Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 1: Dân cư

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Vết Hùng
Ngày gửi: 13h:56' 29-10-2021
Dung lượng: 822.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
Bảng 1. Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nước ta, giai đoạn 1954 - 2014
Dựa vào bảng 1, kết hợp thông tin mục 3 trong sách, thảo luận theo nhóm cặp đôi với nội dung sau (3’):
- Nhận xét về tình hình tăng dân số của nước ta. Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của
dân số giảm nhưng số dân vẫn tăng nhanh?
- Cho biết hậu quả của dân số đông và tăng nhanh.
- Dân số nước ta tăng nhanh liên tục từ 1954 -> 2014: tăng 66,9 triệu người (trong 60 năm)
+ Tăng nhanh 1954 -1989: Tăng 40,6 triệu người.
+ Tăng chậm 1999 - 2014: Tăng 14,4 triệu người.
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên:
+ Từ 1954-1979: Tăng từ 1,10 – 2,53%;
+Từ 1989-2024: Giảm từ 2,10 – 1,03%.
Hậu quả của dân số đông và tăng nhanh
Kinh tế
Xã hội
Môi trường
-Lao động việc làm gặp khó khăn
-Tốc độ phát triển kinh tế chậm.
-Tiêu dùng nhiều, tích lũy ít.
- Giáo dục, y tế, chăm sóc sức khỏe gặp nhiều khó khăn.
Thu nhập thấp.
- Cạn kiệt tài nguyên: đốt rừng làm nương rẫy, khai thác khoáng sản, nguồn lợi thủy hải sản quá mức…
- Ô nhiễm môi trường
Bảng 2. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính ở nước ta,
giai đoạn 1979 – 2014 (%)
Dựa vào bảng 2, kết hợp thông tin mục 4 trong sách, thảo luận theo nhóm cặp đôi với nội dung sau (3’):
- Nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và theo giới tính của nước ta giai đoạn 1979 – 2014.
- Cho biết tại sao lại có sự thay đổi về tỉ số giới tính của dân số nước ta.
19%
16%
3%
Nữ > Nam 3%
Nữ > Nam 1,6%
Nữ > Nam 1,4%
Nữ > Nam 1,2%
*Theo giới tính:
- Tỉ số giới tính là số nam so với 100 nữ.
- Tỉ số giới tính đang dần mất cân đối (hiện nay 112 nam /100 nữ).
*Theo nhóm tuổi: Cơ cấu dân số trẻ và đang có sự biến đổi nhanh chóng từ cơ cấu dân số trẻ sang cơ cấu dân số già:
- Tỉ lệ nhóm từ 0-14 tuổi giảm dần.
- Tỉ lệ nhóm từ 15-59 và 60 tuổi trở lên tăng dần.
468x90
 
Gửi ý kiến