Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 19. Đại cáo bình Ngô (Bình Ngô đại cáo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đỗ công khương
Ngày gửi: 20h:52' 12-01-2026
Dung lượng: 23.6 MB
Số lượt tải: 302
Số lượt thích: 0 người
BÌNH NGÔ ĐẠI
Nguyễn Trãi
CÁO

I.
Tìm
hiểu
chu

Giặc Ngô = Giặc Minh

ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ
Thể loại: Cáo
( Đại cáo- bài cáo
lớn)

1. HOÀN CẢNH SÁNG TÁC
Mùa đông 1427, chém

Thừa lệnh nhà vua, Nguyễn Trãi viết
“Đại cáo bình Ngô” bố cáo thiên hạ về
chiến thắng quân Minh trong suốt 10
năm chiến đấu. Từ nay đất nước thái
bình.

Liễu Thăng, đuỏi Mộc Thạch,
Tổng binh Vương Thông đang cố
thủ xin hàng. Cuộc kháng chiến
giặc Minh toàn thắng.

5
1

2

Mùa xuân 1428, Lê Lợi lên
ngôi hoàng đế, lập ra triều đình
Hậu Lê.

2. THỂ LOẠI: CÁO
Khái niệm: là thể văn nghị luận có từ thời

cổ ở Trung Quốc, thường được vua chúa hoặc
thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương,
một sự nghiệp, tuyên ngôn một sự kiện để
mọi người cùng biết.

Đặc trưng

+ Viết bằng văn xuôi hay văn vần, phần
nhiều là văn biền ngẫu (loại văn có ngôn
ngữ đối ngẫu, các vế đối thanh B-T, từ loại,
có vần điệu, sử dụng điển cố, ngôn ngữ khoa
trương).
+ Lời lẽ đanh thép, lí luận sắc bén.
+ Kết cấu chặt chẽ, mạch lạc.

Đại


3. NHAN ĐỀ:
Nhan đề chữ Hán: Bình Ngô đại cáo

Dịch tiếng Việt: Đại cáo bình Ngô

ĐẠI CÁO /BÌNH /NGÔ
Tên thể
loại: bài
cáo lớn

Dẹp yên,
bình định,
ổn định

Chỉ giặc Minh
( vua Minh- Chu
Nguyên Chương
– ông Tổ triều
Minh- quê ở đất
Ngô, cũng là để
chỉ chung giặc
Phương Bắc với
hàm ý căm thù,

VÌ SAO KHÔNG NÓI “BÌNH GIẶC MINH” MÀ NÓI “BÌNH GIẶC NGÔ”?
Bản thân chữ “Ngô”
không phải cách
giặc phương Bắc
hay mượn lối nói
nôm na “Giặc bên
Ngô không bằng bà
cô bên chồng”

Người lập ra triều
Minh

Chu
Nguyên
Chương,
trước khi lên ngôi
Minh Thái Tổ đã
từng xưng là Ngô
Vương.
Ngay cả ông tổ nhà
Minh còn bị miệt
thị,nên vua Tuyên
Tông tại vị cũng bị
gọi là “Thằng nhãi
Tuyên Đức…”

Cách dùng từ ”Ngô”
ở đây chỉ đích danh
vương hiệu thuỷ tổ
của nhà Minh thể
hiện thái độ kinh
miệt, căm thù đến
tận tổ tiên.

4. BỐ CỤC: 4 PHẦN
PHẦN 1
Nêu cao
luận đề
chính
nghĩa.

PHẦN 2
Vạch
trần tội
ác của
giặc Minh
xâm lược

PHẦN 3
Kể lại 10
năm
chiến
đấu và
chiến
thắng

PHẦN 4
Tuyên bố
độc lập,
đất nước
từ nay
muôn
thuở
thanh
bình.

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1. Đoạn 1: Nêu
cao luận đề
chính nghĩa

1.1.Tư tưởng- chân lí: nhân nghĩa

Từng nghe: Việc nhân
nghĩa cốt ở yên dân
Quân
điếu
lo
- Theo
quan
niệm phạt
của đạotrước
Nho:
+ Trong học thuyết của Khổng Tử- Trung Quốc cổ
trừ
bạo
đại, từ lâu các khái niệm về: nhân, nghĩa, lễ, trí, tín,
… đã trở thành những đức tính quan trọng của con
người.
+ Nhân là lòng thương người, nhân nghĩa là mối
quan hệ tốt đẹp giữa người với người trên cơ sở tình
thương và đạo lí.

1.1.Tư tưởng- chân lí nhân nghĩa

Từng nghe: Việc nhân
nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo
trừ bạo

QUAN ĐIỂM – TƯ TƯỞNG NGUYỄN
TRÃI, THẾ NÀO LÀ NHÂN NGHĨA?

- Cống hiến về tư tưởng nhân nghĩa của
Nguyễn Trãi:

+ chắt lọc lấy hạt nhân cơ bản của tư tưởng nhân nghĩa:
nhân nghĩa chủ yếu để yên dân ( nhân dân ấm no, đủ
đầy, hạnh phúc)
+ đem đến nội dung mới: nhân nghĩa là trừ bạo (chống
giặc ngoại xâm)
 Tư tưởng mới mẻ xuất phát từ thực tiễn đất nước
được Nguyễn Trãi khái quát sâu sắc thành chân lí
của thế kỉ XV.
→ Đó là cơ sở để bóc trần luận điệu xảo trá của giặc
Minh (phù Trần diệt Hồ giúp Đại Việt).
→ Khẳng định lập trường chính nghĩa của ta và tính
chất phi nghĩa của kẻ thù xâm lược.

NHÂN NGHĨA = YÊN DÂN + TRỪ BẠO

TƯ TƯỞNGCHÂN LÍ: LẤY
DÂN LÀM GỐC

b. Chân lí về sự tồn tại độc lập – khái niệm về
một dân tộc- quốc gia độc lập:

Khái niệm: Dân tộc là gì?
Theo I.V.Xtalin- Từ điển triết học: Dân tộc
là một khối cộng đồng gồm nhiều người,
khối ổn định, hình thành trong quá trình
lịch sử, sinh ra trên cơ sở một ngôn ngữ
chung, một lãnh thổ chung, một đời sống
kinh tế chung, một cấu tạo tâm lí chung
biểu hiện trong một nền tảng văn hoá
chung.

QUAN NIỆM VỀ MỘT QUỐC GIA ĐỘC LẬP
- Cương vực lãnh thổ: nước Đại Việt ta- núi
sông bờ cõi đã chia.
- Nền văn hiến: vốn xưng nền văn hiến đã
lâu.
- Phong tục: phong tục Bắc Nam cũng khác
- Lịch sử riêng, chế độ riêng: Từ Triệu, Đinh,
Lí, Trần bao đời gây nền độc lập/ Cùng Hán,
Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một
phương
- Hào kiệt: đời nào cũng có

Chân lí thực tiễn
về sự tồn tại
độc lập, có chủ
quyền của nước
Đại Việt được
biểu hiện qua
các mặt nào?

NGHỆ THUẬT LẬP LUẬN
 Từ ngữ thể hiện tính chất hiển nhiên
vốn có, lâu đời: từ trước, vốn, đã lâu,
đã chia, bao đời,...
 So sánh: Đại Việt = Trung Quốc
(Triệu-Đinh-Lý-Trần

=

Hán-Đường-Tống-

Nguyên)
 Câu văn biền ngẫu cân xứng, nhịp
nhàng
 Cách lập luận kết hợp hài hòa giữa lí

Như nước Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia
Phong tục bắc nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc
lập
Cùng Hán, Đường, Tống Nguyên mỗi bên xưng
đế một phương
Tuy mạnh yếu từng thời khác nhau
Song hào kiệt đời nào cũng có

HỆ QUẢ CHIẾN BẠI TẤT
YẾU:
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên
thất bại
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu
vong
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô

Việc xưa xem xét
Chứng cứ còn ghi

HỆ QUẢ CHIẾN BẠI TẤT
YẾU:
- Lưu Cung thất bại
- Triệu Tiết tiêu vong
- Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô
- Sông Bạch Đằng giết tươi Ô

 CHỨNG CỨ CỤ THỂ, RÕ
RÀNG ĐƯỢC CHỨNG MINH
QUA LỊCH SỬ.
 KHẲNG ĐỊNH CHÍNH NGHĨA
LÀ ĐIỀU TẤT YẾU.

*SO SÁNH VỚI TƯ TƯỞNG ĐỘC LẬP TRONG ”NAM QUỐC SƠN HÀ ĐỂ THẤY RÕ TƯ
TƯỞNG VÀ SỰ MỞ RỘNG QUAN NIỆM VỀ MỘT QUỐC GIA ĐỘC LẬP

Các mặt so sánh
Nam quốc sơn hà
Đại cáo bình Ngô
Thời gian
Thế kỉ X
Thế kỉ XV
Người lãnh đạo
Các đế nhất phương
Nam đế
Đất đai, lãnh thổ, cương
Sông núi nước Nam
Đất đai bờ cõi đã chia
vực
Lịch sử, văn hoá, con
Phong tục khác, nhiều
người
triều đại độc lập với các
triều đại phương bắc,
hào kiệt đời nào cũng
có.
Cơ sở
Sách trời
Thực tiễn

Nhận xét: So sánh với Nam quốc sơn hà (Lí Thường Kiệt): ý
thức độc lập dân tộc của Đại cáo bình Ngô phát triển toàn diện
và sâu sắc hơn.
- Toàn diện, vì:
+ “Sông núi nước Nam” mới chỉ xác định dân tộc ở hai phương diện:
lãnh thổ và chủ quyền.
+ Nguyễn Trãi đã xác định dân tộc ở nhiều phương diện: lãnh thổ, nền
văn hiến, phong tục tập quán, lịch sử, chế độ, con người.
- Sâu sắc, vì:
+ ”Sông núi nước Nam” căn cứ vào “thiên thư” (sách trời)- yếu tố
thần linh chứ không phải thực tiễn lịch sử.
+ Nguyễn Trãi đã ý thức rõ về văn hiến, truyền thống lịch sử và con
người – những yếu tố thực tiễn cơ bản nhất, các hạt nhân xác định
dân tộc.

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

2. ĐOẠN 2.
BẢN CÁO TRẠNG
TỘI ÁC CỦA GIẶC
MINH.

GIẶC MINH

ÂM MƯU?

TỘI ÁC?

ÂM MƯU?
- Luận điệu bịm bợm “Phù

Vừa rồi:

Trần, diệt Hồ” 

“Mượn gió

bẻ măng”

Nhân họ Hồ chính sự phiền hà - Âm mưu thôn tính nước ta
lâu.
Để trong nước lòng dân oántừhận
- Chữ “nhân”; “thừa cơ” →

Quân cuồng Minh thừa cơ
gâyrõ
hoạ
vạch
luận điệu giả nhân

giả vinh
nghĩa → Nguyễn Trãi
Bọn gian tà bán nước cầu
đứng trên lập trường dân

ÂM MƯU?
PHÂN TÍCH NHÁP
Vừa rồi:
Nhân họ Hồ chính sự phiền Sự
hàkiện nhà Hồ cướp ngôi
Để trong nước lòng dân oán

nhà Trần

Luận điệu giúp đỡ nước ta: “Phù Trần
diệt Hồ”
Trần
Thiêm Bình cầu cứu nhà Minh, rước voi giày
Quân cuồng Minh thừa cơ
gây
mả tổ mong muốn khôi phục nhà Trần, bị nhà Hồ
giết chết. Quân Minh lấy cớ bảo vệ nước ta, diệt
hoạ
nhà Hồ

hận

Bọn gian tà bán nước cầu
vinh

* ÂM MƯU?
- Luận điệu bịm bợm giặc
Vừa rồi:

Minh “Phù Trần, diệt Hồ” 

Nhân họ Hồ chính sự phiền hà

“Mượn gió bẻ măng”

Để trong nước lòng dân oán

- Âm mưu thôn tính nước ta

hận

từ lâu.

Quân cuồng Minh thừa cơ gây

- Chữ “nhân”; “thừa cơ” 

hoạ

sự hèn hạ → vạch rõ luận

Bọn gian tà bán nước cầu

điệu giả nhân giả nghĩa

vinh

→ Nguyễn Trãi đứng trên lập

TỘI ÁC
Những
người Sự độc ác của giặc
thấp bé, không Minh
có địa vị

Nhâ
n
dân

ĐỘC ÁC,
TÀN
NHẪN
Nướng dân đen trên ngọn lửa hung
tàn
Vùi con đỏ xuống dưới

Nghĩa đen: vùi sống (giết sống) đứa
hầmcon
tai
vạ
nhỏ

Dối trời lừa dân đủ muôn nghìn kế
Gây binh kết oán trải hai mươi năm
Bại nhân nghĩa nát cả đất trời
Nặng thuế khoá sạch không đầm núi

-HUỶ HOẠI CON NGƯỜI BẰNG HÀNH ĐỘNG DIỆT CHỦNG
 Hình ảnh nhân dân:
“nướng dân đen” –
“vùi
con đỏ”:
+ Dân đen: những người dân
bình thường, nhỏ bé. ( người vô
tộii, trẻ con, người già, phụ
nữ…)
+ Con đỏ: đứa con mới đẻ
(nghĩa đen); ở đây chỉ nhân
dân theo nghĩa- nhà vua chân
chính yêu dân như con mới đẻ.
Tội nghiệp, đáng thương,
khốn khổ, bị đày doạ đến

TỘI ÁC CỤ THỂ CỦA GIẶC MÌNH ĐƯỢC SỬ SÁCH GHI GHÉP.

Rút ruột
người treo
lên cây

Phanh thây phụ nữ có
thai

Nướng sống người
làm trò chơi
Nấu thịt người lấy
đầu

Chất thây người làm mồ kỉ
niệm

 CHỦ TRƯƠNG CAI TRỊ TIÊU
DIỆT CON NGƯỜI. HÌNH TƯỢNG
DÂN ĐEN, CON ĐỎ CHỈ LÀ KHÁI
QUÁT. HÌNH TƯỢNG NÀY DIỄN TẢ
RÕ NÉT TỘI ÁC MAN RỢ KIỂU
TRUNG CỔ CỦA GIẶC MINH.

-VƠ VÉT CỦA CẢI

Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá
mập, thuồng luồng
Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi rừng sâu nước
Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng
độc
Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt.

Ngọc trai

-VƠ VÉT CỦA CẢI

Hươu đen (thuốc bổ)
Bắt chim trả (lông màuSẢN VẬT QUÝ HIẾM, CÓ GIÁ
tím quý hiếm, làm áo,
TRỊ, VƠ VÉT MANG VỀ
đệm)
NƯỚC MINH.

Vàng

Đối với nước Việt, theo sử gia 
Lê Quý Đôn viết trong sách Đại Việt
thông sử:
Từ khi người Minh đô hộ nước ta,
chánh sự phiền toái; thuế má nặng
nề; quan tham lại nhũng; cấm dân
nấu muối trồng rau; bắt dân xuống
biển tìm ngọc châu; phá núi lấy
vàng; những sản phẩm quý giá như:
ngà voi, sừng tê, cánh chim chả,
cùng các thứ hương, chúng đều vơ
vét hết. Sau lại bắt dân đắp 10
thành trong 10 Quận để đóng quân;
chúng lại khéo dụ dỗ các người hào
kiệt, đưa vào triều đình Trung Hoa
làm quan, cốt là an trí ở nước Tàu

- HUỶ HOẠI MÔI TRƯỜNG SỐNG

+ Tàn hại cả giống côn trùng cây
cỏ.
 TÀN SÁT, HUỶ HOẠI ĐẾN GIỐNG
LOÀI, SINH LINH NHỎ BÉ NHẤT

- BÓC LỘT TÀN NHẪN, DÃ MAN
Nặng thuế khoá sạch không đầm
núi

Người
bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá
mập, thuồng luồng
Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi rừng sâu nước
Nheo nhóc thay kẻ goá bụa khốn cùng
độc
Thằng há miệng, đứa nhe răng, máu mỡ bấy no nê
chưa chán.
Nay xây nhà, mai đắp đất, chân tay nào phục dịch
cho vừa.

BÓC LỘT TÀN NHẪN, DÃ MAN
Thuế khoá nặng nề
Người dân điêu linh, tội nghiệp bị dồn lên núi, xuống
biển tìm sản vật, cái chết luôn đợi chờ.
“Nay xây nhà, mai đắp đất” – thoả mãn thú vui nô dịch
của bọn giặc độc ác.
Nặng nề những nỗi phu phen: công việc nặng nhọc,
hao tổn sức khoẻ.
Tan tác nghề canh cửi: nghề thủ công bị mai một, vùi
lấp.

TỘI ÁC
→ Nguyễn Trãi đứng trên lập trường nhân bản, tố cáo tội
ác của giặc, bảo vệ quyền sống của con người. Đoạn văn
mang dáng dấp của một bản tuyên ngôn nhân quyền.

* LUẬN TỘI KẺ THÙ

Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi
hết tội,
Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa
sạch mùi.
Lẽ nào trời đất dung tha
Ai bảo thân nhân chịu được?

 Lấy cái vô hạn (trúc Nam Sơn) để nói cái vô hạn (tội ác
của giặc)
 Dùng cái vô cùng (nước Đông Hải) để nói lên cái vô
cùng (sự nhơ bẩn của kẻ thù)
 Giọng điệu đanh thép  Cảm nhận sâu sắc tội ác của
kẻ thù  Thể hiện tình thương dân, yêu nước

Lẽ nào trời đất dung tha
Ai bảo thần nhân chịu được??
 Câu hỏi tu từ bộc lộ sự căm
phẫn của nhân dân ( được thể
hiện qua lời của Nguyễn Trãi)
“Gieo nhân nào gặp quả ấy”
 Quy luật tất yếu của cuộc đời.
 Những hành động tàn ác, cay
nghiệt sẽ phải nhận lấy đau
thương, mất mát.

*NGHỆ THUẬT VIẾT CÁO TRẠNG LUẬN TỘI
+ Dùng hình tượng để diễn tả tội ác của kẻ thù.
+ Đối lập: nhân dân ( dân đen, con đỏ) >< kẻ thù
+ Phóng đại: diễn tả tội ác không thể rửa sạch của quân thù. ( Độc ác
thay… Dơ bẩn thay.. Trúc Nam Sơn…Nước Đông Hải)
+ Câu hỏi tu từ.
+ Giọng điệu: uất hận trào sôi, cảm thương tha thiết, nghẹn ngào đến
tấm tức.
+ Chứng cứ đầy sức thuyết phục, lời văn gan ruột thống thiết

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
3. ĐOẠN 3. QUÁ
TRÌNH CHINH PHẠT
GIAN KHỔ VÀ TẤT
THẮNG CỦA NGHĨA
QUÂN.

3.1. GIAI ĐOẠN ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN

TÓM TẮT

Hình tượng chủ
tướng Lê Lợi
Những khó khăn
của nghĩa quân
Lam Sơn
Nguyên nhân-Sức mạnh
khiến nghĩa quân Lam
Sơn chiến thắng

3.1. GIAI ĐOẠN ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN
*Hình tượng chủ tướng Lê Lợi
Xuất thân bình thường
Vì dân mà dấy nghĩa
Căm thù giặc
Có ý chí, hoài bão
So sánh với Trần Quốc Tuấn - Hịch tướng
sĩ. 
—> Phẩm chất anh hùng, linh hồn của
nghĩa quân. 

3.1. GIAI ĐOẠN ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN
*Những khó khăn của nghĩa quân Lam
Sơn

Quân thù: đang
mạnh, tàn bạo,
xảo trá.
Quân ta: lực
lượng mỏng,
thiếu nhân tài,
lương thực khan
hiếm

3.1. GIAI ĐOẠN ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN
*Sức mạnh của nhân dân ta
+ Tấm lòng cứu nước.

+ Ý chí khắc phục gian nan.
+ Sức mạnh đoàn kết: “tướng sĩ
một lòng phụ tử”, “nhân dân bốn
cõi một nhà”.
+ Sử dụng các chiến lược, chiến
thuật linh hoạt: “Thế trận xuất
kì...địch nhiều”.
+ Tư tưởng chính nghĩa: “Đem
đại nghĩa...thay cường bạo”.

3.2. GIAI ĐOẠN THỨ HAI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN
TÓM TẮT
• Lập trường
chiến đấu

1

2
• Quá trình
phản công
và chiến
đấu

• Hình ảnh
quân thù

3

4. CHỦ TRƯƠNG
HOÀ
BÌNH

NHÂN ĐẠO

3.2. GIAI ĐOẠN THỨ HAI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN
*Đầu tiên, Nguyễn Trãi đã đề cập đến
lập trường đúng đắn tập hợp sức mạnh
để thành công
Đem
Chỉ quân
dân Đại
Việt

Lấy

đại

nghĩa

Lẽ phải, nghĩa lớn, chính
nghĩa

chí

nhân

nhân
đức

để thắng

hung tàn

để thay

Chỉ quân giặc
Minh
cường bạo

Ý nghĩa : dùng tấm lòng nhân ái để thu phục
quân giặc bạo tàn, đây chính là kế sách “Chẳng
đánh mà người chịu khuất – ta đây mưu phạt
tâm công” (đánh vào lòng người) mà Nguyễn Trãi
đã đề ra.

3.2. GIAI ĐOẠN THỨ HAI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN
*Quá trình phản công và chiến đấu
Sấm vang chớp
giật
Trúc chẻ tro
bay

Trút sạch lá khô
Đá núi cũng mòn

THẾ

→ các hình ảnh
so sánh- phóng
đại → tính chất
hào hùng.
Sạch không kình ngạc
Tan tác chim muông

- KHÍ
CỦA
QUÂN

Nước sông phải cạn
Phá toang đê vỡ

TA

3.2. GIAI ĐOẠN THỨ HAI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN
*Quá trình phản công và chiến đấu

- KHUNG
CẢNH
CHIẾN

Ác liệt, dữ dội khiến trời đất như đảo lộn:

TRƯỜNG

“sắc phong vân phải đổi”, “ánh nhật
nguyệt phải mờ”.
468x90
 
Gửi ý kiến