Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Dân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Linh Đan
Ngày gửi: 08h:20' 09-09-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 160
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Linh Đan
Ngày gửi: 08h:20' 09-09-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 160
Số lượt thích:
0 người
: Trường THCS An Khánh NK
GV: Nguyễn Thị Thoa
Địa lí 7
Chào mừng quý thầy cô và các em
đến với tiết học hôm nay!
Phần một
Dân số
Thành phần nhân văn của môi trường
1. Dân số, nguồn lao động.
Bài 1: Dân số
? Làm thế nào để biết dân số của một lãnh thổ trong một năm là bao nhiêu
Tổng điều tra dân số và nhà ở trong một thời gian nhất định.
- tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, tại một thời điểm cụ thể.
- DÂN SỐ VIỆT NAM NĂM 2015: hơn 93 triệu người
- Dân số: là nguồn lao động quý giá mỗi quốc gia.
Dân số được biểu hiện bằng tháp tuổi
Nhóm tuổi 0 - 14
Nhóm tuổi 15 - 59
Nhóm tuổi > 60
Tháp tuổi cho chúng ta biết đặc điểm gì của dân số?
(Dưới độ tuổi lao động)
(Trong độ tuổi lao động)
(Trên độ tuổi lao động)
Số nam/nữ phân theo từng độ tuổi
Số người dưới độ tuổi LĐ, trong độ tuổi LĐ và trên độ tuổi LĐ
Dân số trẻ hay già
Bài 1: Dân số
1. Dân số, nguồn lao động.
Hình 1.1- Tháp tuổi
Dưới tuổi lao động
Tuổi lao động
Ngoài tuổi lao động
Bài 1: Dân số
1. Dân số, nguồn lao động.
Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp, ước tính có bao nhiêu bé trai, bao nhiêu bé gái?
Tháp 1: có khoảng 5,5 tr bé trai và 5,5 tr bé gái.
Tháp 2: có khoảng 4,5 tr bé trai và gần 5 tr bé gái
Tháp 1
Tháp 2
Bài 1: Dân số
1. Dân số, nguồn lao động.
Tháp 1
Tháp 2
Hình dạng hai tháp tuổi khác nhau như thế nào? Hình dạng tháp tuổi như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao?
- Tháp 1:Đáy rộng,thân hẹp=>số người trong độ tuổi LĐ ít->DS trẻ.
- Tháp 2:Đáy hẹp,thân rộng=>số người trong độ tuổi LĐ nhiều -> DS già.
- Thân tháp càng rộng thì độ tuổi lao động càng cao.
Bài 1: Dân số
1. Dân số, nguồn lao động.
Bài 1: Dân số
- tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, tại một thời điểm cụ thể.
- DÂN SỐ VIỆT NAM NĂM 2015: hơn 93 triệu người
- Dân số: là nguồn lao động quý giá mỗi quốc gia.
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi.
- Tháp tuổi cho biết: độ tuổi, giới tính, số dân, nguồn lao động
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
Thế nào là gia tăng dân số?
Tỉ lệ sinh ? Tỉ lệ tử?
Đọc thuật ngữ trang 187,188.
- Sự gia tăng dân số tự nhiên của một nơi phụ thuộc vào số trẻ sinh ra và chết đi.
Bài 1: Dân số
Nhận xét tình hình tăng dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ XX?
Nêu nguyên nhân tăng chậm giai đoạn nào?
Tăng nhanh giai đoạn nào?
Tăng vọt từ giai đoạn nào?
Từ CN đến 1804
Từ 1804-1960
Từ 1960-1999
Trình bày nguyên nhân của sự gia tăng dân số thế giới?
- Những năm đầu công nguyên dân số thế giới tăng rất chậm: do thiên tai, bệnh dịch,nạn đói, chiến tranh ...
- Dân số tăng nhanh trong 2 thế kỉ gần đây: nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế-xã hội và y tế
Bài 1: Dân số
- Những năm đầu Công nguyên dân số thế giới tăng chậm do dịch bệnh, thiên tai, đói kém và chiến tranh.
- Từ đầu thế kỉ XIX đến nay, dân số tăng nhanh do những tiến bộ về KT -XH, KH – KT và y tế.
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
Câu1: Căn cứ vào hình dáng của tháp tuổi ta không thể biết:
A. Các độ tuổi của dân số.
B. Số lượng nam và nữ.
C. Số người sinh, tử của một năm.
D. Số người dưới tuổi lao động.
C
Đánh giá
Câu 7 :Theo em đến năm 2050 dân số thế giới sẽ là bao nhiêu:
A. 7,9 tỉ người.
B. 8,9 tỉ người.
C. 10 tỉ người.
D. 12 tỉ người.
B
Đánh giá
Học bài
Chuẩn bị Bài 2: “Sự Phân Bố Dân Cư. Các Chủng Tộc Trên Thế Giới”
Xem trước bài.
Trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài.
Bài 1: Dân số
GV: Nguyễn Thị Thoa
Địa lí 7
Chào mừng quý thầy cô và các em
đến với tiết học hôm nay!
Phần một
Dân số
Thành phần nhân văn của môi trường
1. Dân số, nguồn lao động.
Bài 1: Dân số
? Làm thế nào để biết dân số của một lãnh thổ trong một năm là bao nhiêu
Tổng điều tra dân số và nhà ở trong một thời gian nhất định.
- tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, tại một thời điểm cụ thể.
- DÂN SỐ VIỆT NAM NĂM 2015: hơn 93 triệu người
- Dân số: là nguồn lao động quý giá mỗi quốc gia.
Dân số được biểu hiện bằng tháp tuổi
Nhóm tuổi 0 - 14
Nhóm tuổi 15 - 59
Nhóm tuổi > 60
Tháp tuổi cho chúng ta biết đặc điểm gì của dân số?
(Dưới độ tuổi lao động)
(Trong độ tuổi lao động)
(Trên độ tuổi lao động)
Số nam/nữ phân theo từng độ tuổi
Số người dưới độ tuổi LĐ, trong độ tuổi LĐ và trên độ tuổi LĐ
Dân số trẻ hay già
Bài 1: Dân số
1. Dân số, nguồn lao động.
Hình 1.1- Tháp tuổi
Dưới tuổi lao động
Tuổi lao động
Ngoài tuổi lao động
Bài 1: Dân số
1. Dân số, nguồn lao động.
Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp, ước tính có bao nhiêu bé trai, bao nhiêu bé gái?
Tháp 1: có khoảng 5,5 tr bé trai và 5,5 tr bé gái.
Tháp 2: có khoảng 4,5 tr bé trai và gần 5 tr bé gái
Tháp 1
Tháp 2
Bài 1: Dân số
1. Dân số, nguồn lao động.
Tháp 1
Tháp 2
Hình dạng hai tháp tuổi khác nhau như thế nào? Hình dạng tháp tuổi như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao?
- Tháp 1:Đáy rộng,thân hẹp=>số người trong độ tuổi LĐ ít->DS trẻ.
- Tháp 2:Đáy hẹp,thân rộng=>số người trong độ tuổi LĐ nhiều -> DS già.
- Thân tháp càng rộng thì độ tuổi lao động càng cao.
Bài 1: Dân số
1. Dân số, nguồn lao động.
Bài 1: Dân số
- tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, tại một thời điểm cụ thể.
- DÂN SỐ VIỆT NAM NĂM 2015: hơn 93 triệu người
- Dân số: là nguồn lao động quý giá mỗi quốc gia.
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi.
- Tháp tuổi cho biết: độ tuổi, giới tính, số dân, nguồn lao động
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
Thế nào là gia tăng dân số?
Tỉ lệ sinh ? Tỉ lệ tử?
Đọc thuật ngữ trang 187,188.
- Sự gia tăng dân số tự nhiên của một nơi phụ thuộc vào số trẻ sinh ra và chết đi.
Bài 1: Dân số
Nhận xét tình hình tăng dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ XX?
Nêu nguyên nhân tăng chậm giai đoạn nào?
Tăng nhanh giai đoạn nào?
Tăng vọt từ giai đoạn nào?
Từ CN đến 1804
Từ 1804-1960
Từ 1960-1999
Trình bày nguyên nhân của sự gia tăng dân số thế giới?
- Những năm đầu công nguyên dân số thế giới tăng rất chậm: do thiên tai, bệnh dịch,nạn đói, chiến tranh ...
- Dân số tăng nhanh trong 2 thế kỉ gần đây: nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế-xã hội và y tế
Bài 1: Dân số
- Những năm đầu Công nguyên dân số thế giới tăng chậm do dịch bệnh, thiên tai, đói kém và chiến tranh.
- Từ đầu thế kỉ XIX đến nay, dân số tăng nhanh do những tiến bộ về KT -XH, KH – KT và y tế.
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
Câu1: Căn cứ vào hình dáng của tháp tuổi ta không thể biết:
A. Các độ tuổi của dân số.
B. Số lượng nam và nữ.
C. Số người sinh, tử của một năm.
D. Số người dưới tuổi lao động.
C
Đánh giá
Câu 7 :Theo em đến năm 2050 dân số thế giới sẽ là bao nhiêu:
A. 7,9 tỉ người.
B. 8,9 tỉ người.
C. 10 tỉ người.
D. 12 tỉ người.
B
Đánh giá
Học bài
Chuẩn bị Bài 2: “Sự Phân Bố Dân Cư. Các Chủng Tộc Trên Thế Giới”
Xem trước bài.
Trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài.
Bài 1: Dân số
 









Các ý kiến mới nhất