Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 19. Đại cáo bình Ngô (Bình Ngô đại cáo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Lụa
Ngày gửi: 21h:07' 15-02-2023
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 457
Số lượt thích: 0 người
BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO
NGUYỄN TRÃI

Câu 1: Diễn đạt nào sau đây đúng và đầy đủ nhất?
A.Thơ văn Nguyễn Trãi thấm nhuần tư tưởng yêu
nước, nhân nghĩa vì dân cùng với niềm suy tư thế sự
và tình yêu thiên, đất nước
B.Thơ văn Nguyễn Trãi thể hiện tư tưởng yêu nước,
thương dân và tình yêu thiên nhiên, đất nước.
C.Yêu nước thương dân là cảm hứng chủ đạo trong
các tác phẩm thơ văn của Nguyễn Trãi

Câu 2: Điền những từ còn thiếu vào chỗ trống
Nguyễn Trãi có công lớn trong việc (…) nhiều
thể loại văn học.
A.
B.
C.

Kế thừa, cách tân và phát triển
Sáng tạo, phát triển và hoàn thiện
Khởi đầu, phát triển và hoàn thiện

Câu 3: Điền những từ còn thiếu vào chỗ trống
Thơ văn Nguyễn Trãi bám chắc trên hai trụ
cầu (…) và (…), từ đó nối xưa với nay, Việt
Nam với nhân loại.
A.
B.
C.

Yêu nước, thương dân
Dân tộc, nhân bản
Nhân nghĩa, dân tộc

I. TÌM HIỂU CHUNG
1/ Thể loại Cáo
- Khái niệm: Cáo là thể văn nghị luận cổ,
có nguồn gốc từ Trung Quốc.
- Nội dung: trình bày những chủ trương
chính trị hay tuyên bố một sự kiện chính
trị ,xã hội …

-

-

Cáo:

Cáo thường
Đại cáo
Thường được viết bằng văn xuôi
hay văn vần, lối văn biền ngẫu
Lời lẽ đanh thép, lý luận sắc bén,
kết cấu chặt chẽ, mạch lạc

Hoàn thiện những đặc trưng của thể cáo theo sơ đồ sau
Người viết
-Vua chúa, thủ lĩnh
- những người được
vua chúa ủy nhiệm
soạn thảo

Kết cấu
4 phần chặt chẽ
P1: Tiền đề pháp lí
P2: Thực trạng vấn đề
P3: Diễn biến hành
động
P4: Tuyên bố kết quả

ĐẶC ĐIỂM
CỦA THỂ CÁO

Mục đích
Ban bố trước dân
chúng những sự việc,
sự kiện mang tính quốc
gia
Ngôn ngữ nghệ thuật
- Lối văn biền ngẫu
- Từ ngữ trang trọng,
uyên bác, giàu tính ước lệ
tượng trưng
- Kết hợp giữa lí lẽ và
cảm xúc, tư tưởng và tình
cảm

2/ Hoàn cảnh sáng tác
-

-

Sau khi đại thắng quân Minh, Lê Lợi lên ngôi
hoàng đế và cử Nguyễn Trãi viết Đại Cáo Bình
Ngô 1428.
Mục đích:+ Để tổng kết lại quá trình 10 năm
kháng chiến .
+ Tuyên cáo nền độc lập tự chủ của
Đại Việt.
+Ca ngợi truyền thống yêu nước, nhân
nghĩa của dân tộc.

1427

Đại thắng
quân Minh
Áng
thiên
cổ
hùng
văn

1428

Thừa lệnh

Nguyễn Trãi
soạn thảo Bình
Ngô đại cáo

Lê Lợi

Đại
cáo
bình
Ngô

Bản
tuyên
Ngôn
độc
lập

3/ Ý nghĩa nhan đề
- Đại cáo: tên thể loại – bài cáo lớn.
- Bình: dẹp yên, bình định, ổn định.
- Ngô:+ chỉ giặc Minh,vua Minh quê ở đất Ngô.
+ Quân xâm lược phương Bắc.
+ Sự khinh bỉ và lòng căm thù đối với giặc
sâu sắc.
 Tuyên bố về sự nghiệp dẹp yên giặc Ngô cho
thiên hạ biết.

4/ Bố cục
- Đoạn 1: “Từng nghe … còn ghi”: nêu cao luận đề
chính nghĩa
- Đoạn 2: “Vừa rồi … chịu được”: Vạch trần tội ác
giặc Minh
Đoạn 3: “Ta đây … xưa nay”: Kể lại quá trình chinh
phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa
- Đoạn 4: “Xã tắc … đều hay”: Tuyên bố kháng chiến
thắng lợi, rút ra bài học lịch sử
-

Nêu luận đề chính nghĩa
với nội dung cơ bản là
nhân nghĩa và lập trường
dân tộc
Phần
1
Tuyên
bố kết
quả và
khẳng
định
nền
độc
lập

=>Tư tưởng xuyên suốt:

Phần
4

Kết
Luậ
n

Tiền đề cơ
sở
Căn cứ
thực tiễn

Phần
3
Tóm lược cuộc chinh
phạt gian khổ, hào hùng
và tất thắng của khởi
nghĩa Lam Sơn
NHÂN NGHĨA

Phầ
n2

Vạch
trần tội
ác man
rợ của
giặc
Minh

II/ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1/ Luận đề chính nghĩa: Phần 1
a/ Tư tưởng nhân nghĩa: 2 câu đầu
- Quan niệm Nho giáo:Nhân nghĩa là mối quan hệ
tốt đẹp giữa người với người trên cở tình
thươngvà đạo lí.
- Với Nguyễn Trãi:là “yên dân”, “trừ bạo.”
+ Yên dân: lo cho dân có cuộc sống ấm no, hạnh
phúc
+ Trừ bạo: tiêu diệt kẻ tham tàn bạo ngược.
Lấy dân làm gốc và gắn với lịch sử chống ngoại
xâm của dân tộc.

b/ Chân lí độc lập:
- Khẳng định định độc lập, chủ quyền dân tộc: cương vực,
lãnh thổ, phong tục, văn hiến, lịch sử, truyền thống anh
hùng, hào kiệt, các triều đại… vốn có lâu đời
-Niềm tự hào dân tộc của ông
-Khẳng định lập trường chính nghĩa của cuộc kháng chiến
chống quân Minh – là cuộc chiến đấu vì nghĩa, vì dân.
- Sử dụng biện pháp so sánh, sóng đôi, liệt kê
+ Giọng văn đĩnh đạc, trịnh trọng

Tóm lại: liệt kê phong phú các căn cứ xác đáng, phép đối
tạo thế cân bằng giữa phương Nam và phương Bắc, tạo
giọng điệu nhịp nhàng, hùng hồn.
Quan niệm quốc gia của Nguyễn Trãi kế thừa và hoàn thiện
so với trước (Nam quốc sơn hà), đặt văn hiến, phong tục
lên đầu, thể hiện tầm nhìn và tư tưởng tiến bộ đi trước
thời đại, thể hiện lòng yêu nước và tự hào dân tộc.
- Chứng minh sự thất bại tất yếu của kẻ thù xâm lược
“Lưu Cung ….. Còn ghi”

2. Tố cáo tội ác của giặc Minh:
Phần 2

- Lập trường dân tộc vạch trần âm mưu của giặc Minh: mượn
danh nghĩa “phù Trần diệt Hồ” để cướp nước ta.
“Nhân họ … gây hoạ”
-Huỷ hoại cuộc sống con người bằng hành động diệt chủng,
tàn sát người dân vô tội
“Nướng dân đen”, “vùi con đỏ”

 hình ảnh có thật, vừa tiêu biểu,
vừa khái quát, vừa cụ thể.

Nướng dân đen trên ngọn lửa
hung tàn
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai
vạ.
...

 giọng văn thống thiết, vừa đau
đớn, xót xa, đanh thép.

-Dối trời, lừa nhân dân, gây binh kết oán:
“Dối trời…. năm”
-Bóc lột thuế khoá nặng nề: “Bại nhân …núi”
-Đày đoạ, phu dịch nhân dân “Người bị ép… kẻ bị
đem…nhiễu nhân dân…nheo nhóc thay… nay xây
nhà…nặng nề…”
-Vơ vét tài nguyên sản vật: “Vét sản vật…bắt bẫy “
-Phá hoại môi trường sống: “Tàn hại…”
-Phá hoại nghề truyền thống: “Tan tác..”
=>Lập trường nhân bản

-Tội ác man rợ kiểu trung cổ của giặc Minh, chúng là
kẻ tàn bạo vô nhân tính “Thằng há miệng…” -Nghệ
thuật đối lập:nhân dân vô tội không còn đường sống
như con mồi>: “thằng há miệng đứa nhe răng…”
- 4 câu cuối là lời đanh thép kết tội “Độc ác ….được”

Hình ảnh phóng đại

Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi
hết tội,
Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa
sạch mùi.
Lẽ nào trời đất dung tha,
Câu hỏi tu
Ai bảo thần nhân chịu được?
từ

Tội ác của kẻ thù
Sự nhơ bẩn của kẻ thù

Tội ác trời không dung đất không tha
của quân thù.

+ Lấy cái vô hạn (trúc Nam Sơn) để nói cái vô
han (tội ác của giặc), dùng cái vô cùng (nước
Đông Hải) để nói cái vô cùng (sự nhơ bẩn của kẻ
thù) .
+Lời văn trong bản cáo trạng đanh thép, thống
thiết: khi uất ức hận trào sôi, khi cảm thương tha
thiết, lúc muốn hét thật to, lúc nghẹn ngào tấm
tức

VỀ NỘI DUNG
Đoạn thứ hai hiện lên như
một bản cáo trạng chi tiết,
cặn kẽ về những tội ác mà
quân Minh đã gây ra đối
với dân tộc Đại Việt. Bên
cạnh đó, đoạn văn còn là
hồi chuông gióng lên đòi
quyền sống của người dân
vô tội.

VỀ NGHỆ THUẬT

Lời văn trong bản cáo trạng
đanh thép, thống thiết, khi
uất hận trào sôi, khi cảm
thương tha thiết, lúc lại
nghẹn ngào chua xót…

3/ Quá trình của cuộc kháng chiến
a/ Hình ảnh của Lê Lợi buổi đầu cuộc kháng chiến
-Xuất thân bình thường: là người nông dân, chốn
hoang dã.
+ Cách xưng hô khiêm nhường: “ta”.
- Có tấm lòng căm thù giặc sâu sắc:
“Ngẫm thù lớn há đội trời
Căm giặc nước thề không cùng sống”
-Lo lắng, băn khoăn, trằn trọc vì việc nước:
“Đau lòng nhức óc”, “Nếm mật nằm gai”, “quên
ăn”, “trằn trọc”, “băn khoăn”…
=>Có sự thống nhất giữa con người bình thường và vị
lãnh tụ

-Mong muốn có người hiền tài ra giúp, Có thái độ
chân thành khi cầu hiền :
“Tuấn kiệt….Nhân tài…bể khơi”
-Lo lắng vận nước khó khăn
“Phần vì lo vận nước…một đội”
-Quyết tâm vượt qua khó khăn gian khổ:
“Trời thử lòng… gian nan”
-Cùng nhân dân đồng sức đồng lòng đánh giặc
-Chiến thuật đánh giặc phù hợp “Thế trận…. Nhiều”

 Lê Lợi là vị anh hùng áo vải, xuất thân từ nhân
dân, có lòng căm thù giặc sâu sắc, lòng yêu nước
thương dân nồng nàn với quyết tâm chiến đấu chống
giặc.Là linh hồn của khởi nghĩa Lam Sơn.

b/ Miêu tả quá trình cuộc kháng chiến
* Những khó khăn ,thuận lợi buổi đầu:
-Khó khăn:
+ Binh lực yếu hơn kẻ thù.
+ Thiếu nhân tài.
+Quân thiếu, lương thực cạn.
-Thuận lợi
Nhân dân,tướng sĩ tin tưởng đoàn kết một lòng đánh
giặc.

* Quá trình phản công:
-Tư tưởng chủ đạo của cuộc kháng chiến :nhân nghiã
“Đem đại nghĩa để thắng hung tàn
Lấy chí nhân để thay cường bạo”
-

Chiến thắng vang dội của ta

><

- Khí thế xung trận ào ạt như vũ
bão, ta làm chủ, càng đánh càng
mạnh, ta chiếm lại nhiều vùng
đất trước kia bị địch chiếm, tinh
thần sôi nổi qua những câu văn
đối ngẫu, nhịp điệu nhanh,
mạnh, dồn dập, liệt kê… (d/c)
“Trận ….
-Chiến thuật đánh vào lòng người
của ta “Chẳng đánh…. Công”
-Ta đã bố trí, chặn mọi đường tiếp
tế của giặc, đập tan quân tiếp viện,
chiến công nối tiếp chiến công
Tinh thần nhân đạo, nhân nghĩa
của ta
Tư tưởng vì dân, mong muốn

Thất bại thảm hại của quân thù

Quân giặc tổn hại nặng nề, chúng
sợ khiếp vía, chúng phải bỏ
mạng, thất bại thảm hại: qua
những hình ảnh giàu tính gợi hình
như khiếp vía mà vỡ mật, thây
chất thành núi, cỏ nội đàm đìa
máu đen, (d/c) …

-Chúng cầu cứu tiếp viện, mang
theo binh mã sang nước Việt
-Giặc thất bại nhục nhã, cởi giáp
ra hang
- Sự tham sống sợ chết, dẫm đạp
lên nhau của kẻ thù

=>Cuộc chiến bảo vệ quốc chính nghĩa, dựa vào
tài trí con người, sức mạnh nội lực của dân tộc
=>Cuộc chiến xâm lược phi nghĩa, chỉ cậy vào
lực lượng hung mà hống hách
Bài cáo là một khúc tráng ca thể hiện niềm tự tôn,
tự hào vào sức mạnh nội lực và tinh thần đoàn kết
bất diệt của dân tộc.

-Nghệ thuật:
+Hình ảnh kì vĩ của thiên nhiên,vũ trụ:sấm ,chớp…
+Liệt kê, đối lập tương phản,trùng điệp, phóng đại
+Câu văn dài,ngắn khác nhau.
+Giọng văn hào hùng mạnh mẽ.
Ngợi ca chiến thắng của quân ta,thấy rõ hình ảnh
thảm bại của địch( ham sống,sợ chết).
4/ Lời tuyên bố hoà bình độc lập:

Giọng văn trang nghiêm trịnh trọng khẳng định với toàn dân về:
+ Nền độc lập dân tộc, chủ quyền đất nước đã được lập lại.
+ Mở ra một kỷ nguyên mới và tương lai mới:Độc lập tự chủ ,xây dựng
phát triển.
-Bài học lịch sử: Tinh thần đoàn kết toàn dân,kết hợp sức mạnh truyền
thống với sức mạnh thời đại.truyền thống dt…
-

Tuyên bố nền độc lập dân tộc: hào sảng,
ngân vang về một dân tộc kiên cường, bất
khuất, chiến thắng ngoại xâm

Ngôn ngữ
Nền thái bình vững
chắc/ vết nhục nhã
sạch làu
-> Khẳng định đanh
thép, hùng hồn

Nhịp điệu
- Âm hưởng vang
dội, hào sảng: Xã
tắc từ đây vững
bền …

Nghệ thuật
đối

Kền khôn bĩ >< rồi lại
thái Nhật nguyệt hối
>< rồi lại minh
-> Quá khứ tăm tối
điêu linh >< Tương lai
thái bình thịnh trị

Chủ đề:
Bài cáo nêu cao tinh thần độc lập tự
cường, tự hào dân tộc trước thắng lợi vẻ
vang của nhân dân ta và tài lãnh đạo
nghĩa quân của Lê Lợi trong cuộc chiến
đấu giải phóng dân tộc

. Quan niệm về quốc gia, dân tộc


Sông núi
nước
Nam



Khẳng định độc lập, chủ quyền dựa trên “thiên
thư”



Ý thức độc lập xác định dựa trên ba yếu tố: văn
hiến, phong tục tập quán, lịch sử
Khẳng định chủ quyền dựa trên thực tiễn lịch sử dân
tộc





Nguyễn Trãi
vừa kế thừa
một cách
sâu sắc, vừa
có sự đổi
mới trong tư
tưởng

Yếu tố độc lập xác định dựa trên hai yếu tố lãnh thổ
và chủ quyền

Khẳng định chân lí khách quan: Việc nhân nghĩa
cốt ở yên dân

Đại cáo
bình Ngô

Kết hợp ý
thức độc lập
dân tộc và
niềm tự tôn
về truyền
thống dân
tộc

Ý nghĩa của Đại cáo bình Ngô

Là văn kiện tổng kết các bài học
quan trọng, mở ra kỷ nguyên
mới



“Là bản Tuyên ngôn
độc lập lần thứ hai” của
dân tộc

III.TỔNG KẾT

Giá trị nội dung
Trên cơ sở chính nghĩa tất thắng, Đại cáo
bình Ngô là một bản anh hùng ca đề cao sức
mạnh của truyền thống yêu nước và tinh
thần độc lập tự cường, nêu bật sức mạnh
của quân và dân ta trong cuộc khởi nghĩa,
đập tan cuộc xâm lăng phi nghĩa của giặc,
mở ra kỉ nguyên hòa bình, hạnh phúc cho
dân tộc

bìn
h
Ng
ô

Giá trị nghệ thuật

Với nghệ thuật đối thanh, đối ý, tiết
tấu nhịp nhàng, xen kẽ các cặp câu
ngắn với các cặp câu dài, biểu cảm
sinh động, bài cáo đã thể hiện sự
thống nhất hài hòa giữa yếu tố chính
luận sắc sảo và yếu tố văn chương
nghệ thuật đặc sắc

Cách đọc hiểu văn bản nghị luận thời trung đại – thể Cáo
Tìm, phân
- Từ ngữ,tích
hình ảnh
- Bút pháp nghệ
thuật
- Âm điệu, nhịp
điệu

Nhận biết
- Hoàn
cảnh
sáng tác
- Đặc điểm của
thể cáo
Xác định
- Bố cục,
chính

nội

dung

- Mục đích sáng tác

Đánh giá
Tư tưởng chủ đạo
của tác phẩm

Nhận xét
- Tình cảm, cảm
xúc của tác giả
- Quan điểm của
tác giả về vấn đề
nghị luận

IV.Luyện tập:
Nhân nghĩa là tư tưởng lớn xuyên suốt bài cáo:
-Với dân ta:chăm lo cuộc sống cho dân ,khoan thư sức
dân,bảo vệ cuộc sống cho dân.Muốn vậy phải chiến đấu đuổi
giặcbảo vệ chủ quyền đất nước.
-Với kẻ thù:Nhân nghĩa ở kế sách đánh giặc “mưu phạt tâm
công”.Mở
đường hiếu sinh giữ quan hệ hoà hiếu :cấp
công”.
ngựa,thuyền cho về nước.
468x90
 
Gửi ý kiến