Chương IV. §3. Đơn thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vy Văn Yển (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:29' 06-11-2020
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 126
Nguồn:
Người gửi: Vy Văn Yển (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:29' 06-11-2020
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 126
Số lượt thích:
0 người
GIỜ TOÁN ĐẠI SỐ 7
nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo về dự
TrưƯờng PTDTBT THCS Sơn HảI
TrưƯờng PTDTBT THCS Sơn HảI
https://vyxuanyen.violet.vn/
Tiết: 48 – ĐƠN THỨC
1/ ĐƠN THỨC
Đáp án:
Nhóm 1: Những biểu thức có chứa phép cộng, phép trừ :
5( x + z ) ; 3x - 2y ;
Các biểu thức trên không phải là đơn thức
Các biểu thức trên là đơn thức
Tiết 48: ĐƠN THỨC
1/ ĐƠN THỨC
a) Định nghĩa (SGK-tr 30)
1 BIẾN
TÍCH GIỮA CÁC SỐ VÀ CÁC BIẾN
1 SỐ
Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số hoặc một biến hoặc một tích giữa các số và các biến.
Vậy theo em đơn thức là gì ?
Tiết 48: ĐƠN THỨC
1/ ĐƠN THỨC
a) Định nghĩa (SGK-tr 30)
Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số hoặc một biến hoặc một tích giữa các số và các biến.
Bài tập 1: Khẳng định sau đúng hay sai?
Đơn thức không
b) Chú ý: Số 0 được gọi là đơn thức không
x
x
x
x
x
x
Tiết 48: ĐƠN THỨC
1/ ĐƠN THỨC
a) Định nghĩa (SGK-tr 30)
Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số hoặc một biến hoặc một tích giữa các số và các biến.
b) Chú ý: Số 0 được gọi là đơn thức không
9x5y7
3x3y28x5y
Đơn thức thu gọn
Học sinh nhận xét hai đơn thức sau
2) ĐƠN THỨC THU GỌN:
Tiết 48: ĐƠN THỨC
1/ ĐƠN THỨC
a) Định nghĩa (SGK-tr 30)
Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số hoặc một biến hoặc một tích giữa các số và các biến.
b) Chú ý: Số 0 được gọi là đơn thức không
9x5y7
Một số
Mỗi biến được viết một lần với số mũ nguyên dương
Hệ số
Phần biến
Hãy lấy ví dụ 3 đơn thức thu gọn,
chỉ rõ biến và phần hệ số của đơn thức đó ?
b) Chú ý: Ta cũng coi một số là đơn thức thu gọn
9x5y7
- Trong đơn thức thu gọn, thông thường hệ số viết trước,
phần biến viết sau và các biến viết theo thứ tự bảng chữ cái
2) ĐƠN THỨC THU GỌN:
Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm tích của một số với các biến, mỗi biến được viết một lần với số mũ nguyên dương.
a) Định nghĩa (SGK-tr 31)
Vậy thế nào là đơn thức thu gọn ?
Tiết 48: ĐƠN THỨC
9 x5y7
Bài tập 2: Điền vào bảng sau
Hệ số
Phần biến
a) Định nghĩa (SGK-tr 30)
Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số hoặc một biến hoặc một tích giữa các số và các biến.
b) Chú ý: Số 0 được gọi là đơn thức không
b) Chú ý: Ta cũng coi một số là đơn thức thu gọn
2) ĐƠN THỨC THU GỌN:
Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm tích của một số với các biến, mỗi biến được viết một lần với số mũ nguyên dương.
a) Định nghĩa (SGK-tr 31)
1/ ĐƠN THỨC
- Trong đơn thức thu gọn, thông thường hệ số viết trước,
phần biến viết sau và các biến viết theo thứ tự bảng chữ cái
Tiết 48: ĐƠN THỨC
2) ĐƠN THỨC THU GỌN:
a) Định nghĩa (SGK-tr 31)
1/ ĐƠN THỨC
- Trong đơn thức thu gọn, thông thường hệ số viết trước,
phần biến viết sau và các biến viết theo thứ tự bảng chữ cái
Bài tập 3: Thu gọn hai đơn thức sau:
3x3y28x5y ; 5x(-2)z y2
3x3y28x5y
=
(3 . 8)
(x3. x5)
( y2 . y )
3x3y28x5y
= 24 x8 y3
- Mỗi đơn thức đều có thể viết thành một đơn thức thu gọn
b) Chú ý:
- Ta cũng coi một số là đơn thức thu gọn
Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm tích của một số với các biến, mỗi biến được viết một lần với số mũ nguyên dương.
Muốn thu gọn đơn thức ta làm thế nào ?
5x(-2)z y2 = 5.(-2) x y2z = - 10 x y2z
Lời giải:
Tiết 48: ĐƠN THỨC
2) ĐƠN THỨC THU GỌN:
a) Định nghĩa (SGK-tr 31)
1/ ĐƠN THỨC :
=
(3 . 8)
(x3. x5)
( y2 . y )
= 24 x8 y3
b) Chú ý:
Ta có thể coi đơn thức 3x3y28x5y là tích của hai đơn thức 3x3y2 và 8x5y.
3) NHÂN HAI ĐƠN THỨC :
* Để nhân hai đơn thức ta nhân các hệ số với nhau và các phần biến với nhau
3x3y2 . 8x5y
Vậy để nhân hai đơn thức ta làm như thế nào?
Tiết 48: ĐƠN THỨC
2) ĐƠN THỨC THU GỌN:
a) Định nghĩa (SGK-tr 31)
1/ ĐƠN THỨC :
b) Chú ý:
3) NHÂN HAI ĐƠN THỨC :
* Để nhân hai đơn thức ta nhân các hệ số với nhau và các phần biến với nhau
=
(3 . 8)
(x3. x5)
( y2 . y )
3x3y2 . 8x5y
= 24 x8 y3
Số mũ là 8
Số mũ là 3
Tổng các số mũ của các biến là 8 +3 = 11
Đơn thức có bậc là 11
4) BẬC CỦA ĐƠN THỨC:
* Bậc của đơn thức có hệ số khác 0 là tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó
* Chú ý:
- Số thực khác 0 là đơn thức bậc không
Số 0 là đơn thức không có bậc
Vậy bậc của đơn thức là gì ?
Tiết 48: ĐƠN THỨC
2) ĐƠN THỨC THU GỌN:
a) Định nghĩa (SGK-tr 31)
1/ ĐƠN THỨC :
b) Chú ý:
3) NHÂN HAI ĐƠN THỨC :
* Để nhân hai đơn thức ta nhân các hệ số với nhau và các phần biến với nhau
4) BẬC CỦA ĐƠN THỨC:
* Bậc của đơn thức có hệ số khác 0 là tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó
* Chú ý:
- Số thực khác 0 là đơn thức bậc không
Số 0 là đơn thức không có bậc
Bài tập 3: Điền vào bảng sau
1
3
5
8
6
Tiết 48: ĐƠN THỨC
2) ĐƠN THỨC THU GỌN:
a) Định nghĩa (SGK-tr 31)
1/ ĐƠN THỨC :
b) Chú ý:
3) NHÂN HAI ĐƠN THỨC :
* Để nhân hai đơn thức ta nhân các hệ số với nhau và các phần biến với nhau
4) BẬC CỦA ĐƠN THỨC:
* Bậc của đơn thức có hệ số khác 0 là tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó
* Chú ý:
- Số thực khác 0 là đơn thức bậc không
Số 0 là đơn thức không có bậc
Bài tập 4: Cho đơn thức: A = 3x2y( - 2)x3y2z
a, Thu gọn đơn thức A ?
b, Xác định bậc của đơn thức A ?
c, Tính giá trị của đơn thức A tại x = 1, y = -1 , z = 3
Tiết 48: ĐƠN THỨC
1) Đơn thức:
Tiết 48:
ĐƠN THỨC
* Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số hoặc một biến hoặc một tích giữa các số và các biến.
* Chú ý: Số 0 được gọi là đơn thức không
2) Đơn thức thu gọn:
4) Bậc của đơn thức:
* Bậc của đơn thức có hệ số khác 0 là tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó
* Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm tích của một số với các biến, mỗi biến được viết một lần với số mũ nguyên dương.
* Chú ý:
- Ta cũng coi một số là đơn thức thu gọn
- Trong đơn thức thu gọn, thông thường hệ số viết trước, phần biến viết sau và các biến viết theo thứ tự bảng chữ cái
* Chú ý: Số thực khác 0 là đơn thức bậc không. Số 0 là đơn thức không có bậc
3) Nhân hai đơn thức:
* Để nhân hai đơn thức ta nhân các hệ số với nhau và các phần biến với nhau
- Mỗi đơn thức đều có thể viết thành một đơn thức thu gọn
BÀI TẬP VỀ NHÀ
BT : 10; 11;12 ; 13 (SGK – Trang 32).
13; 16; ; 17; 3.1; 3.2 (SBT – Trang 21)
* Xem trước bài “ ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG”
Xin chân thành cảm ơn
các thầy cô và các em học sinh
Chúc các em học tập tốt!
https://vyxuanyen.violet.vn/
nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo về dự
TrưƯờng PTDTBT THCS Sơn HảI
TrưƯờng PTDTBT THCS Sơn HảI
https://vyxuanyen.violet.vn/
Tiết: 48 – ĐƠN THỨC
1/ ĐƠN THỨC
Đáp án:
Nhóm 1: Những biểu thức có chứa phép cộng, phép trừ :
5( x + z ) ; 3x - 2y ;
Các biểu thức trên không phải là đơn thức
Các biểu thức trên là đơn thức
Tiết 48: ĐƠN THỨC
1/ ĐƠN THỨC
a) Định nghĩa (SGK-tr 30)
1 BIẾN
TÍCH GIỮA CÁC SỐ VÀ CÁC BIẾN
1 SỐ
Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số hoặc một biến hoặc một tích giữa các số và các biến.
Vậy theo em đơn thức là gì ?
Tiết 48: ĐƠN THỨC
1/ ĐƠN THỨC
a) Định nghĩa (SGK-tr 30)
Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số hoặc một biến hoặc một tích giữa các số và các biến.
Bài tập 1: Khẳng định sau đúng hay sai?
Đơn thức không
b) Chú ý: Số 0 được gọi là đơn thức không
x
x
x
x
x
x
Tiết 48: ĐƠN THỨC
1/ ĐƠN THỨC
a) Định nghĩa (SGK-tr 30)
Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số hoặc một biến hoặc một tích giữa các số và các biến.
b) Chú ý: Số 0 được gọi là đơn thức không
9x5y7
3x3y28x5y
Đơn thức thu gọn
Học sinh nhận xét hai đơn thức sau
2) ĐƠN THỨC THU GỌN:
Tiết 48: ĐƠN THỨC
1/ ĐƠN THỨC
a) Định nghĩa (SGK-tr 30)
Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số hoặc một biến hoặc một tích giữa các số và các biến.
b) Chú ý: Số 0 được gọi là đơn thức không
9x5y7
Một số
Mỗi biến được viết một lần với số mũ nguyên dương
Hệ số
Phần biến
Hãy lấy ví dụ 3 đơn thức thu gọn,
chỉ rõ biến và phần hệ số của đơn thức đó ?
b) Chú ý: Ta cũng coi một số là đơn thức thu gọn
9x5y7
- Trong đơn thức thu gọn, thông thường hệ số viết trước,
phần biến viết sau và các biến viết theo thứ tự bảng chữ cái
2) ĐƠN THỨC THU GỌN:
Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm tích của một số với các biến, mỗi biến được viết một lần với số mũ nguyên dương.
a) Định nghĩa (SGK-tr 31)
Vậy thế nào là đơn thức thu gọn ?
Tiết 48: ĐƠN THỨC
9 x5y7
Bài tập 2: Điền vào bảng sau
Hệ số
Phần biến
a) Định nghĩa (SGK-tr 30)
Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số hoặc một biến hoặc một tích giữa các số và các biến.
b) Chú ý: Số 0 được gọi là đơn thức không
b) Chú ý: Ta cũng coi một số là đơn thức thu gọn
2) ĐƠN THỨC THU GỌN:
Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm tích của một số với các biến, mỗi biến được viết một lần với số mũ nguyên dương.
a) Định nghĩa (SGK-tr 31)
1/ ĐƠN THỨC
- Trong đơn thức thu gọn, thông thường hệ số viết trước,
phần biến viết sau và các biến viết theo thứ tự bảng chữ cái
Tiết 48: ĐƠN THỨC
2) ĐƠN THỨC THU GỌN:
a) Định nghĩa (SGK-tr 31)
1/ ĐƠN THỨC
- Trong đơn thức thu gọn, thông thường hệ số viết trước,
phần biến viết sau và các biến viết theo thứ tự bảng chữ cái
Bài tập 3: Thu gọn hai đơn thức sau:
3x3y28x5y ; 5x(-2)z y2
3x3y28x5y
=
(3 . 8)
(x3. x5)
( y2 . y )
3x3y28x5y
= 24 x8 y3
- Mỗi đơn thức đều có thể viết thành một đơn thức thu gọn
b) Chú ý:
- Ta cũng coi một số là đơn thức thu gọn
Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm tích của một số với các biến, mỗi biến được viết một lần với số mũ nguyên dương.
Muốn thu gọn đơn thức ta làm thế nào ?
5x(-2)z y2 = 5.(-2) x y2z = - 10 x y2z
Lời giải:
Tiết 48: ĐƠN THỨC
2) ĐƠN THỨC THU GỌN:
a) Định nghĩa (SGK-tr 31)
1/ ĐƠN THỨC :
=
(3 . 8)
(x3. x5)
( y2 . y )
= 24 x8 y3
b) Chú ý:
Ta có thể coi đơn thức 3x3y28x5y là tích của hai đơn thức 3x3y2 và 8x5y.
3) NHÂN HAI ĐƠN THỨC :
* Để nhân hai đơn thức ta nhân các hệ số với nhau và các phần biến với nhau
3x3y2 . 8x5y
Vậy để nhân hai đơn thức ta làm như thế nào?
Tiết 48: ĐƠN THỨC
2) ĐƠN THỨC THU GỌN:
a) Định nghĩa (SGK-tr 31)
1/ ĐƠN THỨC :
b) Chú ý:
3) NHÂN HAI ĐƠN THỨC :
* Để nhân hai đơn thức ta nhân các hệ số với nhau và các phần biến với nhau
=
(3 . 8)
(x3. x5)
( y2 . y )
3x3y2 . 8x5y
= 24 x8 y3
Số mũ là 8
Số mũ là 3
Tổng các số mũ của các biến là 8 +3 = 11
Đơn thức có bậc là 11
4) BẬC CỦA ĐƠN THỨC:
* Bậc của đơn thức có hệ số khác 0 là tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó
* Chú ý:
- Số thực khác 0 là đơn thức bậc không
Số 0 là đơn thức không có bậc
Vậy bậc của đơn thức là gì ?
Tiết 48: ĐƠN THỨC
2) ĐƠN THỨC THU GỌN:
a) Định nghĩa (SGK-tr 31)
1/ ĐƠN THỨC :
b) Chú ý:
3) NHÂN HAI ĐƠN THỨC :
* Để nhân hai đơn thức ta nhân các hệ số với nhau và các phần biến với nhau
4) BẬC CỦA ĐƠN THỨC:
* Bậc của đơn thức có hệ số khác 0 là tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó
* Chú ý:
- Số thực khác 0 là đơn thức bậc không
Số 0 là đơn thức không có bậc
Bài tập 3: Điền vào bảng sau
1
3
5
8
6
Tiết 48: ĐƠN THỨC
2) ĐƠN THỨC THU GỌN:
a) Định nghĩa (SGK-tr 31)
1/ ĐƠN THỨC :
b) Chú ý:
3) NHÂN HAI ĐƠN THỨC :
* Để nhân hai đơn thức ta nhân các hệ số với nhau và các phần biến với nhau
4) BẬC CỦA ĐƠN THỨC:
* Bậc của đơn thức có hệ số khác 0 là tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó
* Chú ý:
- Số thực khác 0 là đơn thức bậc không
Số 0 là đơn thức không có bậc
Bài tập 4: Cho đơn thức: A = 3x2y( - 2)x3y2z
a, Thu gọn đơn thức A ?
b, Xác định bậc của đơn thức A ?
c, Tính giá trị của đơn thức A tại x = 1, y = -1 , z = 3
Tiết 48: ĐƠN THỨC
1) Đơn thức:
Tiết 48:
ĐƠN THỨC
* Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số hoặc một biến hoặc một tích giữa các số và các biến.
* Chú ý: Số 0 được gọi là đơn thức không
2) Đơn thức thu gọn:
4) Bậc của đơn thức:
* Bậc của đơn thức có hệ số khác 0 là tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó
* Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm tích của một số với các biến, mỗi biến được viết một lần với số mũ nguyên dương.
* Chú ý:
- Ta cũng coi một số là đơn thức thu gọn
- Trong đơn thức thu gọn, thông thường hệ số viết trước, phần biến viết sau và các biến viết theo thứ tự bảng chữ cái
* Chú ý: Số thực khác 0 là đơn thức bậc không. Số 0 là đơn thức không có bậc
3) Nhân hai đơn thức:
* Để nhân hai đơn thức ta nhân các hệ số với nhau và các phần biến với nhau
- Mỗi đơn thức đều có thể viết thành một đơn thức thu gọn
BÀI TẬP VỀ NHÀ
BT : 10; 11;12 ; 13 (SGK – Trang 32).
13; 16; ; 17; 3.1; 3.2 (SBT – Trang 21)
* Xem trước bài “ ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG”
Xin chân thành cảm ơn
các thầy cô và các em học sinh
Chúc các em học tập tốt!
https://vyxuanyen.violet.vn/
 







Các ý kiến mới nhất