Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương III. §4. Phương trình tích

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vy Văn Yển (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:11' 06-11-2020
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 367
Số lượt thích: 0 người
GIỜ TOÁN ĐẠI SỐ 8
nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo về dự
TrưƯờng PTDTBT THCS Sơn HảI
TrưƯờng PTDTBT THCS Sơn HảI
https://vyxuanyen.violet.vn/
Tiết 45:PHƯƠNG TRÌNH TÍCH – LUYỆN TẬP
Phân tích đa thức thành nhân tử
Lời giải
P(x) = 0 hay (x+1)(2x - 3) = 0
là phương trình gì ?
1. Phương trình tích và cách giải
Tiết 45:
Phương trình tích – Luyện tập
- Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0 thì .................
Ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số của tích......................
?2: Điền từ thích hợp vào ô trống
tích bằng 0.
phải bằng 0.
*Tính chất:
a.b = 0  a = 0 hoặc b = 0 (a và b là hai số)
Ví dụ: (x+1)(2x - 3) = 0
(x+1)(2x - 3) = 0  x+1 = 0 hoặc 2x-3 = 0
Giống như a
Giống như b
Tích (x+1) và (2x - 3) bằng 0
khi nào ?
1. Phương trình tích và cách giải
Tiết 45:
Phương trình tích – Luyện tập
*Tính chất:
a.b = 0  a = 0 hoặc b = 0 (a và b là hai số)
Ví dụ: (x+1)(2x - 3) = 0
(x+1)(2x - 3) = 0  x+1 = 0 hoặc 2x-3 = 0
1) x+1 = 0
 x = -1
2) 2x – 3 = 0
 
Vế trái của phương trình
(x+1)(2x-3)=0
là tích của 2 biểu thức nào ?
 
Phương trình (x+1)(2x-3)=0
là phương trình tích .
Em hãy phát biểu dạng tổng quát
về phương trình tích ?
Cho ví dụ ?
1. Phương trình tích và cách giải
Tiết 45:
Phương trình tích – Luyện tập
*Tính chất:
a.b = 0  a = 0 hoặc b = 0 (a và b là hai số)
PT tích có dạng:
A(x). B(x) = 0
Phát biểu cách giải phương trình A(x). B(x) = 0?
Tập nghiệm của phương trình A(x)B(x) = 0 ?
A(x). B(x) = 0
 A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
Tập nghiệm của A(x)B(x)=0 là nghiệm
của 2 phương trình A(x) = 0 và B(x) =0
 
 
PT tích có dạng:
A(x). B(x) = 0
A(x). B(x) = 0
 A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
2. Áp dụng:
1. Phương trình tích và cách giải
 
Giải:
 
 
 2x2 +5x=0
 x(2x +5)=0
? Quan sát ví dụ 2 rút ra các
bước giải một phương trình đưa
về dạng phương trình tích
Nhận xét:
Tiết 45:
Phương trình tích – Luyện tập
Phương trình tích có dạng:
A(x). B(x) = 0
A(x). B(x) = 0
 A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
2. Áp dụng:
1. Phương trình tích và cách giải
Bước 1: Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích
Bước 2: Giải phương trình tích
 
?4: Giải phương trình
( x3 + x2) +( x2 + x ) = 0
Áp dụng Giải phương trình tích sau:
 
 
 
 
 
Vậy tập nghiệm của phương
trình là: S = { -1; 0 }
?4 Giải phương trình :
( x3 + x2) +( x2 + x ) = 0
x+1=0 hoặc x = 0
x+1 = 0  x = -1
x = 0
?4: Giải phương trình
( x3 + x2) +( x2 + x ) = 0
Nhận xét:
Tiết 45:
Phương trình tích – Luyện tập
PT tích có dạng:
A(x). B(x) = 0
A(x). B(x) = 0
 A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
2. Áp dụng:
Thế nào là phương trình tích, nêu cách giải phương trình tích ?
Bước 1: Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích
Bước 2: Giải phương trình tích
3. Củng cố - Luyện tập.
1. Phương trình tích và cách giải
Bài tập 1: Giải các phương trình sau:
(3x – 2)( 4x + 5) = 0
( x2 – 4) + (x – 2)(3 – 2x) = 0
3x – 15 = 2x(x – 5)
d*) x2 – 5x + 6 = 0
(3x – 2)( 4x + 5) = 0
Bài tập 1
b)( x2 – 4) + (x – 2)(3 – 2x) = 0
(x–2)(x+2)+(x–2)(3–2x) = 0
(x–2)(x+2+3–2x) = 0
(x – 2)(5 – x ) = 0
Vậy tập nghiệm của phương trình
đã cho là S= {2; 5}
 
x-2=0 hoặc 5-x = 0
x - 2 = 0  x =2
5 - x = 0  x =5
Bài tập 1
 x(x – 2) – 3 (x – 2 ) = 0
Vậy tập nghiệm của phương trình
đã cho là S= {2; 3}
c) 3x – 15 = 2x(x – 5)
 (3x – 15) – 2x(x – 5) =0
 3(x – 5) – 2x(x – 5) =0
 (x – 5)(3 – 2x) =0
d) x2 – 5x + 6 = 0
 (x2 – 2x) – (3x – 6) = 0
 x2 – 2x – 3x + 6 = 0
 (x – 2)(x – 3 ) = 0
 x - 2=0 hoặc x - 3 = 0
x - 2 = 0  x =2
x - 3 = 0  x =3
 
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Đọc trước §5. Phương trình chứa ẩn ở mẫu. Luyện tập
- Học kỹ bài, nhận dạng được phương trình tích và cách giải phương trình tích.
- Làm bài tập 21; 22; 23;24 – SGK( các phần còn lại )
- Ôn lại phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử và hằng đẳng thức.

Xin chân thành cảm ơn
các thầy cô và các em học sinh
Chúc các em học tập tốt!
https://vyxuanyen.violet.vn/
468x90
 
Gửi ý kiến