽ đanh thép, lý luận sắc bén, kết cấu chặt chẽ, mạch lạc
3/ Ý nghĩa nhan đề
Đại cáo: tên thể loại – bài cáo lớn
Bình: dẹp yên, bình định, ổn định
Ngô: chỉ giặc Minh sự khinh bỉ và lòng căm thù đối với giặc
Tuyên bố về sự nghiệp dẹp yên giặc Ngô cho thiên hạ biết
4/ Bố cục: 4 phần
Đoạn 1: Nêu luận đề chính nghĩa
Đoạn 2: Vạch rõ tội ác kẻ thù
Đoạn 3: Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa
- Đoạn 4: Tuyên bố chiến quả, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa
1/ Đoạn 1: Nêu luận đề chính nghĩa
a/ Tư tưởng nhân nghĩa
Nhân nghĩa:
+ Yên dân: lo cho dân có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
+ Trừ bạo: tiêu diệt kẻ bạo tàn
II/ TÌM HIỂU VĂN BẢN
Lập luận chặt chẽ và thuyết phục, khẳng định lập trường chính nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân Minh – là cuộc chiến đấu vì nghĩa, vì dân. Mở đầu bài cáo, Nguyễn Trãi đã đề cập tới quyền sống của con người.
b/ Chân lí độc lập:
- Có cơ sở chắc chắn từ thực tiễn lịch sử: tính chất hiển nhiên, vốn có lâu đời: “từ trước”, “vốn xưng”, “đã lâu”, “đã chia”, “cũng khác”…
- Các yếu tố căn bản xác định độc lập, chủ quyền dân tộc: cương vực, lãnh thổ, phong tục, văn hiến, lịch sử, truyền thống anh hùng, hào kiệt…..
Cách thể hiện:
+ Nhấn mạnh tính hiển nhiên vốn có
+ Sử dụng biện pháp so sánh, sóng đôi
+ Xưng “đế”
+ Giọng văn đĩnh đạc, trịnh trọng
Tư tưởng mới mẻ, sâu sắc thể hiện lòng yêu nước và tự hào dân tộc.
2. Đoạn 2: Vạch rõ tội ác kẻ thù
a/ Nội dung tố cáo:
Vạch trần âm mưu của giặc Minh: mượn danh nghĩa “phù Trần diệt Hồ” để cướp nước ta.
“Nhân họ … gây hoạ”
Lập trường dân tộc
Chủ trương cai trị phản nhân nghĩa:
+ Huỷ hoại cuộc sống con người bằng hành động diệt chủng, tàn sát người dân vô tội
“Nướng dân đen”, “vùi con đỏ”
+ Bóc lột thuế khoá nặng nề:
“Nặng thuế khoá …”
+ Vơ vét tài nguyên sản vật:
“Người bị bắt …nơi nơi cạm đặt”
+ Phá hoại môi trường sống:
“Tàn hại cả … cây cỏ”
+ Đày đoạ, phu dịch, phá hoại nghề truyền thống
“Nay xây nhà …canh cửi”
Lập trường nhân bản của tác giả.
b/ Nghệ thuật viết cáo trạng:
Dùng hình tượng để diễn tả tội ác của kẻ thù
“Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ”
Tội ác man rợ kiểu trung cổ của giặc Minh
NT :Đối lập
Tình cảnh người dân vô tội và kẻ thù xâm lược tàn ác.
“Thằng há miệng, đứa nhe răng, máu mỡ bấy no nê chưa chán”
Lột tả bộ mặt điên cuồng, khát máu của giặc Minh
NT phóng đại:
+ Trúc Nam Sơn không ghi hết tội; nước Đông Hải không rửa sạch mùi.
Câu hỏi tu từ: Lẽ nào….? Nhằm làm nổi bật tội ác vô cùng dã man của giặc.
Giọng văn: vừa xót thương vừa căm giận.
Lời văn trong bản cáo trạng đanh thép, thống thiết: khi uất ức hận trào sôi, khi cảm thương tha thiết, lúc muốn hét thật to, lúc nghẹn ngào tấm tức
Đoạn văn đã làm sống lại một thời kỳ đau thương, đen tối của dân tộc qua đó thể hiện nỗi căm giận ngút trời và nỗi đau xé lòng của tác giả
3/ Đoạn 3: Quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa
a/ Hình ảnh của Lê Lợi buổi đầu cuộc kháng chiến
Có sự thống nhất giữa con người bình thường và vị lãnh tụ
+ Xuất thân bình thường:
“Ta đây
Núi Lam Sơn dấy nghĩa
Chốn hoang dã nương mình”
Chân Dung Lê Lợi
+ Cách xưng hô khiêm nhường:
“tôi”, “ta”.
+ Có tấm lòng căm thù giặc sâu sắc:
“Ngẫm thù lớn há đội trời
Căm giặc nước thề không cùng sống”
+ Quyết tâm thực hiện lý tưởng:
“Đau lòng nhức óc”, “Nếm mật nằm gai”, “quên ăn”, “trằn trọc”, “băn khoăn”…
b/ Miêu tả quá trình cuộc kháng chiến
Những khó khăn:
Binh lực yếu hơn kẻ thù:
“Vừa khi cờ … đương mạnh”
Thiếu nhân tài:
“Tuấn kiệt … mùa thu”
Quân thiếu, lương thực cạn:
“Khi Linh Sơn … một đội”
Những thuận lợi:
Lòng yêu nước nồng nàn, niềm tin vào sự nghiệp chính nghĩa và tinh thần đoàn kết của quân và dân ta.
“Nhân dân … phụ tử”
Đường lối và chiến lược, chiến thuật đúng đắn:
“Thế trận … địch nhiều”
Đường lối lãnh đạo tài tình, sáng suốt
Tư tưởng chủ đạo của cuộc kháng chiến:
“Đem đại nghĩa để thắng hung tàn
Lấy chí nhân để thay cường bạo”
Nguyễn Trãi đã đề cao vai trò của nhân dân trong cuộc chiến đấu giành lại đất nước.
Quân sỹ Lê Lợi luyện võ
Quá trình phản công và chiến thắng.
- Khí thế của ta mạnh mẽ, hào hùng.
- Khung cảnh chiến trường: ác liệt, dữ dội khiến trời đất như đảo lộn.
- Những chiến thắng dồn dập của ta.
- Kẻ thù thất bại thê thảm, nhục nhã.
-Giọng văn: Hào hùng, sảng khoái.
* Chúng ta đối xử nhân đạo với kẻ thù, thể hiện lòng nhân đạo của dân tộc ta.
4/ Đoạn 4: Tuyên bố chiến quả, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa
- Trịnh trọng và vui mừng truyền lời tuyên bố về nền độc lập dân tộc, chủ quyền đất nước đã được lập lại, mở ra một kỷ nguyên mới và tương lai mới.
Rút ra bài học lịch sử:
+ Sự thay đổi nhưng thực chất là sự phục hưng “bỉ rồi lại thái”, “hối rồi lại minh” là nguyên nhân, điều kiện để thiết lập sự bền vững
“Xã tắc … sạch làu”
+ Sự kết hợp giữa sức mạnh truyền thống và sức mạnh thời đại làm nên chiến thắng
Ý nghĩa lâu dài đối với công cuộc dựng nước và giữ nước của dân tộc ta. Khẳng định niềm tin, quyết tâm bảo vệ và dựng xây đất nước.
III/ TỔNG KẾT
1. Nội dung
2. Nghệ thuật
LIN H?
Qua n?i dung van b?n D?i co Bình ngơ, hy nu suy nghi c?a em v? trch nhi?m c?a m?i c nhn d?i v?i d?t nu?c?
D?c bi?t nu hnh d?ng c? th? trong giai do?n c? nu?c chung tay d?y li d?ch Covid - 19?
Nguyễn trãi
Phần 1: TÁC GIẢ
Nối dữ liệu ở hai bảng để hoàn thành những cột mốc trong cuộc đời Nguyễn Trãi
II. SỰ NGHIỆP THƠ VĂN :
Tác phẩm chính:
Dựa vào SGK /tr. 10 , em hãy sắp xếp các tác phẩm của Nguyễn Trãi vào bảng sau cho phù hợp?
Đại cáo bình Ngô
Quân trung từ mệnh tập
Ức Trai thi tập
Văn bia Vĩnh lăng
Băng Hồ di sự lục
Lam Sơn thực lục
Dư địa chí
Quốc âm thi tập
Nói về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
Văn bia Vĩnh Lăng
Áng thiên cổ hùng văn của dân tộc
Về văn học
Gồm những thư từ gửi cho tướng giặc và những giấy tờ giao thiệp với triều đình nhà Minh,...
Tác phẩm có sức chiến đấu “Có sức mạnh của mười vạn quân” - Phan Huy Chú.
Sự kết hợp của tư tưởng nhân nghĩa, tư tưởng yêu nước và nghệ thuật viết văn luận chiến bậc thầy.
Quân Trung từ mệnh tập
TÁC GIẢ
SỰ NGHIỆP THƠ VĂN
2.2 Nguyễn Trãi - nhà văn chính luận kiệt xuất
Bình Ngô đại cáo
Là
Áng văn yêu nước lớn của thời đại;
Bản tuyên ngôn về chủ quyền độc lập dân tộc;
Bản cáo trạng tội ác kẻ thù;
Bản hùng ca về cuộc khởi nghĩa Nam Sơn.
Tư tưởng nhân nghĩa hòa với tư tưởng yêu nước làm một:
Văn chính luận đạt tới trình độ nghệ thuật mẫu mực từ việc xác định đối tượng, mục đích để sử dụng bút pháp thích hợp đến kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén.
Tập thơ nổi bật: Ức Trai thi tập
Quốc Âm thi tập
Nội dung: Hình ảnh Nguyễn Trãi vừa là con người anh hùng vừa là con người trần thế.
2.3 Nguyễn Trãi - nhà thơ trữ tình sâu sắc
Con người anh hùng
Nhân nghĩa, yêu nước, thương dân.
Phẩm chất, nhân cách cao cả trong sáng.
Con người trần thế
Đau nỗi đau của con người.
Yêu tình yêu của con người.
(Tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, con người, tình cha con...)
Quét trúc bước qua lòng suối,
Thưởng mai về đạp bóng trăng.
Phần du lẽo đẽo thương quê cũ,
Tùng cúc bù trì nhớ việc hằng.
Một phút thanh nhàn trong thuở ấy,
Thiên kim ước đổi được hay chăng.
(Ngôn chí - bài 15)
Trì tham nguyệt hiện chăng buông cá,
Rừng tiếc chim về ngại phát cây.
(Mạn thuật - bài 6)
Tự bén hơi xuân tốt lại thêm,
Ðầy buồng lạ, màu thâu đêm.
Tình thư một bức phong còn kín,
Gió nơi đâu, gượng mở xem..
(Cây chuối - Ba tiêu)
Côn Sơn suối chảy rì rầm,
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.
Côn Sơn có đá rêu phơi,
Ta ngồi trên đá như ngồi chiếu êm.
Trong rừng thông mọc như nêm,
Tìm nơi bóng mát ta lên ta nằm.
Trong rừng có bóng trúc râm,
Dưới màu xanh mát ta ngâm thơ nhàn …
(Bài ca Côn Sơn)
I. TÌM HIỂU CHUNG
1/ Hoàn cảnh sáng tác
Sau khi đại thắng quân Minh, Lê Lợi lên ngôi hoàng đế và cử Nguyễn Trãi viết Đại Cáo Bình Ngô để tổng kết lại quá trình 10 năm kháng chiến và tuyên bố thành lập triều đại mới.
2/ Thể loại Cáo
Cáo là thể văn nghị luận cổ, có nguồn gốc từ Trung Quốc.
Đối tượng sử dụng: vua chúa hoặc thủ lĩnh
Nội dung: trình bày những chủ trương chính trị hay tuyên ngôn một sự kiện…
Cáo: Cáo thường
Đại cáo
Thường được viết bằng văn xuôi hay văn vần, lối văn biền ngẫu
Lời lẽ đanh thép, lý luận sắc bén, kết cấu chặt chẽ, mạch lạc
3/ Ý nghĩa nhan đề
Đại cáo: tên thể loại – bài cáo lớn
Bình: dẹp yên, bình định, ổn định
Ngô: chỉ giặc Minh sự khinh bỉ và lòng căm thù đối với giặc
Tuyên bố về sự nghiệp dẹp yên giặc Ngô cho thiên hạ biết
4/ Bố cục: 4 phần
Đoạn 1: Nêu luận đề chính nghĩa
Đoạn 2: Vạch rõ tội ác kẻ thù
Đoạn 3: Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa
- Đoạn 4: Tuyên bố chiến quả, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa
1/ Đoạn 1: Nêu luận đề chính nghĩa
a/ Tư tưởng nhân nghĩa
Nhân nghĩa:
+ Yên dân: lo cho dân có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
+ Trừ bạo: tiêu diệt kẻ bạo tàn
II/ TÌM HIỂU VĂN BẢN
Lập luận chặt chẽ và thuyết phục, khẳng định lập trường chính nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân Minh – là cuộc chiến đấu vì nghĩa, vì dân. Mở đầu bài cáo, Nguyễn Trãi đã đề cập tới quyền sống của con người.
b/ Chân lí độc lập:
- Có cơ sở chắc chắn từ thực tiễn lịch sử: tính chất hiển nhiên, vốn có lâu đời: “từ trước”, “vốn xưng”, “đã lâu”, “đã chia”, “cũng khác”…
- Các yếu tố căn bản xác định độc lập, chủ quyền dân tộc: cương vực, lãnh thổ, phong tục, văn hiến, lịch sử, truyền thống anh hùng, hào kiệt…..
Cách thể hiện:
+ Nhấn mạnh tính hiển nhiên vốn có
+ Sử dụng biện pháp so sánh, sóng đôi
+ Xưng “đế”
+ Giọng văn đĩnh đạc, trịnh trọng
Tư tưởng mới mẻ, sâu sắc thể hiện lòng yêu nước và tự hào dân tộc.
2. Đoạn 2: Vạch rõ tội ác kẻ thù
a/ Nội dung tố cáo:
Vạch trần âm mưu của giặc Minh: mượn danh nghĩa “phù Trần diệt Hồ” để cướp nước ta.
“Nhân họ … gây hoạ”
Lập trường dân tộc
Chủ trương cai trị phản nhân nghĩa:
+ Huỷ hoại cuộc sống con người bằng hành động diệt chủng, tàn sát người dân vô tội
“Nướng dân đen”, “vùi con đỏ”
+ Bóc lột thuế khoá nặng nề:
“Nặng thuế khoá …”
+ Vơ vét tài nguyên sản vật:
“Người bị bắt …nơi nơi cạm đặt”
+ Phá hoại môi trường sống:
“Tàn hại cả … cây cỏ”
+ Đày đoạ, phu dịch, phá hoại nghề truyền thống
“Nay xây nhà …canh cửi”
Lập trường nhân bản của tác giả.
b/ Nghệ thuật viết cáo trạng:
Dùng hình tượng để diễn tả tội ác của kẻ thù
“Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ”
Tội ác man rợ kiểu trung cổ của giặc Minh
NT :Đối lập
Tình cảnh người dân vô tội và kẻ thù xâm lược tàn ác.
“Thằng há miệng, đứa nhe răng, máu mỡ bấy no nê chưa chán”
Lột tả bộ mặt điên cuồng, khát máu của giặc Minh
NT phóng đại:
+ Trúc Nam Sơn không ghi hết tội; nước Đông Hải không rửa sạch mùi.
Câu hỏi tu từ: Lẽ nào….? Nhằm làm nổi bật tội ác vô cùng dã man của giặc.
Giọng văn: vừa xót thương vừa căm giận.
Lời văn trong bản cáo trạng đanh thép, thống thiết: khi uất ức hận trào sôi, khi cảm thương tha thiết, lúc muốn hét thật to, lúc nghẹn ngào tấm tức
Đoạn văn đã làm sống lại một thời kỳ đau thương, đen tối của dân tộc qua đó thể hiện nỗi căm giận ngút trời và nỗi đau xé lòng của tác giả
3/ Đoạn 3: Quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa
a/ Hình ảnh của Lê Lợi buổi đầu cuộc kháng chiến
Có sự thống nhất giữa con người bình thường và vị lãnh tụ
+ Xuất thân bình thường:
“Ta đây
Núi Lam Sơn dấy nghĩa
Chốn hoang dã nương mình”
Chân Dung Lê Lợi
+ Cách xưng hô khiêm nhường:
“tôi”, “ta”.
+ Có tấm lòng căm thù giặc sâu sắc:
“Ngẫm thù lớn há đội trời
Căm giặc nước thề không cùng sống”
+ Quyết tâm thực hiện lý tưởng:
“Đau lòng nhức óc”, “Nếm mật nằm gai”, “quên ăn”, “trằn trọc”, “băn khoăn”…
b/ Miêu tả quá trình cuộc kháng chiến
Những khó khăn:
Binh lực yếu hơn kẻ thù:
“Vừa khi cờ … đương mạnh”
Thiếu nhân tài:
“Tuấn kiệt … mùa thu”
Quân thiếu, lương thực cạn:
“Khi Linh Sơn … một đội”
Những thuận lợi:
Lòng yêu nước nồng nàn, niềm tin vào sự nghiệp chính nghĩa và tinh thần đoàn kết của quân và dân ta.
“Nhân dân … phụ tử”
Đường lối và chiến lược, chiến thuật đúng đắn:
“Thế trận … địch nhiều”
Đường lối lãnh đạo tài tình, sáng suốt
Tư tưởng chủ đạo của cuộc kháng chiến:
“Đem đại nghĩa để thắng hung tàn
Lấy chí nhân để thay cường bạo”
Nguyễn Trãi đã đề cao vai trò của nhân dân trong cuộc chiến đấu giành lại đất nước.
Quân sỹ Lê Lợi luyện võ
Quá trình phản công và chiến thắng.
- Khí thế của ta mạnh mẽ, hào hùng.
- Khung cảnh chiến trường: ác liệt, dữ dội khiến trời đất như đảo lộn.
- Những chiến thắng dồn dập của ta.
- Kẻ thù thất bại thê thảm, nhục nhã.
-Giọng văn: Hào hùng, sảng khoái.
* Chúng ta đối xử nhân đạo với kẻ thù, thể hiện lòng nhân đạo của dân tộc ta.
4/ Đoạn 4: Tuyên bố chiến quả, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa
- Trịnh trọng và vui mừng truyền lời tuyên bố về nền độc lập dân tộc, chủ quyền đất nước đã được lập lại, mở ra một kỷ nguyên mới và tương lai mới.
Rút ra bài học lịch sử:
+ Sự thay đổi nhưng thực chất là sự phục hưng “bỉ rồi lại thái”, “hối rồi lại minh” là nguyên nhân, điều kiện để thiết lập sự bền vững
“Xã tắc … sạch làu”
+ Sự kết hợp giữa sức mạnh truyền thống và sức mạnh thời đại làm nên chiến thắng
Ý nghĩa lâu dài đối với công cuộc dựng nước và giữ nước của dân tộc ta. Khẳng định niềm tin, quyết tâm bảo vệ và dựng xây đất nước.
III/ TỔNG KẾT
1. Nội dung
2. Nghệ thuật
LIN H?
Qua n?i dung van b?n D?i co Bình ngơ, hy nu suy nghi c?a em v? trch nhi?m c?a m?i c nhn d?i v?i d?t nu?c?
D?c bi?t nu hnh d?ng c? th? trong giai do?n c? nu?c chung tay d?y li d?ch Covid - 19?
 








Các ý kiến mới nhất