Đàm Loan. Giúp chim xây tổ T1.2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thu Hương
Ngày gửi: 10h:07' 09-03-2026
Dung lượng: 87.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lương Thu Hương
Ngày gửi: 10h:07' 09-03-2026
Dung lượng: 87.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
GIÚP CHIM XÂY TỔ
By: Hương
Thảo
Đến bài mới
1
2
3
4
5
1. Cổ cao cao, cẳng cao cao
Chân đen cánh trắng ra vào đồng xanh
Cảnh quê thêm đẹp bức tranh
Sao đành chịu tiếng ma lanh nhử mồi?
A. Con cú
B. Con cò
C. Con quạ
D. Con chim sâu
2. Chim gì biểu tượng hòa bình thế gian
A. Con công
C. Chim én
B. Con hạc
D. Chim bồ câu
3. Bé tẻo teo
Rất hay trèo
Từ cành na
Qua cành bưởi
Sang bụi chuối
A. Chim công
B. Chim chích bông
B. Chim sâu
D. Chim én
4. Chim gì mỏ gõ rất hăng
Bắt sâu bắt bọ cho bằng sạch cây?
A. Chim cánh cụt
C. Chim én
C. Chim chào mào
D. Chim gõ kiến
5. Chim gì bắt chước rất hay
Dạy nó nói được tiếng Tây, tiếng Tàu?
A. Con quạ
B. Con vẹt
C. Con cú
D. Con cò
Thứ … ngày … tháng … năm …
Tai nghe
Mắt dõi
Tay dò
Vè chim
Hay chạy lon xon
Tính hay mách lẻo
Là gà mới nở
Thím khách trước nhà
Vừa đi vừa nhảy
Hay nhặt lân la
Là em sáo xinh
Là bà chim sẻ
Hay nói linh tinh
Có tình có nghĩa
Là con liếu điếu
Là mẹ chim sâu
Hay nghịch hay tếu
Giục hè đến mau
Là cậu chìa vôi
Là cô tu hú
Hay chao đớp mồi
Nhấp nhem buồn ngủ
Là chim chèo bẻo
Là bác cú mèo…
(Đồng dao)
Luyện đọc từ
khó
lon xon
mách lẻo
liếu điếu
chèo bẻo
nhấp
nhem
Hay chạy lon xon/
Là gà mới nở//
Vừa đi vừa nhảy/
Là em sáo xinh//
lon xon
dáng chạy nhanh và trông rất
đáng yêu
lân la
nhặt loanh quanh, không đi xa
nhấp nhem
(mắt) lúc nhắm lúc mở
Luyện đọc trong nhóm
Luyện đọc trước lớp
CÂU 1: Kể tên các loài chim được nhắc
đến trong bài vè
Tên các loài chim được nhắc trong bài là:
gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, chim
khách, sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo
CÂU 2: Chơi đố vui về các loài chim
Làm việc nhóm đôi
Chim gì vừa đi vừa nhảy ?
Mẫu
Chim sáo
CÂU 2: Chơi đố vui về các loài chim
Chim gì vừa đi vừa nhảy ?
Mẫu
Chim sáo
CÂU 3: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của
các loài chim trong bài vè
Mẫu:
Chạy lon xon
Từ ngữ chỉ hoạt động trong bài vè:
chạy lon xon, đi, nhảy, nói linh tinh,
chao đớp mồi, mách lẻo, nhặt lân la
…
CÂU 4: Dựa vào nội dung bài và hiểu
biết của em, giới thiệu về một loài chim.
Mẫu:
Tên loài chim: Sáo
Đặc điểm: vừa đi vừa nhảy, hót hay
Vè chim
Hay chạy lon xon
Tính hay mách lẻo
Là gà mới nở
Thím khách trước nhà
Vừa đi vừa nhảy
Hay nhặt lân la
Là em sáo xinh
Là bà chim sẻ
Hay nói linh tinh
Có tình có nghĩa
Là con liếu điếu
Là mẹ chim sâu
Hay nghịch hay tếu
Giục hè đến mau
Là cậu chìa vôi
Là cô tu hú
Hay chao đớp mồi
Nhấp nhem buồn ngủ
Là chim chèo bẻo
Là bác cú mèo…
(Đồng dao)
LUYỆN TẬP,
THỰC HÀNH
CÂU 1: Tìm những từ chỉ người được
dùng để gọi các loài chim dưới đây:
bác cú mèo
cậu chìa vôi
em sáo xinh
cô tu hú
CÂU 2: Đặt một câu với từ ngữ ở bài tập
trên
Mẫu:
bác cú mèo
Bác cú mèo có đôi mắt rất tinh
em sáo xinh
Em sáo xinh vừa đi vừa nhảy
cậu chìa vôi
Cậu chìa vôi thì hay nghịch hay
tếu.
Cô tu hú giục hè đến mau.
cô tu hú
Đọc lại bài đọc, học thuộc lòng và trả lời câu
hỏi Chuẩn bị bài Viết chữ U, Ư hoa
-
By: Hương
Thảo
Đến bài mới
1
2
3
4
5
1. Cổ cao cao, cẳng cao cao
Chân đen cánh trắng ra vào đồng xanh
Cảnh quê thêm đẹp bức tranh
Sao đành chịu tiếng ma lanh nhử mồi?
A. Con cú
B. Con cò
C. Con quạ
D. Con chim sâu
2. Chim gì biểu tượng hòa bình thế gian
A. Con công
C. Chim én
B. Con hạc
D. Chim bồ câu
3. Bé tẻo teo
Rất hay trèo
Từ cành na
Qua cành bưởi
Sang bụi chuối
A. Chim công
B. Chim chích bông
B. Chim sâu
D. Chim én
4. Chim gì mỏ gõ rất hăng
Bắt sâu bắt bọ cho bằng sạch cây?
A. Chim cánh cụt
C. Chim én
C. Chim chào mào
D. Chim gõ kiến
5. Chim gì bắt chước rất hay
Dạy nó nói được tiếng Tây, tiếng Tàu?
A. Con quạ
B. Con vẹt
C. Con cú
D. Con cò
Thứ … ngày … tháng … năm …
Tai nghe
Mắt dõi
Tay dò
Vè chim
Hay chạy lon xon
Tính hay mách lẻo
Là gà mới nở
Thím khách trước nhà
Vừa đi vừa nhảy
Hay nhặt lân la
Là em sáo xinh
Là bà chim sẻ
Hay nói linh tinh
Có tình có nghĩa
Là con liếu điếu
Là mẹ chim sâu
Hay nghịch hay tếu
Giục hè đến mau
Là cậu chìa vôi
Là cô tu hú
Hay chao đớp mồi
Nhấp nhem buồn ngủ
Là chim chèo bẻo
Là bác cú mèo…
(Đồng dao)
Luyện đọc từ
khó
lon xon
mách lẻo
liếu điếu
chèo bẻo
nhấp
nhem
Hay chạy lon xon/
Là gà mới nở//
Vừa đi vừa nhảy/
Là em sáo xinh//
lon xon
dáng chạy nhanh và trông rất
đáng yêu
lân la
nhặt loanh quanh, không đi xa
nhấp nhem
(mắt) lúc nhắm lúc mở
Luyện đọc trong nhóm
Luyện đọc trước lớp
CÂU 1: Kể tên các loài chim được nhắc
đến trong bài vè
Tên các loài chim được nhắc trong bài là:
gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, chim
khách, sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo
CÂU 2: Chơi đố vui về các loài chim
Làm việc nhóm đôi
Chim gì vừa đi vừa nhảy ?
Mẫu
Chim sáo
CÂU 2: Chơi đố vui về các loài chim
Chim gì vừa đi vừa nhảy ?
Mẫu
Chim sáo
CÂU 3: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của
các loài chim trong bài vè
Mẫu:
Chạy lon xon
Từ ngữ chỉ hoạt động trong bài vè:
chạy lon xon, đi, nhảy, nói linh tinh,
chao đớp mồi, mách lẻo, nhặt lân la
…
CÂU 4: Dựa vào nội dung bài và hiểu
biết của em, giới thiệu về một loài chim.
Mẫu:
Tên loài chim: Sáo
Đặc điểm: vừa đi vừa nhảy, hót hay
Vè chim
Hay chạy lon xon
Tính hay mách lẻo
Là gà mới nở
Thím khách trước nhà
Vừa đi vừa nhảy
Hay nhặt lân la
Là em sáo xinh
Là bà chim sẻ
Hay nói linh tinh
Có tình có nghĩa
Là con liếu điếu
Là mẹ chim sâu
Hay nghịch hay tếu
Giục hè đến mau
Là cậu chìa vôi
Là cô tu hú
Hay chao đớp mồi
Nhấp nhem buồn ngủ
Là chim chèo bẻo
Là bác cú mèo…
(Đồng dao)
LUYỆN TẬP,
THỰC HÀNH
CÂU 1: Tìm những từ chỉ người được
dùng để gọi các loài chim dưới đây:
bác cú mèo
cậu chìa vôi
em sáo xinh
cô tu hú
CÂU 2: Đặt một câu với từ ngữ ở bài tập
trên
Mẫu:
bác cú mèo
Bác cú mèo có đôi mắt rất tinh
em sáo xinh
Em sáo xinh vừa đi vừa nhảy
cậu chìa vôi
Cậu chìa vôi thì hay nghịch hay
tếu.
Cô tu hú giục hè đến mau.
cô tu hú
Đọc lại bài đọc, học thuộc lòng và trả lời câu
hỏi Chuẩn bị bài Viết chữ U, Ư hoa
-
 








Các ý kiến mới nhất