Dân cư... MN Bắc Bộ (tiết 2)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Hồng Hiếu
Ngày gửi: 20h:33' 10-10-2026
Dung lượng: 75.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Hồng Hiếu
Ngày gửi: 20h:33' 10-10-2026
Dung lượng: 75.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
* Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi phía
Bắc.
- Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở Trung du và
miền núi phía Bắc thông qua lược đồ phân bố dân cư.
- Kể tên một số cách thức khai thác tự nhiên (ví dụ: làm ru ộng b ậc thang,
xây dựng các công trình thuỷ điện, khai thác khoáng sản,..)
* Năng lực chung:
- Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc k ể tên m ột
số dân tộc và một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và mi ền
núi phía Bắc
- Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc sử dụng l ược đồ phân
bố dân cư để nhận xét sự phân bố dân cư ở vùng.
Câu 1: Vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ có số dân là:
Hơn 13 triệu
người (năm 2020)
Hơn 15 triệu
người (năm 2020)
Hơn 14 triệu
người (năm 2020)
Hơn 16 triệu
người (năm 2020)
Câu 2: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
là nơi sinh sống của những dân tộc nào?
Ê-đê, Tày,
Mường, Kinh
Mường, Thái,
Dao, Mông
Dao, Hoa,
Thái, Kinh
Ba na, Chăm,
Thái, Hoa
Câu 3: Dân cư ở vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ
Phân bố khá
đồng đều
Phân bố đồng
đều
Thưa thớt, phân
bố không đồng
đều
Dân cư đông
đúc
a) Làm ruộng bậc thang
Đọc thông tin và quan sát hình 4, em hãy
cho biết vai trò của ruộng bậc thang đối
với đời sống và sản xuất của người dân
khu vực miền núi Phía Bắc.
Để có thể trồng lúa nước trên dốc, người dân ở
khu vực miền núi đã xẻ sườn núi thành những bậc
phẳng, gọi là ruộng bậc thang
Làm ruộng bậc thang không chỉ giúp người dân
đảm bảo nguồn lương thực mà còn hạn chế tình
trạng phá rừng làm nương rẫy.
Đồng thời, vẻ đẹp của các
khu ruộng bậc thang đã thu
hút nhiều du khách, góp
phần thúc đẩy hoạt động du
Hình 4: Ruộng bậc thang ở Mù Cang Chải
lịch cho vùng.
(tỉnh Lào Cai)
Hãy cho biết vai trò của ruộng bậc thang
đối với đời sống và sản xuất của người dân
khu vực miền núi Phía Bắc.
Vai trò của ruộng
bậc thang
Trồng lúa nước,
giúp đảm bảo
nguồn lương thực
cho người dân.
Hạn chế tình
trạng phá rừng
làm nương rẫy.
Thúc đẩy hoạt
động du lịch
của vùng.
b) Xây dựng các công trình thủy điện.
Đọc thông tin và quan sát hình 5, 6, em hãy
kể tên và xác định trên lược đồ một số nhà
máy thủy điện ở vùng Trung du và miền
núi phía Bắc.
Hình 5: Nhà máy thủy điện Thác Bà
trên sông Chảy (tỉnh Lào Cai)
Sông ngòi ở vùng Trung
du và miền núi phía Bắc có
tiềm năng lớn để phát triển
thủy điện. Nhiều nhà máy
thủy điện đã được xây dựng,
cung cấp điện phục vụ cho
sinh hoạt và sản xuất, đồng
thời giảm lũ cho vùng đồng
bằng.
Hình 6: Lược đồ một số nhà máy thủy điện và mỏ khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc
Hãy cho biết vai trò của nhà máy thủy
điện với đời sống và sản xuất của người dân
khu vực miền núi phía Bắc.
Vai trò của nhà máy thủy điện đối với đời sống và
sản xuất của người dân khu vực miền núi phía Bắc
là:
- Cung cấp điện phục vụ cho sinh hoạt và
sản xuất.
- Giúp giảm lũ cho vùng đồng bằng.
Nhà máy thủy điện Hòa Bình
Nhà máy thủy điện Sơn La
Nhà máy thủy điện Lai Châu
c) Khai thác khoáng sản
Đọc thông tin và quan sát hình 6, em hãy:
- Xác định trên lược đồ một số mỏ
khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi
phía Bắc.
- Kể tên một số sản phẩm có nguồn gốc
từ khoáng sản của vùng Trung du và miền
núi phía Bắc
Đọc thông tin sgk/ trang 26, 27
Khai thác khoáng sản là hoạt động kinh tế quan
trọng của vùng Trung du và miền núi phía Bắc
Khoáng sản khai thác được dùng làm nguyên
liệu cho nhiều ngành công nghiệp: than cho sản
xuất điện, các khoáng sản kim loại để luyện kim, apa-tít để sản xuất phân lân, đá vôi làm vật liệu xây
dựng,… Khoáng sản được khai thác ở các mỏ, sau
đó vận chuyển đến nhà máy để chế biến.
• Khai thác khoáng sản là
hoạt động kinh tế quan
trọng của vùng Trung
du và miền núi phía
Bắc
• Khoáng sản khai thác
được dùng làm nguyên
liệu và nhiên liệu cho
nhiều
ngành
công
nghiệp
Xác định trên lược đồ một số mỏ khoáng sản ở
vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
Hình 6: Lược đồ một số nhà máy thủy điện và mỏ khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi phía
Bắc
- Kể tên một số sản phẩm có nguồn gốc từ
khoáng sản của vùng Trung du và miền núi
phía Bắc
Khoáng sản khai thác được dùng làm nguyên liệu
cho nhiều ngành công nghiệp: than cho sản xuất
điện, các khoáng sản kim loại để luyện kim, a-pa-tít
để sản xuất phân lân, đá vôi làm vật liệu xây dựng,
… Khoáng sản được khai thác ở các mỏ, sau đó vận
chuyển đến nhà máy để chế biến.
Sản xuất
điện
Than
Luyện kim
Kim loại
Sản xuất
phân lân
A-pa-tít
Làm vật liệu
xây dựng
Đá vôi
Khoáng sản được
khai thác ở các mỏ
Vận chuyển đến nhà
máy để chế biến.
Tài nguyên khoáng sản vùng Trung du và miền núi phía
Bắc
KẾT LUẬN
Cách thức khai thác
tự nhiên
1. Làm ruộng bậc
thang
Ý nghĩa
- Trồng lúa nước giúp dân đảm bảo nguồn lương
thực cho người dân.
- Hạn chế tình trạng phá rừng, làm nương rẫy.
- Thúc đẩy hoạt động du lịch của vùng.
2. Xây dựng các công - Cung cấp điện cho sinh hoạt và sản xuất
- Giúp giảm lũ cho vùng đồng bằng.
trình thủy điện
3. Khai thác khoáng
sản
- Làm nguyên liệu và nhiên liệu cho nhiều ngành
công nghiệp như than cho sản xuất điện a-pa-tít
để sản xuất phân lân, đá vôi làm vật liệu xây
dựng.
Hãy nêu một số cách khai thác tự nhiên
ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc
- Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi phía
Bắc.
- Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở Trung du và
miền núi phía Bắc thông qua lược đồ phân bố dân cư.
- Kể tên một số cách thức khai thác tự nhiên (ví dụ: làm ru ộng b ậc thang,
xây dựng các công trình thuỷ điện, khai thác khoáng sản,..)
* Năng lực chung:
- Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc k ể tên m ột
số dân tộc và một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và mi ền
núi phía Bắc
- Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc sử dụng l ược đồ phân
bố dân cư để nhận xét sự phân bố dân cư ở vùng.
Câu 1: Vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ có số dân là:
Hơn 13 triệu
người (năm 2020)
Hơn 15 triệu
người (năm 2020)
Hơn 14 triệu
người (năm 2020)
Hơn 16 triệu
người (năm 2020)
Câu 2: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
là nơi sinh sống của những dân tộc nào?
Ê-đê, Tày,
Mường, Kinh
Mường, Thái,
Dao, Mông
Dao, Hoa,
Thái, Kinh
Ba na, Chăm,
Thái, Hoa
Câu 3: Dân cư ở vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ
Phân bố khá
đồng đều
Phân bố đồng
đều
Thưa thớt, phân
bố không đồng
đều
Dân cư đông
đúc
a) Làm ruộng bậc thang
Đọc thông tin và quan sát hình 4, em hãy
cho biết vai trò của ruộng bậc thang đối
với đời sống và sản xuất của người dân
khu vực miền núi Phía Bắc.
Để có thể trồng lúa nước trên dốc, người dân ở
khu vực miền núi đã xẻ sườn núi thành những bậc
phẳng, gọi là ruộng bậc thang
Làm ruộng bậc thang không chỉ giúp người dân
đảm bảo nguồn lương thực mà còn hạn chế tình
trạng phá rừng làm nương rẫy.
Đồng thời, vẻ đẹp của các
khu ruộng bậc thang đã thu
hút nhiều du khách, góp
phần thúc đẩy hoạt động du
Hình 4: Ruộng bậc thang ở Mù Cang Chải
lịch cho vùng.
(tỉnh Lào Cai)
Hãy cho biết vai trò của ruộng bậc thang
đối với đời sống và sản xuất của người dân
khu vực miền núi Phía Bắc.
Vai trò của ruộng
bậc thang
Trồng lúa nước,
giúp đảm bảo
nguồn lương thực
cho người dân.
Hạn chế tình
trạng phá rừng
làm nương rẫy.
Thúc đẩy hoạt
động du lịch
của vùng.
b) Xây dựng các công trình thủy điện.
Đọc thông tin và quan sát hình 5, 6, em hãy
kể tên và xác định trên lược đồ một số nhà
máy thủy điện ở vùng Trung du và miền
núi phía Bắc.
Hình 5: Nhà máy thủy điện Thác Bà
trên sông Chảy (tỉnh Lào Cai)
Sông ngòi ở vùng Trung
du và miền núi phía Bắc có
tiềm năng lớn để phát triển
thủy điện. Nhiều nhà máy
thủy điện đã được xây dựng,
cung cấp điện phục vụ cho
sinh hoạt và sản xuất, đồng
thời giảm lũ cho vùng đồng
bằng.
Hình 6: Lược đồ một số nhà máy thủy điện và mỏ khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc
Hãy cho biết vai trò của nhà máy thủy
điện với đời sống và sản xuất của người dân
khu vực miền núi phía Bắc.
Vai trò của nhà máy thủy điện đối với đời sống và
sản xuất của người dân khu vực miền núi phía Bắc
là:
- Cung cấp điện phục vụ cho sinh hoạt và
sản xuất.
- Giúp giảm lũ cho vùng đồng bằng.
Nhà máy thủy điện Hòa Bình
Nhà máy thủy điện Sơn La
Nhà máy thủy điện Lai Châu
c) Khai thác khoáng sản
Đọc thông tin và quan sát hình 6, em hãy:
- Xác định trên lược đồ một số mỏ
khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi
phía Bắc.
- Kể tên một số sản phẩm có nguồn gốc
từ khoáng sản của vùng Trung du và miền
núi phía Bắc
Đọc thông tin sgk/ trang 26, 27
Khai thác khoáng sản là hoạt động kinh tế quan
trọng của vùng Trung du và miền núi phía Bắc
Khoáng sản khai thác được dùng làm nguyên
liệu cho nhiều ngành công nghiệp: than cho sản
xuất điện, các khoáng sản kim loại để luyện kim, apa-tít để sản xuất phân lân, đá vôi làm vật liệu xây
dựng,… Khoáng sản được khai thác ở các mỏ, sau
đó vận chuyển đến nhà máy để chế biến.
• Khai thác khoáng sản là
hoạt động kinh tế quan
trọng của vùng Trung
du và miền núi phía
Bắc
• Khoáng sản khai thác
được dùng làm nguyên
liệu và nhiên liệu cho
nhiều
ngành
công
nghiệp
Xác định trên lược đồ một số mỏ khoáng sản ở
vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
Hình 6: Lược đồ một số nhà máy thủy điện và mỏ khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi phía
Bắc
- Kể tên một số sản phẩm có nguồn gốc từ
khoáng sản của vùng Trung du và miền núi
phía Bắc
Khoáng sản khai thác được dùng làm nguyên liệu
cho nhiều ngành công nghiệp: than cho sản xuất
điện, các khoáng sản kim loại để luyện kim, a-pa-tít
để sản xuất phân lân, đá vôi làm vật liệu xây dựng,
… Khoáng sản được khai thác ở các mỏ, sau đó vận
chuyển đến nhà máy để chế biến.
Sản xuất
điện
Than
Luyện kim
Kim loại
Sản xuất
phân lân
A-pa-tít
Làm vật liệu
xây dựng
Đá vôi
Khoáng sản được
khai thác ở các mỏ
Vận chuyển đến nhà
máy để chế biến.
Tài nguyên khoáng sản vùng Trung du và miền núi phía
Bắc
KẾT LUẬN
Cách thức khai thác
tự nhiên
1. Làm ruộng bậc
thang
Ý nghĩa
- Trồng lúa nước giúp dân đảm bảo nguồn lương
thực cho người dân.
- Hạn chế tình trạng phá rừng, làm nương rẫy.
- Thúc đẩy hoạt động du lịch của vùng.
2. Xây dựng các công - Cung cấp điện cho sinh hoạt và sản xuất
- Giúp giảm lũ cho vùng đồng bằng.
trình thủy điện
3. Khai thác khoáng
sản
- Làm nguyên liệu và nhiên liệu cho nhiều ngành
công nghiệp như than cho sản xuất điện a-pa-tít
để sản xuất phân lân, đá vôi làm vật liệu xây
dựng.
Hãy nêu một số cách khai thác tự nhiên
ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc
 







Các ý kiến mới nhất