Chương 1: Số hữu tỉ - Bài 3: Phép tính luỹ thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn như quỳnh
Ngày gửi: 08h:24' 29-09-2022
Dung lượng: 14.0 MB
Số lượt tải: 258
Nguồn:
Người gửi: nguyễn như quỳnh
Ngày gửi: 08h:24' 29-09-2022
Dung lượng: 14.0 MB
Số lượt tải: 258
Số lượt thích:
1 người
(Phạm Thanh Hải)
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
Khối lượng Trái Đất khoảng kg.
Khối lượng Sao Hỏa khoảng kg.
Khối lượng Sao Hỏa bằng khoảng bao nhiêu lần khối lượng Trái Đất?
BÀI 3: PHÉP TÍNH LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ
(4 tiết)
NỘI DUNG BÀI HỌC
Phép tính luỹ thừa với số mũ tự nhiên
Tích và thương của hai luỹ thừa cùng cơ số
Luỹ thừa của một luỹ thừa
Luyện tập
I. PHÉP LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN
HĐ1
Viết các tích sau dưới dạng luỹ thừa
a)
b)
Với là một số tự nhiên lớn hơn 1, lũy thừa bậc của một số hữu tỉ , kí hiệu , là tích của thừa số :
Quy ước:
Số được gọi là cơ số, được gọi là số mũ.
_Chú ý:_
* đọc là " mũ " hoặc " lũy thừa " hoặc "lũy thừa bậc của " * còn được gọi là " bình phương" hay "bình phương của " *còn được đọc là " lập phương" hay "lập phương của "
Ví dụ 1
Viết mỗi tích sau dưới dạng một luỹ thừa
a)
b)
_* Lưu ý:_
Để viết lũy thừa bậc của phân số ta phải viết trong dấu ngoặc , tức là .
_ _
Ví dụ 2
So sánh
a)
b)
Luyện tập 1
Tính thể tích một bể nước dạng hình lập phương có độ dài cạnh là .
Giải
Luyện tập 2
Tính
a)
b)
II. TÍCH VÀ THƯƠNG CỦA HAI LUỸ THỪA CÙNG CƠ SỐ
HĐ2
Viết kết quả của các phép tính sau dưới dạng luỹ thừa
a)
b)
Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ.
Quy tắc:
Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số (khác 0), ta giữ nguyên cơ số và lấy số mũ của lũy thừa bị chia trừ đi số mũ của lũy thừa chia.
Ví dụ 3
Viết kết quả của mỗi phép tính sau dưới dạng một luỹ thừa
a)
b)
Luyện tập 3
Viết kết quả của mỗi phép tính sau dưới dạng một luỹ thừa
a)
b)
III. LUỸ THỪA CỦA LUỸ THỪA
HĐ3
So sánh
Ta có
Vậy
Khi tính lũy thừa của một lũy thừa, ta giữ nguyên cơ số và nhân hai số mũ:
Ví dụ 4
Viết kết quả của mỗi phép tính sau dưới dạng luỹ thừa của _a._
a)
b)
Ví dụ 5
Viết dưới dạng:
a)
b)
Luỹ thừa của
Luỹ thừa của
Luyện tập 4
Viết kết quả của mỗi phép tính sau dưới dạng luỹ thừa của _a._
a)
Với ta có:
b)
Với ta có:
IV. LUYỆN TẬP
Tìm số thích hợp cho ? trong bảng
So sánh
a)
b)
c)
;
d)
Tìm , biết
a)
b)
Viết kết quả của mỗi phép tính sau dưới dạng luỹ thừa của _a._
a)
b)
c)
d)
Vận dụng
Biết vận tốc ánh sáng xấp xỉ bằng và ánh sáng Mặt Trời cần khoảng 8 phút 19 giây mới đến được Trái Đất. Khoảng cách giữa Mặt Trời và Trái Đất xấp xỉ bằng bao nhiêu ki-lô-mét?
Ta có: 299792458 ≈ 300000000 = (m/s)
Đổi 8 phút 19 giây = 499 giây ≈ 500 giây
Khoảng cách giữa Mặt Trời và Trái Đất là:
Giải
Hai mảnh vườn có dạng hình vuông. Mảnh vườn thứ nhất có độ dài cạnh là 19,5 m. Mảnh vườn thứ hai có độ dài cạnh là 6,5 m. Diện tích mảnh vườn thứ nhất gấp bao nhiêu lần diện tích mảnh vườn thứ hai?
Diện tích hình vuông thứ nhất là:
= 380,25 (m2)
Diện tích hình vuông thứ hai là:
= 42,25 (m2)
Ta có:
Diện tích mảnh vườn thứ nhất gấp 9 lần diện tích mảnh vườn thứ hai.
Giải
a)
b)
c)
d)
TRÒ CHƠI HÁI CAM
Câu hỏi 1: Tính:
C.
B.
A.
D.
Câu hỏi 2: Lũy thừa với số mũ lẻ của một số hữu tỉ âm mang dấu:
B. Âm
A. Dương
C. Âm khi số mũ âm
D. Không xác định
Câu hỏi 3: Tính nhanh
A.
B.
C. Không xác định
D. Đáp án khác
Câu hỏi 4: Kết quả của phép tính là:
B.
A.
C.
D. Kết quả khác
Câu hỏi 5: Kết quả của phép tính là:
D.
A.
B.
C.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại kiến thức đã học trong bài
Hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK và SBT
Chuẩn bị bài mới “Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc dấu ngoặc”.
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
Bài 6 trang 20 : Trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 100 000, một cánh đồng lúa có dạng hình vuông với độ dài cạnh là 0,7 cm. Tính diện tích thực tế theo đơn vị mét vuông của cánh đồng lúa đó (viết kết quả dưới dạng
a . 10n với 1 ≤ a < 10)
Lời giải:
Độ dài một cạnh của cánh đồng hình vuông trên thực tế là: 0,7 . 100 000 = 70 000 (cm) = 700 (m).
Diện tích của cánh đồng hình vuông trên thực tế là:
7002 = 490 000 (m2) = 4,9 . 105 (m2).
Vậy diện tích thực tế của cánh đồng lúa đó là 4,9 . 105 m2.
Bài 9 trang 21: Chu kì bán rã của nguyên tố phóng xạ uranium 238 là 4,468 . 109 năm (nghĩa là sau 4,468 . 109 năm, khối lượng của nguyên tố đó chỉ còn lại một nửa).
(_Nguồn: https://vi.wikipedia.org_)
a) Ba chu kì bán rã của nguyên tố phóng xạ đó là bao nhiêu năm?
b) Sau ba chu kì bán rã, khối lượng của nguyên tố phóng xạ còn lại bằng bao nhiêu phần khối lượng ban đầu?
Bài 9 trang 21
Bài 9 trang 21
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
Khối lượng Trái Đất khoảng kg.
Khối lượng Sao Hỏa khoảng kg.
Khối lượng Sao Hỏa bằng khoảng bao nhiêu lần khối lượng Trái Đất?
BÀI 3: PHÉP TÍNH LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ
(4 tiết)
NỘI DUNG BÀI HỌC
Phép tính luỹ thừa với số mũ tự nhiên
Tích và thương của hai luỹ thừa cùng cơ số
Luỹ thừa của một luỹ thừa
Luyện tập
I. PHÉP LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN
HĐ1
Viết các tích sau dưới dạng luỹ thừa
a)
b)
Với là một số tự nhiên lớn hơn 1, lũy thừa bậc của một số hữu tỉ , kí hiệu , là tích của thừa số :
Quy ước:
Số được gọi là cơ số, được gọi là số mũ.
_Chú ý:_
* đọc là " mũ " hoặc " lũy thừa " hoặc "lũy thừa bậc của " * còn được gọi là " bình phương" hay "bình phương của " *còn được đọc là " lập phương" hay "lập phương của "
Ví dụ 1
Viết mỗi tích sau dưới dạng một luỹ thừa
a)
b)
_* Lưu ý:_
Để viết lũy thừa bậc của phân số ta phải viết trong dấu ngoặc , tức là .
_ _
Ví dụ 2
So sánh
a)
b)
Luyện tập 1
Tính thể tích một bể nước dạng hình lập phương có độ dài cạnh là .
Giải
Luyện tập 2
Tính
a)
b)
II. TÍCH VÀ THƯƠNG CỦA HAI LUỸ THỪA CÙNG CƠ SỐ
HĐ2
Viết kết quả của các phép tính sau dưới dạng luỹ thừa
a)
b)
Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ.
Quy tắc:
Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số (khác 0), ta giữ nguyên cơ số và lấy số mũ của lũy thừa bị chia trừ đi số mũ của lũy thừa chia.
Ví dụ 3
Viết kết quả của mỗi phép tính sau dưới dạng một luỹ thừa
a)
b)
Luyện tập 3
Viết kết quả của mỗi phép tính sau dưới dạng một luỹ thừa
a)
b)
III. LUỸ THỪA CỦA LUỸ THỪA
HĐ3
So sánh
Ta có
Vậy
Khi tính lũy thừa của một lũy thừa, ta giữ nguyên cơ số và nhân hai số mũ:
Ví dụ 4
Viết kết quả của mỗi phép tính sau dưới dạng luỹ thừa của _a._
a)
b)
Ví dụ 5
Viết dưới dạng:
a)
b)
Luỹ thừa của
Luỹ thừa của
Luyện tập 4
Viết kết quả của mỗi phép tính sau dưới dạng luỹ thừa của _a._
a)
Với ta có:
b)
Với ta có:
IV. LUYỆN TẬP
Tìm số thích hợp cho ? trong bảng
So sánh
a)
b)
c)
;
d)
Tìm , biết
a)
b)
Viết kết quả của mỗi phép tính sau dưới dạng luỹ thừa của _a._
a)
b)
c)
d)
Vận dụng
Biết vận tốc ánh sáng xấp xỉ bằng và ánh sáng Mặt Trời cần khoảng 8 phút 19 giây mới đến được Trái Đất. Khoảng cách giữa Mặt Trời và Trái Đất xấp xỉ bằng bao nhiêu ki-lô-mét?
Ta có: 299792458 ≈ 300000000 = (m/s)
Đổi 8 phút 19 giây = 499 giây ≈ 500 giây
Khoảng cách giữa Mặt Trời và Trái Đất là:
Giải
Hai mảnh vườn có dạng hình vuông. Mảnh vườn thứ nhất có độ dài cạnh là 19,5 m. Mảnh vườn thứ hai có độ dài cạnh là 6,5 m. Diện tích mảnh vườn thứ nhất gấp bao nhiêu lần diện tích mảnh vườn thứ hai?
Diện tích hình vuông thứ nhất là:
= 380,25 (m2)
Diện tích hình vuông thứ hai là:
= 42,25 (m2)
Ta có:
Diện tích mảnh vườn thứ nhất gấp 9 lần diện tích mảnh vườn thứ hai.
Giải
a)
b)
c)
d)
TRÒ CHƠI HÁI CAM
Câu hỏi 1: Tính:
C.
B.
A.
D.
Câu hỏi 2: Lũy thừa với số mũ lẻ của một số hữu tỉ âm mang dấu:
B. Âm
A. Dương
C. Âm khi số mũ âm
D. Không xác định
Câu hỏi 3: Tính nhanh
A.
B.
C. Không xác định
D. Đáp án khác
Câu hỏi 4: Kết quả của phép tính là:
B.
A.
C.
D. Kết quả khác
Câu hỏi 5: Kết quả của phép tính là:
D.
A.
B.
C.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại kiến thức đã học trong bài
Hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK và SBT
Chuẩn bị bài mới “Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc dấu ngoặc”.
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
Bài 6 trang 20 : Trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 100 000, một cánh đồng lúa có dạng hình vuông với độ dài cạnh là 0,7 cm. Tính diện tích thực tế theo đơn vị mét vuông của cánh đồng lúa đó (viết kết quả dưới dạng
a . 10n với 1 ≤ a < 10)
Lời giải:
Độ dài một cạnh của cánh đồng hình vuông trên thực tế là: 0,7 . 100 000 = 70 000 (cm) = 700 (m).
Diện tích của cánh đồng hình vuông trên thực tế là:
7002 = 490 000 (m2) = 4,9 . 105 (m2).
Vậy diện tích thực tế của cánh đồng lúa đó là 4,9 . 105 m2.
Bài 9 trang 21: Chu kì bán rã của nguyên tố phóng xạ uranium 238 là 4,468 . 109 năm (nghĩa là sau 4,468 . 109 năm, khối lượng của nguyên tố đó chỉ còn lại một nửa).
(_Nguồn: https://vi.wikipedia.org_)
a) Ba chu kì bán rã của nguyên tố phóng xạ đó là bao nhiêu năm?
b) Sau ba chu kì bán rã, khối lượng của nguyên tố phóng xạ còn lại bằng bao nhiêu phần khối lượng ban đầu?
Bài 9 trang 21
Bài 9 trang 21
 







Các ý kiến mới nhất