Tìm kiếm Bài giảng
Bài 49. Dân cư và kinh tế châu Đại Dương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ma thị phương
Ngày gửi: 22h:11' 31-03-2023
Dung lượng: 15.2 MB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: ma thị phương
Ngày gửi: 22h:11' 31-03-2023
Dung lượng: 15.2 MB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
Có 05 câu hỏi, mỗi câu hỏi khi trả lời đúng được 1 điểm cộng. Trong quá
trình trả lời, học sinh được sử dụng 2 quyền trợ giúp trong bất kì thời điểm
nào:
- Quyền hỏi ý kiến Tổ tư vấn (ba người bạn trong lớp).
- Quyền trợ giúp 50/50 (giáo viên chỉ ra 2 phương án sai).
Câu hỏi số 1: Quốc gia nào lớn nhất châu Đại dương
A. AUSTRALIA
B. CỘNG HÒA NAURU
C. NEW ZEALAND
D. CỘNG HÒA KIRIBATI
Câu hỏi số 2: Châu Đại dương chủ yếu nào trong môi trường đới nào?
A. ĐỚI LẠNH
B. ĐỚI ÔN HÒA
C. ĐỚI NÓNG
D. ĐỚI CỰC
Câu hỏi số 3: Châu Đại dương gần châu nào nhất?
A. CHÂU ÂU
B. CHÂU Á
C. CHÂU PHI
D. CHÂU MĨ
Câu hỏi số 4 : Tên 2 loài sinh vật đặc biệt của châu lục
A. GẤU KOALA/ GÂU BẮC CỰC
B. CHIM KIWI/ CHIM CÁNH CỤT
C. VOI/ SƯ TỬ
D. CHUỘT TÚI/THÚ MỎ VỊT
Câu hỏi số 5 : Tên 2 đại dương bao quanh châu lục?
A. ẤN ĐỘ DƯƠNG VÀ BẮC BĂNG DƯƠNG
B. THÁI BÌNH DƯƠNG VÀ ĐẠI TÂY DƯƠNG
D. THÁI BÌNH DƯƠNG VÀ ẤN ĐỘ DƯƠNG
C. NAM ĐẠI DƯƠNG VÀ ĐẠI TÂY DƯƠNG
BÀI 49:
DÂN CƯ VÀ KINH TẾ
CHÂU ĐẠI DƯƠNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
02: KINH
TẾ
CHÂU
ĐẠI
DƯƠNG
01. DÂN CƯ
CHÂU ĐẠI
DƯƠNG
03: LUYỆN
TẬP, VẬN
DỤNG
BÀI 49: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG
1. DÂN CƯ
HS quan sát và phân tích bảng số liệu về dân cư châu Đại Dương Sgk và hoàn thành
bảng yêu cầu sau:
YÊU CẦU
1/ Số dân của châu Đại Dương
2/ Mật độ dân số
3/ Tỉ lệ dân thành thị
4/ Quốc gia có mật độ dân số cao nhất
5/ Quốc gia có tỉ lệ dân thành thị cao nhất
TRẢ LỜI
3 triệu người
3,6 người/ km2
69 %
Va-nu-a-tu (16,6 người/ km2)
Ô-xtrây-li-a (85%)
- Mật
dân
thấp
Qua bảng trên, hãy
nhậnđộxét
vềsố
mật
độ dân số và tỉ lệ dân thành thị của Châu
- Tỉ lệ dân thành
thịdương?
cao
Đại
QUAN SÁT BẢNG SỐ LIỆU + LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ TRÊN THẾ GIỚI SO SÁNH MẬT ĐỘ DÂN SỐ
VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ CỦA CHÂU ĐẠI DƯƠNG SO VỚI CÁC CHÂU LỤC VÀ SO VỚI TOÀN THẾ GIỚI?
Mật độ dân số
thấp nhất Thế
giới : 4 người /
km2 (2008)
THÀNH PHẦN
DÂN CƯ
BÀI 49: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG
BÀI 49: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG
1. DÂN CƯ
- Mật độ dân số thấp nhất Thế giới : 3,.6 người / km2 (2001)
- Tỉ lệ dân thành thị cao: 69% (2001)
- Dân cư chủ yếu là người nhập cư, có sự đa dạng về ngôn ngữ và văn hóa
BÀI 49: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG
Theo em thiên nhiên
châu Đại Dương có ảnh
hưởng gì cho sự phát
triển kinh tế châu Đại
Dương ?
+ Dựa vào kiến thức đã học kết hợp
H49.3 sgk cho biết Châu Đại
Dương có những tiềm năng phát
triển công nghiệp và nông nghiệp,
dịch vụ như thế nào ?
+ Khoáng sản
+ Đất trồng(đất badan)
+ Khai thác thủy sản
+ Du lịch
HOẠT ĐỘNG NHÓM
CÁC NHÓM DỰA VÀO LƯỢC ĐỒ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG CHO BIẾT SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ
CỦA Ô-XTRÂY-LI-A VÀ NIU DI-LEN VỚI CÁC QUỐC ĐẢO CÒN LẠI TRONG CHÂU ĐẠI DƯƠNG?
Ngành
1. Công nghiệp
2. Nông nghiệp
3. Dịch vụ
Ôxtrâylia và
NiuDilen
Các quốc đảo
BÀI 49: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG
BÀI 49: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG
1. KINH TẾ
- Kinh tế phát triển rất không đều giữa các nước.
- Ôxtrâylia và NiuDilen là 2 nước có nền kinh tế phát triển .
- Các nước còn lại kinh tế chủ yếu dựa vào du lịch và khai thác tài nguyên thiên nhiên để xuất khẩu.
- Các ngành quan trọng
+ Ở Ôxtrâylia và NiuDilen:
*Nông nghiệp : Trồng lúa mì , chăn nuôi bò , cừu
* Công nghiệp : Khai khoáng , chế tạo máy , dệt , chế biến thực phẩm.
+ Ở các đảo :
* Nông nghiệp : trồng dừa , ca cao , cà phê, chuối .
* Công nghiệp : Chế biến thực phẩm
BÀI 49: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG
LUYỆN TẬP 1:
A, Dân cư Châu Đại Dương có đặc điểm gì?
ĐÁP ÁN: - Mật độ dân số thấp nhất Thế giới
- Tỉ lệ dân thành thị cao
- Dân cư chủ yếu là người nhập cư, có sự đa dạng về ngôn ngữ và văn hóa
B, Kinh tế Châu Đại Dương phát triển như thế nào ?
ĐÁP ÁN: - Kinh tế phát triển rất không đều giữa các nước.
- Ôxtrâylia và NiuDilen là 2 nước có nền kinh tế phát triển .
- Các nước còn lại kinh tế chủ yếu dựa vào du lịch và khai thác tài nguyên
thiên nhiên để xuất khẩu.
BÀI 49: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG
LUYỆN TẬP 2: Mỗi học sinh tự thiết kế một sơ đồ tư duy về bài học hôm
nay sau đó sẽ đổi chéo và chấm bài cho nhau. Thời gian thực hành là 4 phút.
SƠ ĐỒ TƯ DUY DẠNG MÃ MÀU CHO
CÁC NHÁNH
trình trả lời, học sinh được sử dụng 2 quyền trợ giúp trong bất kì thời điểm
nào:
- Quyền hỏi ý kiến Tổ tư vấn (ba người bạn trong lớp).
- Quyền trợ giúp 50/50 (giáo viên chỉ ra 2 phương án sai).
Câu hỏi số 1: Quốc gia nào lớn nhất châu Đại dương
A. AUSTRALIA
B. CỘNG HÒA NAURU
C. NEW ZEALAND
D. CỘNG HÒA KIRIBATI
Câu hỏi số 2: Châu Đại dương chủ yếu nào trong môi trường đới nào?
A. ĐỚI LẠNH
B. ĐỚI ÔN HÒA
C. ĐỚI NÓNG
D. ĐỚI CỰC
Câu hỏi số 3: Châu Đại dương gần châu nào nhất?
A. CHÂU ÂU
B. CHÂU Á
C. CHÂU PHI
D. CHÂU MĨ
Câu hỏi số 4 : Tên 2 loài sinh vật đặc biệt của châu lục
A. GẤU KOALA/ GÂU BẮC CỰC
B. CHIM KIWI/ CHIM CÁNH CỤT
C. VOI/ SƯ TỬ
D. CHUỘT TÚI/THÚ MỎ VỊT
Câu hỏi số 5 : Tên 2 đại dương bao quanh châu lục?
A. ẤN ĐỘ DƯƠNG VÀ BẮC BĂNG DƯƠNG
B. THÁI BÌNH DƯƠNG VÀ ĐẠI TÂY DƯƠNG
D. THÁI BÌNH DƯƠNG VÀ ẤN ĐỘ DƯƠNG
C. NAM ĐẠI DƯƠNG VÀ ĐẠI TÂY DƯƠNG
BÀI 49:
DÂN CƯ VÀ KINH TẾ
CHÂU ĐẠI DƯƠNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
02: KINH
TẾ
CHÂU
ĐẠI
DƯƠNG
01. DÂN CƯ
CHÂU ĐẠI
DƯƠNG
03: LUYỆN
TẬP, VẬN
DỤNG
BÀI 49: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG
1. DÂN CƯ
HS quan sát và phân tích bảng số liệu về dân cư châu Đại Dương Sgk và hoàn thành
bảng yêu cầu sau:
YÊU CẦU
1/ Số dân của châu Đại Dương
2/ Mật độ dân số
3/ Tỉ lệ dân thành thị
4/ Quốc gia có mật độ dân số cao nhất
5/ Quốc gia có tỉ lệ dân thành thị cao nhất
TRẢ LỜI
3 triệu người
3,6 người/ km2
69 %
Va-nu-a-tu (16,6 người/ km2)
Ô-xtrây-li-a (85%)
- Mật
dân
thấp
Qua bảng trên, hãy
nhậnđộxét
vềsố
mật
độ dân số và tỉ lệ dân thành thị của Châu
- Tỉ lệ dân thành
thịdương?
cao
Đại
QUAN SÁT BẢNG SỐ LIỆU + LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ TRÊN THẾ GIỚI SO SÁNH MẬT ĐỘ DÂN SỐ
VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ CỦA CHÂU ĐẠI DƯƠNG SO VỚI CÁC CHÂU LỤC VÀ SO VỚI TOÀN THẾ GIỚI?
Mật độ dân số
thấp nhất Thế
giới : 4 người /
km2 (2008)
THÀNH PHẦN
DÂN CƯ
BÀI 49: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG
BÀI 49: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG
1. DÂN CƯ
- Mật độ dân số thấp nhất Thế giới : 3,.6 người / km2 (2001)
- Tỉ lệ dân thành thị cao: 69% (2001)
- Dân cư chủ yếu là người nhập cư, có sự đa dạng về ngôn ngữ và văn hóa
BÀI 49: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG
Theo em thiên nhiên
châu Đại Dương có ảnh
hưởng gì cho sự phát
triển kinh tế châu Đại
Dương ?
+ Dựa vào kiến thức đã học kết hợp
H49.3 sgk cho biết Châu Đại
Dương có những tiềm năng phát
triển công nghiệp và nông nghiệp,
dịch vụ như thế nào ?
+ Khoáng sản
+ Đất trồng(đất badan)
+ Khai thác thủy sản
+ Du lịch
HOẠT ĐỘNG NHÓM
CÁC NHÓM DỰA VÀO LƯỢC ĐỒ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG CHO BIẾT SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ
CỦA Ô-XTRÂY-LI-A VÀ NIU DI-LEN VỚI CÁC QUỐC ĐẢO CÒN LẠI TRONG CHÂU ĐẠI DƯƠNG?
Ngành
1. Công nghiệp
2. Nông nghiệp
3. Dịch vụ
Ôxtrâylia và
NiuDilen
Các quốc đảo
BÀI 49: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG
BÀI 49: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG
1. KINH TẾ
- Kinh tế phát triển rất không đều giữa các nước.
- Ôxtrâylia và NiuDilen là 2 nước có nền kinh tế phát triển .
- Các nước còn lại kinh tế chủ yếu dựa vào du lịch và khai thác tài nguyên thiên nhiên để xuất khẩu.
- Các ngành quan trọng
+ Ở Ôxtrâylia và NiuDilen:
*Nông nghiệp : Trồng lúa mì , chăn nuôi bò , cừu
* Công nghiệp : Khai khoáng , chế tạo máy , dệt , chế biến thực phẩm.
+ Ở các đảo :
* Nông nghiệp : trồng dừa , ca cao , cà phê, chuối .
* Công nghiệp : Chế biến thực phẩm
BÀI 49: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG
LUYỆN TẬP 1:
A, Dân cư Châu Đại Dương có đặc điểm gì?
ĐÁP ÁN: - Mật độ dân số thấp nhất Thế giới
- Tỉ lệ dân thành thị cao
- Dân cư chủ yếu là người nhập cư, có sự đa dạng về ngôn ngữ và văn hóa
B, Kinh tế Châu Đại Dương phát triển như thế nào ?
ĐÁP ÁN: - Kinh tế phát triển rất không đều giữa các nước.
- Ôxtrâylia và NiuDilen là 2 nước có nền kinh tế phát triển .
- Các nước còn lại kinh tế chủ yếu dựa vào du lịch và khai thác tài nguyên
thiên nhiên để xuất khẩu.
BÀI 49: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG
LUYỆN TẬP 2: Mỗi học sinh tự thiết kế một sơ đồ tư duy về bài học hôm
nay sau đó sẽ đổi chéo và chấm bài cho nhau. Thời gian thực hành là 4 phút.
SƠ ĐỒ TƯ DUY DẠNG MÃ MÀU CHO
CÁC NHÁNH
 








Các ý kiến mới nhất