Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 1. Dân số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Duy Nhất
Ngày gửi: 13h:57' 13-09-2021
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người

K
TRƯỜNG THCS & THPT
PHÓ MỤC GIA
MÔN: ĐỊA LÍ 7
GV: Phan Duy Nhất
PHẦN MỘT
THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Tiết 1- Bài 1

DÂN SỐ
NỘI DUNG BÀI HỌC.

1.Dân số, nguồn
lao động.
2.Dân số thế giới
tăng nhanh
trong thế kỉ
XIX và thế kỉ
XX.

3.Sự bùng nổ dân số
BÀI 1 : DÂN SỐ
1.Dân số, nguồn lao động:
Thế nào là dân số?
Dân số: tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, tại một thời điểm cụ thể.
DÂN SỐ VIỆT NAM NĂM 2021: hơn 98.2 triệu người
Tổng dân số
Lãnh thổ nhất định
Thời điểm cụ thể
Vậy làm thế nào để biết được số dân của một địa phương hay một quốc gia ?
Dân số: là nguồn lao động quý giá mỗi quốc gia.
1.Dân số, nguồn lao động:
- Điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phương,một nước.
Đến năm 2020
Thế giới có Khoảng 7,8 tỉ người
Hình 1.1- Tháp tuổi
Dưới tuổi lao động
Tuổi lao động
Ngoài tuổi lao động
Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp, ước tính có bao nhiêu bé trai, bao nhiêu bé gái?
Tháp 1: có khoảng 5,5 triệu bé trai và 5,5 triệu bé gái.
Tháp 1
Tháp 2

Tháp 2: có khoảng 4,5 triệu bé trai và gần 5 triệu bé gái
Tháp 1
Tháp 2
Hình dạng hai tháp tuổi khác nhau như thế nào?
- Tháp 1:Đáy rộng,thân hẹp=>số người trong độ tuổi LĐ ít->DS trẻ.
- Tháp 2:Đáy hẹp,thân rộng=>số người trong độ tuổi LĐ nhiều -> DS già.
- Thân tháp càng rộng thì độ tuổi lao động càng cao.
Hình dạng tháp tuổi như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao?
Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm gì của dân số?
1.Dân số, nguồn lao động:
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi.
Tháp tuổi cho biết:
+ Độ tuổi
+ Giới tính
+ Số dân
+ Nguồn lao động.
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX:
Thế nào là gia tăng dân số tự nhiên?
Đọc thuật ngữ trang 187: “ Tỉ lệ sinh? Tỉ lệ tử?”
- Sự gia tăng dân số tự nhiên của một nơi phụ thuộc vào tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử.
Thế nào là gia tăng dân số cơ giới?
- Sự gia tăng dân số cơ giới của một nơi phụ thuộc vào số người chuyển đi và số người chuyển đến..
- Số trẻ em được sinh ra > số người chết đi
- Số người nhập cư cao
- Số trẻ em được sinh ra < số người chết đi
- Số người nhập cư thấp
? Dân số ở một nơi tăng hay giảm phụ thuộc vào yếu tố nào?
Nhận xét tình hình tăng dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ XX?
Tăng chậm giai đoạn nào?
Tăng nhanh giai đoạn nào?
Tăng vọt từ giai đoạn nào?
Từ CN đến 1804
Từ 1804-1960
Từ 1960-1999
Trình bày nguyên nhân của sự gia tăng dân số thế giới?
- Những năm đầu công nguyên dân số thế giới tăng rất chậm: do thiên tai, bệnh dịch,nạn đói, chiến tranh ...











Dân số tăng nhanh trong 2 thế kỉ gần đây: nhờ tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế- xã hội và y tế
Tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu tố nào?
Khoảng cách rộng, hẹp ở các năm 1950, 1980, 2000 có ý nghĩa gì?
Tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử
Khoảng cách thu hẹp thì dân số tăng chậm, khoảng cách mở rộng thì dân số tăng nhanh
Trong giai đoạn 1950-2000, nhóm nước nào có tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn?
Các nước phát triển
Các nước đang phát triển
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên = (tỉ lệ sinh - tỉ lệ tử )/10
3. Bùng nổ dân số:
Thế nào là bùng nổ dân số?
Bùng nổ dân số: Dân số tăng nhanh và tăng đột ngột trong một thời gian ngắn do tỉ lệ gia tăng dân số trên 2,1%
Các nước phát triển
Các nước đang phát triển
Quan sát h1.3 và h1.4 cho biết sự bùng nổ dân số thế giới xảy ra ở các nhóm nước nào? Vào thời gian nào?
Bùng nổ dân số thế giới xảy ra ở nhóm nước đang phát triển. Thời gian: 1950-2000.
3. Bùng nổ dân số:
- Bùng nổ dân số: Dân số tăng nhanh và tăng đột ngột trong một thời gian ngắn do tỉ lệ gia tăng dân số trên 2,1%
-Thời gian: Những năm 50 của thế kỉ XX
Quan sát bảng thống kê số liệu trang 6 nhận xét: Hiện nay châu lục nào có tỉ lệ gia tăng dân số cao (trên 1,5%)
Châu lục có tỉ lệ gia tăng dân số cao( trên 1,5%): châu Á, châu Phi, Nam Mĩ
3. Bùng nổ dân số:
Em hãy cho biết các hậu quả của bùng nổ dân số (dân số tăng quá nhanh và đột ngột ở các nước đang phát triển)
Hậu quả:
Môi trường:ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên,….
Xã hội: Sức ép giáo dục, y tế, việc làm,..
Kinh tế: giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế,…
Theo em để dân số phát triển ổn định cần phải có chính sách dân số và phát triển kinh tế như thế nà o?
Kiểm soát sinh đẻ.
Phát triển giáo dục.
Tiến hành cách mạng nông nghiệp và công nghiệp hóa…để biến gánh nặng dân số thành nguồn nhân lực phát triển kinh tế xã hội đất nước.
Dân số tăng nhanh và đột biến dẫn đến sự bùng nổ dân số ở nhiều nước châu Á, châu Phi và Mĩ la tinh.
Các chính sách dân số và phát triển kinh tế xã hội đã góp phần hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số ở nhiều nước.
3. Bùng nổ dân số:
Củng cố
Châu lục nào có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất?
Châu lục nào có tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất?
Dặn dò:
Học bài
Chuẩn bị Bài 2: “Sự Phân Bố Dân Cư. Các Chủng Tộc Trên Thế Giới”
Xem trước bài.
Trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài.
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓