Tìm kiếm Bài giảng
dai so 8 LUYỆN TẬP CHUNG t 37

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: cá nhân
Người gửi: Đặng Thanh Phùng
Ngày gửi: 09h:26' 24-01-2024
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 209
Nguồn: cá nhân
Người gửi: Đặng Thanh Phùng
Ngày gửi: 09h:26' 24-01-2024
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 209
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………
GV: …………………………
TRÒ CHƠI HỘP
QUÀ BÍ MẬT
Câu 1: Trong các phương trình sau,
phương trình nào là phương trình bậc
nhất một ẩn?
GO
HOME
Điểm
10
A. 3x – 7 = 0
B. 0x – 5 = 0
C. x2 + 18 = 0
D. x + y = 0
Câu 2. Giá trị x = 3 là nghiệm của
phương trình nào sau đây?
Một
món
quà
nhỏ
GO
HOME
A. x + 3 = 0
B. 3x + 3 = 0
C. x – 3 = 0
D. 3x – 3 = 0
Câu 3: Cho hình chữ nhật có chiều rộng là
x cm (x > 0). Chiều dài hơn chiều rộng
3cm. Biểu thức nào sau đây biểu thị diện
tích của hình chữ nhật đó?
GO
HOME
Một
món
quà to
A. (2x + 3).2
B. x + 3
C. x2 + 3
D. x(x + 3)
Câu 4: Phương trình 2x + 20 = 0 có
nghiệm:
GO
HOME
A. x = 10
B. x = - 20
C. x = - 10
D. x = 2
Chúc
bạn
may
mắn
lần
sau
Câu 5: Quy đồng mẫu hai vế của phương
trình ta được mẫu chung là:
GO
HOME
MỘT
TRÀNG
VỖ TAY
A. 6
B. 30
C. 10
D. 15
Bài: LUYỆN TẬP CHUNG
Bài 7.13
CẶP ĐÔI
Bạn Nam giải phương trình x(x + 1) = x(x + 2) như
sau:
x(x + 1) = x(x + 2)
x+1=x+2
x–x=2–1
0x = 1 (vô nghiệm)
Em có đồng ý với cách giải của bạn Nam không?
Nếu không đồng ý, hãy trình bày cách giải của em.
Bài 7.13
x(x + 1) = x(x + 2)
x2 + x = x2 + 2x
x2 + x - x2 - 2x = 0
-x=0
x=0
Vậy phương trình có nghiệm x = 0
Ví dụ 1: Giải PT:
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian: 4 phút
GIẢI:
10(x – 2) – 15(x – 1) = 6(1 – x)
10x – 20 – 15x + 15 = 6 – 6x
10x – 15x + 6x
= 6 + 20 – 15
x
= 11
Vậy PT đã cho có nghiệm: x = 11.
Nêu các bước giải một bài toán bằng cách
lập phương trình.
B1. Lập phương trình:
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn
số
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và
đại lượng đã biết
- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa
các đại lượng
B2. Giải phương trình.
B3. Trả lời: kiểm tra xem trong các nghiệm của
phương trình, nghiệm nào thoả mãn điều kiện
của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.
CÁ NHÂN
Ví dụ 2:
4,5 triệu
4 500 ty
nghìn
Một= công
chođồng
thuê ô tô (có lái xe)
Gọi
là quãng
Hưng
di
tính xphí(km)
cố định
là 900đường
nghìnbác
đồng
một đã
ngày
chuyển.
ĐK: đồng
x > 0.cho mỗi kilômét di chuyển.
và 10 nghìn
Số
bácthuê
Hưngmột
phải
trả khi
chuyển
km:
Báctiền
Hưng
chiếc
ô tôditrong
haixngày
10x
và phải trả 4,5 triệu đồng. Tính quãng đường
Số
cố đã
định
Hưng
phải
trả: ô tô này
mà tiền
bác phí
Hưng
di bác
chuyển
trên
chiếc
900.2
= 1 ngày
800 đó.
trong hai
Theo đề ta có PT: 10x + 1 800 = 4 500
Giải PT ta được: x = 270 (thoả mãn ĐK)
Vậy trong hai ngày, bác Hưng đã di chuyển
270 km.
Bài 7.12: Giải các PT sau:
a) x – 3(2 – x) = 2x – 4
b)
c) 3(x – 2) – (x + 1) = 2x – 4
d) 3x – 4 = 2(x – 1) – (2 – x)
CÁ NHÂN
a) x – 3(2 – x) = 2x – 4
x – 6 + 3x = 2x – 4
x + 3x – 2x = -4 + 6
2x
=2
x
=1
Vậy PT đã cho có nghiệm duy nhất x = 1
b)
3(x + 5) – 6.4 = 2(x – 1)
3x + 15 – 24 = 2x – 2
3x – 2x
= -2 – 15 + 24
x
=7
Vậy PT đã cho có nghiệm duy nhất x = 7
c) 3(x – 2) – (x + 1) = 2x – 4
3x – 6 – x – 1
= 2x – 4
3x – x – 2x
= -4 + 6 + 1
0x
=3
Vậy PT đã cho vô nghiệm.
d) 3x – 4 = 2(x – 1) – (2 – x)
3x – 4 = 2x – 2 – 2 + x
3x – 2x – x = -2 – 2 + 4
0x
=0
Vậy PT đã cho nghiệm đúng với mọi x.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Bài 7.14:
Thời gian: 5 phút
Chu vi của một mảnh vườn hình chữ nhật là
Gọi
(m) làchiều
chiềudài
dài và
củachiều
mảnh rộng
vườn.của
ĐK:mảnh
x>3
42m.x Tìm
vườn,
rộng ngắn
dài là 3m.
Chiều biết
rộngchiều
của mảnh
vườn:hơn
x – chiều
3
Theo đề ta có PT: 2x + 2(x – 3) = 42
Giải PT ta được: x = 12 (thoả mãn ĐK)
Vậy chiều dài của mảnh vườn là 12 m
chiều rộng của mảnh vườn là 12 – 3 = 9 m.
Bài 7.15:
CẶP ĐÔI
Gọi
(nghìn
là giá
đầu
chiếc
áo
Một xchiếc
áođồng)
len sau
khi ban
giảm
giácủa
30%
được
len.
x > 399
399.nghìn đồng. Hỏi giá ban đầu
bán ĐK:
với giá
của chiếc
đó áo
là bao
Khi
giảm áo
giálen
chiếc
len nhiêu?
30% thì số tiền được
giảm: 0,3x
Theo đề ta có PT: x – 0,3x = 399
Giải PT ta được: x = 570 (thoả mãn ĐK)
Vậy giá ban đầu của chiếc áo len là 570 nghìn
đồng.
Bài 7.16:
CÁ NHÂN
Một xưởng may áo sơ mi dự định hoàn thành
Gọi
là số áo
sơ mi
được
giao
theođãkế
kế xhoạch
trong
25 xưởng
ngày. may
Nhưng
mỗi
ngày
hoạch.
ĐK: xsuất
N*.so với dự định là 2 áo nên đã
vượt năng
thành
sớmđược
hơn trong
1 ngày
và tế:
vượt
Sốhoàn
áo sơ
mi may
thực
x +kế8 hoạch
giaongày
là 8may
áo. Hỏi
áo sơ
mi tế:
mà xưởng
Sốđược
áo mỗi
đượcsốtrong
thực
may
được
giao
là
bao
nhiêu?
Theo đề ta có PT:
Giải PT ta được x = 1 000 (thoả mãn ĐK)
Vậy số áo sơ mi xưởng may được giao là 1 000 áo.
Bài 7.17. Để khuyến khích tiết kiệm điện, giá điện sinh
hoạt được tính theo kiểu luỹ tiến, nghĩa là nếu người sử
dụng càng dùng nhiều điện thì giá mỗi số điện (1 kWh)
càng tăng theo các mức như sau:
Mức 1: Tính cho số điện từ 0 đến 50.
Mức 2: Tính cho số điện từ 51 đến 100, mỗi số điện đắt
hơn 56 đồng so với mức 1.
Mức 3: Tính cho số điện từ 101 đến 200, mỗi số điện đắt
hơn 280 đồng so với mức 2.
…..
Ngoài ra, người sử dụng còn phải trả thêm 10% thuế giá
trị gia tăng (VAT).
Tháng vừa qua, gia đình bạn Tuấn dùng hết 95 số điện và
phải trả 176 123 đồng. Hỏi giá của mỗi số điện ở mức 1
là bao nhiêu?
Bài 7.17
Gọi x (đồng) là giá của mỗi số điện ở mức 1.
ĐK: x > 0.
Giá tiền cho mỗi số điện ở mức 2: x + 56
Số tiền gia đình Tuấn phải trả khi dùng 50 số điện ở
mức 1: 50x
Số tiền gia đình Tuấn phải trả khi dùng 45 số điện ở
mức 2: 45(x + 56)
Theo đề ta có PT:
50x + 45(x + 56) + 10%[50x + 45(x + 56)] = 178 123
Giải PT ta được: x = 1 678 (thoả mãn ĐK)
Vậy mỗi số điện ở mức 1 có giá 1 678 đồng.
Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại cách giải PT bậc nhất một ẩn, PT đưa được
về dạng ax + b = 0, giải bài toán bằng cách lập PT.
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp.
- Xem trước bài 27 Khái niệm hàm số và đồ thị của
hàm số.
GV: …………………………
TRÒ CHƠI HỘP
QUÀ BÍ MẬT
Câu 1: Trong các phương trình sau,
phương trình nào là phương trình bậc
nhất một ẩn?
GO
HOME
Điểm
10
A. 3x – 7 = 0
B. 0x – 5 = 0
C. x2 + 18 = 0
D. x + y = 0
Câu 2. Giá trị x = 3 là nghiệm của
phương trình nào sau đây?
Một
món
quà
nhỏ
GO
HOME
A. x + 3 = 0
B. 3x + 3 = 0
C. x – 3 = 0
D. 3x – 3 = 0
Câu 3: Cho hình chữ nhật có chiều rộng là
x cm (x > 0). Chiều dài hơn chiều rộng
3cm. Biểu thức nào sau đây biểu thị diện
tích của hình chữ nhật đó?
GO
HOME
Một
món
quà to
A. (2x + 3).2
B. x + 3
C. x2 + 3
D. x(x + 3)
Câu 4: Phương trình 2x + 20 = 0 có
nghiệm:
GO
HOME
A. x = 10
B. x = - 20
C. x = - 10
D. x = 2
Chúc
bạn
may
mắn
lần
sau
Câu 5: Quy đồng mẫu hai vế của phương
trình ta được mẫu chung là:
GO
HOME
MỘT
TRÀNG
VỖ TAY
A. 6
B. 30
C. 10
D. 15
Bài: LUYỆN TẬP CHUNG
Bài 7.13
CẶP ĐÔI
Bạn Nam giải phương trình x(x + 1) = x(x + 2) như
sau:
x(x + 1) = x(x + 2)
x+1=x+2
x–x=2–1
0x = 1 (vô nghiệm)
Em có đồng ý với cách giải của bạn Nam không?
Nếu không đồng ý, hãy trình bày cách giải của em.
Bài 7.13
x(x + 1) = x(x + 2)
x2 + x = x2 + 2x
x2 + x - x2 - 2x = 0
-x=0
x=0
Vậy phương trình có nghiệm x = 0
Ví dụ 1: Giải PT:
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian: 4 phút
GIẢI:
10(x – 2) – 15(x – 1) = 6(1 – x)
10x – 20 – 15x + 15 = 6 – 6x
10x – 15x + 6x
= 6 + 20 – 15
x
= 11
Vậy PT đã cho có nghiệm: x = 11.
Nêu các bước giải một bài toán bằng cách
lập phương trình.
B1. Lập phương trình:
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn
số
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và
đại lượng đã biết
- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa
các đại lượng
B2. Giải phương trình.
B3. Trả lời: kiểm tra xem trong các nghiệm của
phương trình, nghiệm nào thoả mãn điều kiện
của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.
CÁ NHÂN
Ví dụ 2:
4,5 triệu
4 500 ty
nghìn
Một= công
chođồng
thuê ô tô (có lái xe)
Gọi
là quãng
Hưng
di
tính xphí(km)
cố định
là 900đường
nghìnbác
đồng
một đã
ngày
chuyển.
ĐK: đồng
x > 0.cho mỗi kilômét di chuyển.
và 10 nghìn
Số
bácthuê
Hưngmột
phải
trả khi
chuyển
km:
Báctiền
Hưng
chiếc
ô tôditrong
haixngày
10x
và phải trả 4,5 triệu đồng. Tính quãng đường
Số
cố đã
định
Hưng
phải
trả: ô tô này
mà tiền
bác phí
Hưng
di bác
chuyển
trên
chiếc
900.2
= 1 ngày
800 đó.
trong hai
Theo đề ta có PT: 10x + 1 800 = 4 500
Giải PT ta được: x = 270 (thoả mãn ĐK)
Vậy trong hai ngày, bác Hưng đã di chuyển
270 km.
Bài 7.12: Giải các PT sau:
a) x – 3(2 – x) = 2x – 4
b)
c) 3(x – 2) – (x + 1) = 2x – 4
d) 3x – 4 = 2(x – 1) – (2 – x)
CÁ NHÂN
a) x – 3(2 – x) = 2x – 4
x – 6 + 3x = 2x – 4
x + 3x – 2x = -4 + 6
2x
=2
x
=1
Vậy PT đã cho có nghiệm duy nhất x = 1
b)
3(x + 5) – 6.4 = 2(x – 1)
3x + 15 – 24 = 2x – 2
3x – 2x
= -2 – 15 + 24
x
=7
Vậy PT đã cho có nghiệm duy nhất x = 7
c) 3(x – 2) – (x + 1) = 2x – 4
3x – 6 – x – 1
= 2x – 4
3x – x – 2x
= -4 + 6 + 1
0x
=3
Vậy PT đã cho vô nghiệm.
d) 3x – 4 = 2(x – 1) – (2 – x)
3x – 4 = 2x – 2 – 2 + x
3x – 2x – x = -2 – 2 + 4
0x
=0
Vậy PT đã cho nghiệm đúng với mọi x.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Bài 7.14:
Thời gian: 5 phút
Chu vi của một mảnh vườn hình chữ nhật là
Gọi
(m) làchiều
chiềudài
dài và
củachiều
mảnh rộng
vườn.của
ĐK:mảnh
x>3
42m.x Tìm
vườn,
rộng ngắn
dài là 3m.
Chiều biết
rộngchiều
của mảnh
vườn:hơn
x – chiều
3
Theo đề ta có PT: 2x + 2(x – 3) = 42
Giải PT ta được: x = 12 (thoả mãn ĐK)
Vậy chiều dài của mảnh vườn là 12 m
chiều rộng của mảnh vườn là 12 – 3 = 9 m.
Bài 7.15:
CẶP ĐÔI
Gọi
(nghìn
là giá
đầu
chiếc
áo
Một xchiếc
áođồng)
len sau
khi ban
giảm
giácủa
30%
được
len.
x > 399
399.nghìn đồng. Hỏi giá ban đầu
bán ĐK:
với giá
của chiếc
đó áo
là bao
Khi
giảm áo
giálen
chiếc
len nhiêu?
30% thì số tiền được
giảm: 0,3x
Theo đề ta có PT: x – 0,3x = 399
Giải PT ta được: x = 570 (thoả mãn ĐK)
Vậy giá ban đầu của chiếc áo len là 570 nghìn
đồng.
Bài 7.16:
CÁ NHÂN
Một xưởng may áo sơ mi dự định hoàn thành
Gọi
là số áo
sơ mi
được
giao
theođãkế
kế xhoạch
trong
25 xưởng
ngày. may
Nhưng
mỗi
ngày
hoạch.
ĐK: xsuất
N*.so với dự định là 2 áo nên đã
vượt năng
thành
sớmđược
hơn trong
1 ngày
và tế:
vượt
Sốhoàn
áo sơ
mi may
thực
x +kế8 hoạch
giaongày
là 8may
áo. Hỏi
áo sơ
mi tế:
mà xưởng
Sốđược
áo mỗi
đượcsốtrong
thực
may
được
giao
là
bao
nhiêu?
Theo đề ta có PT:
Giải PT ta được x = 1 000 (thoả mãn ĐK)
Vậy số áo sơ mi xưởng may được giao là 1 000 áo.
Bài 7.17. Để khuyến khích tiết kiệm điện, giá điện sinh
hoạt được tính theo kiểu luỹ tiến, nghĩa là nếu người sử
dụng càng dùng nhiều điện thì giá mỗi số điện (1 kWh)
càng tăng theo các mức như sau:
Mức 1: Tính cho số điện từ 0 đến 50.
Mức 2: Tính cho số điện từ 51 đến 100, mỗi số điện đắt
hơn 56 đồng so với mức 1.
Mức 3: Tính cho số điện từ 101 đến 200, mỗi số điện đắt
hơn 280 đồng so với mức 2.
…..
Ngoài ra, người sử dụng còn phải trả thêm 10% thuế giá
trị gia tăng (VAT).
Tháng vừa qua, gia đình bạn Tuấn dùng hết 95 số điện và
phải trả 176 123 đồng. Hỏi giá của mỗi số điện ở mức 1
là bao nhiêu?
Bài 7.17
Gọi x (đồng) là giá của mỗi số điện ở mức 1.
ĐK: x > 0.
Giá tiền cho mỗi số điện ở mức 2: x + 56
Số tiền gia đình Tuấn phải trả khi dùng 50 số điện ở
mức 1: 50x
Số tiền gia đình Tuấn phải trả khi dùng 45 số điện ở
mức 2: 45(x + 56)
Theo đề ta có PT:
50x + 45(x + 56) + 10%[50x + 45(x + 56)] = 178 123
Giải PT ta được: x = 1 678 (thoả mãn ĐK)
Vậy mỗi số điện ở mức 1 có giá 1 678 đồng.
Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại cách giải PT bậc nhất một ẩn, PT đưa được
về dạng ax + b = 0, giải bài toán bằng cách lập PT.
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp.
- Xem trước bài 27 Khái niệm hàm số và đồ thị của
hàm số.
 








Các ý kiến mới nhất