Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 19. Kim loại và hợp kim

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hùynh Tuyết Loan
Ngày gửi: 12h:36' 22-09-2010
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 723
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP
KHOA HÓA HỌC
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
Người soạn: VÕ NHẤT THƯ
Lớp: Hóa 2007B
Chương 5: Đại cương về kim loại
Bài 19: Kim loại và hợp kim
A- Kim loại
I. Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn
1. Em hãy dựa vào sự phân bố các electron vào những phân lớp bên ngoài của nguyên tử thì kim loại bao gồm những nhóm nguyên tố nào?

- Nhóm IA, IIA (trừ H)
-Nhóm IIIA (trừ B)
- Một phần nhóm 4A đến 6A
- Nhóm IB đến 8B
- Họ Lantan và Actini
2. Hãy chỉ ra những vị trí của các nhóm nguyên tố kim loại trong bảng hệ thống tuần hoàn.
Kiểu cấu trúc mạng tinh thể phổ biến của một số kim loại trong bảng tuần hoàn
Lập phương tâm khối
Lập phương tâm diện
Lục phương
Dựa váo bảng HTTH để chỉ ra vị trí của các nguyên tố kim loại s, p, d, f .?
Kết luận
Kim loại bao gồm các nguyên tố s ( trừ H) d, f và một phần của nguyên tố p
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI:
Tính dẻo
Dẫn điện
Dẫn nhiệt
Ánh kim
1. Tính dẻo: SGK 107
Tính dẻo của kim loại do các e tự do.
2. Tính dẫn điện:
Giải thích vì sao kim loại dẫn điện được.
Gợi ý: Dòng điện là gì?
- Do các kim loại khác  mật độ e tự do khác
- Khi nhiệt độ tăng các Ion (+) dao động lớn cản trở sự chuyển động các e tự do.
Lưu ý:
+ Các KL khác nhau thì chúng dẫn điện khác nhau.
+ Khi nhiệt độ càng cao thì khả năng dẫn điện càng giảm.
3. Tính dẫn nhiệt:
Kim loại nào dẫn điện tốt thì cũng dẫn nhiệt tốt.
Tính dẫn nhiệt của kim loại giảm dần theo thứ tự: Ag, Cu, Fe,…
4. Ánh kim:
Các e tự do có khả năng phản xạ các ánh
sáng và bước sóng mà mắt nhìn thấy được.
Kết luận: Các e tự do là thành phần cơ bản
gây nên tính chất vật lý chung của kim loại.
- Qua tính chất vật lý chung của kim loại hãy cho biết yếu tố nào gây ra tính chất vật lý chung của kim loại.
- Khối lượng, độ cứng, nhiệt độ nóng chảy của các kim loại có giống nhau hay không?
* Tính chất vật lý riêng của kim loại:
1- Tỉ khối:
2- Độ cứng:
3- Nhiệt độ nóng chảy:
1- Tỉ khối:
Các KL có tỷ khối khác nhau (nặng, nhẹ khác nhau)
d<5 kim loại nhẹ.
VD: K, Na, Mg, Al
d>5 kim loại nặng
VD: Fe, Pb, Ag
2- Độ cứng:

Các kim loại có độ cứng khác nhau
Kim loại mềm: Na, K
Kim loại cứng: Cr, W
3- Nhiệt độ nóng chảy:

Các kim loại có nhiệt độ nóng chảy khác nhau
III - TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHUNG CỦA KIM LOẠI:
Kim loại dễ nhường e
 kim loại thể hiện tính khử mạnh
-Tính khử của kim loại thể hiện trong các phản ứng nào?
Tác dụng phi kim, với axít, với dung dịch
muối và với nước.
1- Tác dụng với PK: (O2, Cl, S, P ...)

Ta chỉ xét chủ yếu phản ứng với các acid HCl, H2SO4 loãng ,HNO3 loãng và H2SO4 đặc, HNO3 đặc.
2- Tác dụng với axit:

a/ Với HCl, H2SO4 loãng:
Tổng quát:
Oxi acid bị khử xuống mức oxi hóa càng thấp khi càng loãng và tác dụng với kim loại càng mạnh.

Quan sát và nhận xét hiện tượng
Nhận xét khi kim loại tác dụng với axit thông thường.
Cho ví dụ.
Lưu ý sản phẩm tạo thành.
Thí nghiệm: Cu tác dụng với axit
b. Với HNO3, H2SO4 đ: trừ Au, Pt, ko giải phóng H2

Vàng Au và bạch kim Pt chỉ tan trong nuớc cường thủy: là hỗn hợp acid nitric và acid clohydric đặc,trộn theo tỉ lệ thể tích là 1:3.
HNO3 + 3HCl ---> 3[Cl] + NO ? + 2H2O
Au + 3[Cl] ---> AuCl3
Pt cũng phản ứng tươg tự để tạo PtCl4
Nếu dư HCl,sẽ tạo thành các phức H[AuCl4] và H[AuCl6].
3- Tác dụng với dung dịch muối:

-Từ ví dụ rút ra nhận xét về điều kiện để kim loại tác dụng với dung dịch muối
Nhận xét:
Kim loại đứng trước có thể đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối của nó.
Lưu ý: Trừ kim loại tác dụng được với nước như: Na; K; Ca; Ba
4. Tác dụng với nước:

Ở nhiêt độ thường: gồm có Kim loại IA và 1 phần nhóm IIA
Kim loại trung bình như Zn, Fe... khử được hơi nước ở nhiệt độ cao .


Ví dụ: Khi cho Na vào dung dịch CuSO4.
Kim loại yếu như Cu, Ag, Hg... không khử được H2O, dù nhiệt độ cao.
Câu 1)
So với nguyên tử phi kim trong cùng chu kì, nguyên tử kim loại
Thường có bán kính nguyên tử nhỏ hơn
Thường có năng lượng ion hóa nhỏ hơn
Thường dễ nhận electron trong các phản ứng hóa học
Thường có số electron ởcác phân lớp ngoài cùng nhiều hơn
Câu 4) Cấu hình electron ngoài cùng nào sau đây là của nguyên tử kim loại:

Câu 5) Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại
a) Natri b)Vàng c) Đồng d) Nhôm
d) Cả a,b,c đều đúng
Câu 3)
Kim loại có tính chất vật lí chung là do nguyên nhân nào:
Trong tinh thể kim loại có nhiều electron độc thân.
Trong tinh thể kim loại có các ion dương chuyển động tự do.
Trong tinh thể kim loại có các electron chuyển động tự do.
Trong tinh thể có nhiều ion dương kim loại.
Hòa tan hoàn toàn 3,45 gam kim loại hóa trị 1 vào nước thấy thoát ra 1,68 lít khí (đkc). Tên kim loại là
a)K b) Na c) Li d) Rb
Bài tập về nhà:
Chúc các bạn thành công.
 
Gửi ý kiến