Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương IV. §6. Hệ thức Vi-ét và ứng dụng

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Thạch (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:07' 19-04-2011
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích: 0 người
Chu Văn Quý - THCS Khúc xuyên
Tính nhẩm nghiệm: Tính nhẩm nghiệm
I. Phương pháp giải: * Nếu a+b+c=0 thì phương trình có nghiệm x1=1; x2= c/a * Nếu a+b=c thì phương trình có nghiệm x1= -1; x2=-c/a * Nếu c/a =m.n và -b= m+n thì x1=m; x2=n II. Ví dụ: Định lý viet
Các dạng bài tập: I.Định lý viet
Dạng 1: Tính nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai Dạng 2: Xét dấu các nghiệm của phương trình bậc hai Dạng 3: Tìm hệ thức giữa các nghiệm độc lập với tham số Dạng 4: Tính giá trị của một hệ thức giữa các nghiệm Dạng 5: Xác định hệ số của phương trình biết hệ thức giữa các nghiệm Dạng 6: Lập phương trình bậc hai biết các nghiệm của nó Tính nhẩm nghiệm
Phương pháp : Phương pháp
II.1.Phương pháp: Cho phương trình latex(ax^2+bx+c=0 * nếu a+b+c=0 Thì latex(x_1=1); latex(x_2=c/a) * Nếu a+b=c thì latex(x_1=-1); latex(x_2=-c/a *Nếu latex(c/a=m.n và -b=m+n thì x_1=m; x_2=n Ví dụ 1: II.ví dụ
ví dụ 1: latex(3x^2+(3-2m)x-2m=0) Giải: với a= 3; b=3-m; c=-2m. Ta thấy:a+c= 3+ (-2m); b=(3-2m). do đó a+c=b => phương trình có nghiệm latex(x_1=-1); latex(x_2=(2m)/3) ví dụ 2: II.2 Ví dụ
Ví dụ 2:Tính nhẩm nghiệm latex(sqrt(2)x^2+(1-sqrt(2))x-1=0) Bài giải Với a=latex(sqrt(2)); b=latex(1-sqrt(2)); c=-1 ta có: a+c+b=0 =>Phương trình có nghiệm latex(x_1=1); latex(x_2=-1/sqrt(2)) Ví dụ 3: II.2 Ví dụ
ví dụ 3: tính nhẩm nghiệm latex(mx^2+(1-m)x-1=0) Bài giải c) với m=0 thì phương trình là phương trình bậc nhất: x-1=0 => x=1 * Với m khác 0 thì phương trình có dạng bậc hai một ẩn phương trình có nghiệm latex(x_1=-1) thật vậy với x=1 ta có: m+(1-m)-1=0. phương trình có nghệm còn lại là latex(x_2=-1/m ) Xét dấu các nghiệm của phương trình
Phương pháp: Phương pháp
Cho phương trình latex(ax^2+bx+c=0); a khác 0 Gọi s=-b/a; p=c/a, điều kiện để phương trình: a) Có 2 nghiệm phân biệt: latex(b^2-4ac>0) b) Có 2 nghiệm trái dấu: Thoả mãn a) và p<0 c) Có 2 nghiệm cùng dấu: thoả mãn a) và p>0 d) Có 2 nghiệm dương phân biệt: Thoả mãn c) và s>0 e) có 2 nghiệm âm phân biệt: thoả mãn c) và s<0 Ví dụ 1: Ví dụ
Ví dụ 1: Không giải phương trình, xét dấu các nghiệm của phương trình: latex(7x^2-13x+2=0) Bài giải latex(∆=(-13)^2-4.7.2=113>0 )nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt. Gọi 2 nghiệm đó là latex(x_1;x_2). Ta có: p=latex(x_1.x_2=12/7)>0; s=latex(x_2+x_2=13/7)>0. Do đó phương trình có 2 nghiệm dương phân biệt cùng dấu Ví dụ 2: Ví dụ
Ví dụ 2: không giải phương trình, xét dấu các nghiệm của phương trình: latex(4x^2+sqrt(2)-1=0 Bài giải: ∆=latex(sqrt(2)^2-4.4(-1)=18>0. phương trình có hai nghiệm phân biệt. Gọi 2 nghiệm đó là latex(x_1;x_2) theo định lý viet ta có: latex(p=x_1.x_2)=-1/4<0=> phương trình có 2 nghiệm trái dấu. s=latex(x_1+x_2=-sqrt(2)/4<0) => phương trình có giá trị tuyệt đối lớn là nghiệm âm. Ví dụ 3: Ví dụ
Ví dụ 3: Không giải phương trình, xét dấu các nghiệm của phương trình: latex(5x^2+3x+1=0) Bài giải: ∆=latex(3^2-4.5.1=-11<0 phương trình vô nghiệm. ví dụ 4: Ví dụ
Ví dụ 4: Xác định k sao cho phương trình: latex(2x^2-(1-4k).x+k^2-16=0) Bài giải Phương trình có 2 nghiệm khi và chỉ khi ∆=latex((1-4k)^2-4.2(k^2-16) ∆=latex(8(k^2-k+1/4)+15>0 với mọi k. Phương trình có 2 nghiệm với mọi k. Gọi 2 nghiệm của phương trình là latex(x_1; x_2) . Phương trình có 2 nghiệm trái dấu nếu latex(x_1.x_2)<0. Khi đó latex((k^2-16)/2)<0 => latex(k^2-16)<0=> 4>k>-4 Tìm hệ thức giữa các nghiệm độc lập với tham số
Phương pháp: Phương pháp
Phương pháp: - viết các hệ thức latex(x-1+x_2) (1) và latex(x_1.x_2) (2) theo định lý viet. - Rút tham số từ (1) thay vào (2) Ví dụ: Ví dụ
Ví dụ: Cho phương trình: latex(x^2-(k-1)x+k+1=0 a) Giả sử phương trình có 2 nghiệm latex(x_1;x_2). Tìm hệ thức giữa latex(x_1;x_2) độc lập với k Bài giải Giả sử phương trình có 2 nghiệm latex(x_1;x_2) theo định lý viet ta có: latex(x_1+x-2)=k-1 (1) latex(x_1.x_2=k+1) (2) Rút k từ (1): k=latex((x_1+x_2)+1 thay vào (2) ta được: latex(x_1.x_2)=latex(x_1+x_2)+1+1 =>latex(x_1.x_2-x_1-x_2-2=0
No_avatar
chuong trinh hay waCười
No_avatar
chupng trinh 9 hay thiet dooooooooooooo de on vao lop 10 ghenCười
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓