Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương IV. §6. Hệ thức Vi-ét và ứng dụng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Ngọc Vân
Ngày gửi: 17h:13' 13-03-2010
Dung lượng: 233.0 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người
Điền vào chỗ trống(...) để được kết luận đúng:
Đối với phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a  0 ) và biệt thức  = ...............:
*Nếu  ....... thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:
x1 = ..........................; x2 = ..........................
*Nếu  ....... thì phương trình có nghiệm kép:
x1 = x2 = ...............
* Nếu  ....... thì phương trình vô nghiệm
> 0
= 0
< 0
Kiểm tra bài cũ:
b2 – 4ac
*Nếu  ....... thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1 = ............; x2 = ...............
> 0
Tính x1 + x2
Tính x1 . X2
Tiết 58:
HỆ THỨC VI- ÉT VÀ ỨNG DỤNG.
I) Hệ thức Vi- ét:
Định lí Vi-ét:
Nếu x1 , x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a ≠ 0 ) thì:

Bài tập: Biết rằng các phương trình sau có nghiệm , không giải phương trình , hãy tính tổng và tích các nghiệm của chúng:
2x2 – 9x + 2 = 0
- 3x2 + 6x – 1 = 0
7x2 +3x – 15 = 0
-4x2 + 12x +3 = 0
II) Ứng dụng:
1) Nhẩm nghiệm của phương trình:
Cho phương trình: 2x2 – 5x + 3 = 0 .
Xác định các hệ số a, b, c rồi tính a + b + c.
Chứng tỏ x1 = 1 là một nghiệm của phương trình.
Dùng định lí Vi-ét để tìm x2.
Cho phương trình: 3x2 + 7x + 4 = 0 .
Xác định các hệ số a, b, c rồi tính a - b + c.
Chứng tỏ x1 = -1 là một nghiệm của phương trình.
Tìm nghiệm x2.
?2
?3
Hoạt động nhóm:
Tổng quát:
Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a ≠ 0 )
+Có a + b + c = 0 thì phương trình có hai

nghiệm là x1 = 1 ;

+Có a - b + c = 0 thì phương trình có hai

nghiệm là x1 = -1 ;


Tính nhẩm nghiệm của các phương trình:
– 5x2 + 3x + 2 = 0
2004x2 + 2005x + 1 = 0
?4
c) 6x2 - 5x - 11 = 0
d) - 2x2 + 5x + 7 = 0
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời sai:
1) Phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a ≠ 0 ) có hai nghiệm x1 ; x2 thì:
x1 + x2 = ; x1 . x2 = ; B) x1 + x2 = ; x1 . x2 =

C) x1 + x2 = ; x1 . x2 = ; D) x1 + x2 = ; x1 . x2 =
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
2) Phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a ≠ 0 )
A ) Nếu a + b + c = 0 thì phương trình có nghiệm x1 = 1 ; x2 =

B) Nếu a + b - c = 0 thì phương trình có nghiệm x1 = -1 ; x2 =

C) Nếu a – b + c = 0 thì phương trình có nghiệm x1 = -1 ; x2 =
Bài tập bổ sung:
Cho phương trình:
x2 - 2x + 2m – 1 = 0 (1)
a) Cho biết x1 = -3 . Tính nghiệm x2 sau đó tính giá trị của m.
b) Tìm giá trị của m để phương trình (1) có hai nghiệm x1 và x2 thoã mãn x12+ x22 + x1. x2 ≤ 12
Hướng dẫn về nhà:
+ Học thuộc lòng hệ thức Vi-ét và cách tìm tổng và tích các nghiệm.
+ Biết nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai.
+ Bài tập nhà: 25; 26 trang 52; 53 SGK.
29; 31;33 trang 54 SGK.
Tiết 59:
HỆ THỨC VI- ÉT VÀ ỨNG DỤNG(tt)
2) Tìm hai số biết tổng và tích của chúng:
Bài toán: Tìm hai số biết tổng của chúng bằng S và tích của chúng bằng P.
Tổng quát:
Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình : x2 – Sx + P = 0
Điều kiện để có hai số đó là: S2 – 4P ≥ 0
Ví dụ :
Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 27, tích của chúng bằng 180.
Giải: Hai số cần tìm là hai nghiệm của phương trình: x2 - 27x + 180 = 0 .
∆ = 272 – 4. 1. 180
= 729 – 720 = 9 > 0
Do đó phương trình có hai nghiệm :


Vậy hai số cần tìm là 15 và 12.
?5
Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 1 và tích của chúng bằng 5.
X
X
X
X
Điền dấu « X » vào ô Đ (đúng) ; S(sai) tương ứng với các khẳng định sau :
Hướng dẫn về nhà:
+ Học thuộc lòng hệ thức Vi-ét và cách tìm hai số khi biết tổng và tích.
+ Biết nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai.
+ Bài tập nhà: 28 b,c ; 29 trang 53; 54 SGK.
35; 36; 37; 38; 41 trang 43; 44 SBT.
Hướng dẫn bài 41/44 (SBT):
e) Tìm hai số u và v trong trường hợp:
u – v = 10; u.v = 24.
u – v =10 u + ( - v ) = 10
u. v = 24 u .(-v ) = - 24
Vậy u và (-v) là hai nghiệm của phương trình: x2 – 10 x – 24 = 0
f) u2 + v2 = 85 ; u.v = 18
Ta đưa về u2 + v2 = 85 ; u2. v2 = 324
 
Gửi ý kiến