Đảng lãnh đạo nhà nước quá độ lên chủ nghĩa xã
hội và bảo vệ tổ quốc(1975 - 2006)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Thanh Trung
Ngày gửi: 09h:53' 26-04-2010
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 724
Nguồn:
Người gửi: Chu Thanh Trung
Ngày gửi: 09h:53' 26-04-2010
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 724
Số lượt thích:
0 người
Chương V
ĐẢNG LÃNH ĐẠO NHÀ NƯỚC QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC (1975 – 2006)
Nhóm 4
Lớp GDTC – Ninh Thuận
Nội dung chính
Cả nước quá độ lên CNXH và bảo vệ tổ quốc(1975–1986)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12/1976) và thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1976–1980)
2. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng (3/1982) và thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1981–1985)
2
Chương V
II. Thực hiện đường lối đổi mới, tiến hành CNH-HĐH đất nước (1986 -2006)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12/1986). Thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1986–1990)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (tháng 6/1991). Thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1986–1990)
3. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng. Thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1996–2000)
4. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (tháng 4/2001). Thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (2001–2005)
5. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng (tháng 4/2006).
3
Chương V
I. Cả nước quá độ lên CNXH và bảo vệ tổ quốc(1975–1986)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12/1976) và thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1976–1980)
a/ Tình hình Việt Nam sau năm 1975 và Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng
*Tình hình Việt Nam sau năm 1975:
Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, cả nước ta bước vào kỷ nguyên độc lập, thống nhất và quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội
Hậu quả của chiên tranh để lại:
Sau 20 năm chia cắt đất nước, thống trị miền Nam, đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn đã để lại cho ta những di chứng nặng nề về mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội:
4
Chương V
Điều kiện thuận lợi để khắc phục hậu quả chiến tranh:
Tình hình chính trị trong nước:
8/1975: Hội nghị toàn thể Ban chấp hành Trung ương lần thứ 24 của Đảng đã họp để quyết định những nhiệm vụ của cách mạng trong giai đoạn mới đi lên CNXH.
15 – 21/11/1975: hội nghị hiệp thương chính trị của Đoàn đại biểu miền Bắc và Đoàn đại biểu miền Nam họp tại Sài Gòn.
3/1/1976: Bộ chính trị đã ra chỉ thị về việc lãnh đạo cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung cho cả nước và giao trách nhiệm cho các cấp ủy lãnh đạo cuộc bầu cử
25/4/1976: Cử tri cả nước phấn khởi đi bỏ phiếu, đạt tỷ lệ 98,77%
5
Chương V
Toàn dân đi bầu
Bầu cử là thể hiện ý chí của nhân dân ta xây dựng một nước Việt Nam độc lập và quyết tâm thực hiện trọn vẹn di chúc thiêng liêng của chủ tịch Hồ Chí Minh
Nhân dân Hà Nội bỏ phiếu bầu
Quốc hội khóa IV
6
Chương V
24/6 – 3/7/1976: kỳ họp thứ nhất của Quốc hội nước Việt nam thống nhất (Quốc hội khóa VI) được tiến hành tại Hà Nội. Quốc hội quyết định:
- Tên nước ta là: Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
- Thủ đô: Hà Nội
- Quốc ca: bài Tiến quân ca
- Sài Gòn được mang tên thành phố Hồ Chí Minh
Bầu các chức danh:
Theo chủ trương, các đoàn thể quần chúng ở hai miền thống nhất lại với nhau mang một tên chung: Tổng Công đoàn VN, Hội Liên hiệp Phụ nữ VN, Hội Thanh niên VN, Hội Nhà báo VN…
7
Chương V
Quốc Kỳ
Quốc Huy
8
Chương V
*Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12/1976)
Sơ lược đại hội:
ĐH họp từ 14-20/12/1976 tại Hà Nội
Thành phần tham dự: 1008 đại biểu thay mặt cho 1.550.000 Đảng viên trong cả nước và còn có sự góp mặt của 29 đoàn đại biểu của các đảng và các tổ chức quốc tế.
Đại hội Đảng lần thứ IV
9
Chương V
Đại hội thông qua:
+ Báo cáo chính trị
+ Báo cáo về phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu chủ yếu của kế hoạch nhà nước 5 năm (1976 – 1980)
+ Báo cáo tổng kết công tác xây dựng Đảng và sửa đổi Điều lệ Đảng
+ Quyết định đổi tên Đảng Lao động VN thành Đảng Cộng sản VN.
Nội dung Đại hội
- Đường lối chung:
+ Nắm vững chuyên chính vô sản
+ Phát huy quyền làm chủ của nhân dân
+ Tiến hành đồng thời 3 cuộc CM: CM khoa học kỹ thuật (then chốt), CM quan hệ sản xuất, CM tư tưởng – văn hóa
+ Đẩy mạnh CNH XHCN được coi là nhiệm vụ trọng tâm suốt thời kỳ quá độ
10
Chương V
+ Xây dựng chế độ làm chủ tập thể XHCN, nền sản xuất lớn XHCN, nền văn hóa mới và con người mới XHCN
+ Xóa bỏ chế độ người bóc lột người, xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu
+ Không ngừng đề cao cảnh giác, thường xuyên củng cố quốc phòng, giữ gìn an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội
+ Xây dựng thành công tổ quốc VN hòa bình, độc lập, thống nhất và CNXH
+ Góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và CNXH
11
Chương V
- Đường lối xây dựng kinh tế XHCN trong giai đoạn mới:
+ Đẩy mạnh CNH XHCN bằng cách ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý, trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nặng
+ Xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH
+ Đưa nền kinh tế nước ta từ sản xuất nhò lên sản xuất lớn XHCN
+ Xây dựng nông nghiệp và công nghiệp cả nước thành cơ cấu kinh tế công – nông nghiệp hợp lý
+ Vừa xây dựng kinh tế TW vừa phát triển kinh tế địa phương và kết hợp thành cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất
+ Kết hợp phát triển LLSX với xác lập và hoàn thiện QHSX
+ Kết hợp kinh tế với quốc phòng
+ Tăng cường hợp tác quốc tế với các nước XHCN anh em, đồng thời phát triển quan hệ kinh tế với các nước khác trên cơ sở giữ vững độc lập, chủ quyền và các bên cùng có lợi.
12
Chương V
- ĐH đã xác định các nội dung:
+ Phát triển và cải tạo kinh tế, văn hóa, phát triển khoa học – kỹ thuật
+ Đẩy mạnh cách mạng tư tưởng và văn hóa, xây dựng và phát triển nền văn hóa mới
+ Tăng cường nhà nước XHCN, phát huy vai trò của các đoàn thể, làm tốt công tác quần chúng
+ Nhiệm vụ quốc tế và chính sách đối ngoại của Đảng
+ Nâng cao vai trò lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng
13
Chương V
- BCH TW mới gồm
+ 101 ủy viên chính thức,
+ Bộ chính trị gồm 14 ủy viên chính thức.
+ Ban bí thư gồm 9 đồng chí
+ Đ/c Lê Duẩn được bầu làm Tổng bí thư.
Đ/c Lê Duẫn
14
Chương V
- Đánh giá đại hội:
+ Đây là đại hộ toàn thắng của sự nghiệp giải phóng dân tộc, đại hội thống nhất nước nhà và cả nước đi lên XHCN
+ Đại hội đề ra đường lối chung về kinh tế trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta
+ Những phương hướng và mục tiêu lâu dài do đại hội đề ra cơ bản là đúng
Một số hạn chế:
Hạn chế lớn nhất của ĐH là chưa tìm ra và tôn trọng quy luật khách quan trong xây dựng CNXH ở một nước có hoàn cảnh như nước ta
15
Chương V
b. Thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm và bảo vệ tổ quốc
(1976 – 1980)
*Tình hình trong nước:
Cuối tháng 6 đầu tháng 7/1977, hội nghị lần thứ 2 BCH TW Đảng đã họp bàn về phát triển nông nghiệp với 3 mục tiêu chính là:
- Đảm bảo lương thực, thực phẩm cho toàn xã hội và có lương thực dự trữ
- Cung ứng nguyên liệu nông sản, lâm sản, hải sản cho công nghiệp
- Tăng nhanh nguồn hàng xuất khẩu
16
Chương V
Trong bối cảnh cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội bắt đầu xuất hiện, 8/1979 hội nghị BCH TW Đảng lần 6 đã được triệu tập. Hội nghị đã thông qua:
- Nghị quyết số 20-NQ/TW Về tình hình và nhiệm vụ cấp bách
- Nghị quyết số 21-NQ/TW về phương hướng, nhiệm vụ phát triển công nghiệp hàng tiêu dùng và công nghiệp địa phương
- Thực hiện chủ trương kích thích kinh tế, chính phủ công bố một loạt những quyết định mới về kinh tế như:
+ Quyết định ngày 16/8/1979 về việc bãi bỏ các trạm kiểm soát có tính chất ngăn sông cấm chợ, ngăn cản việc lưu thông hàng hóa
+ Quyết định ngày 10/9/1979 về việc khuyến khích tận dụng ruộng đất trong nông nghiệp vào sản xuất…
17
Chương V
Hội nghị BCH TW Đảng lần 9 (12/1980) bàn về phương hướng, nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 1981
- Ban bí thư ra chỉ thị số 100-CT/TW (13/1/1981) Về cải tiến công tác khoán, mở rộng “khoán sản phẩm đến nhóm lao động và người lao động” trong hợp tác xã nông nghiệp
- Quyết định 25-CP (21/1/1981) Về một số chủ trương về biện pháp nhằm phát huy quyền chủ động sản xuất kinh doanh và quyền tự chủ về tài chính của các xí nghiệp quốc doanh
- Quyết định 25-CP (21/1/1981) Về mở rộng hình thức trả lương khoán, lương sản phẩm và vận dụng hình thức tiền thưởng trong các đơn vị sản xuất kinh doanh của nhà nước
=> Tạo điều kiện cho công nghiệp, nông nghiệp có chuyển biến mới
- Nghị quyết số 36-NQ/TW (24/2/1981) Về những nhiệm vụ trước mắt của công tác tư tưởng
18
Chương V
*Hoạt động đối ngoại: của Đảng và Nhà nước được triển khai mạnh mẽ
- 20/9/1977, nước CHXHCN Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc
- Thắng lợi của nhân dân VN đã làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của CNĐQ và các thế lực thù địch. Vì vậy chúng cấu kết với nhau tìm cách chống phá công cuộc xây dựng đất nước của nhân dân ta:
+ Biên giới Tây Nam:
Tập đoàn Pôn Pốt thi hành chính sách cực kỳ phản động và diệt chủng ở Campuchia, tăng cường thù địch chống VN
Trước hành động thù địch đó sự kiên nhẫn của quân và dân ta có giới hạn. quân dân ta đã đánh trả mạnh mẽ. đáp lại lời kêu gọi giúp đỡ của nhân dân Campuchia, quân tình nguyện VN cùng quân dân Campuchia phối hợp chặt chẽ tiến công quân diệt chủng Pôn Pốt
19
Chương V
- 7/1/1979 thủ đô Phnom Pênh được giải phóng
- Quân và dân VN vừa hoàn thành nhiệm vụ quốc tế đối với nhân dân Campuchia, vừa tiêu diệt tận gốc mầm mống gây ra cuộc chiến tranh xâm lược, bảo vệ một cách vững chắc biện giới Tây Nam của tổ quốc
Giúp đỡ nhân dân Campuchia
20
Chương V
+ Biên giới phía Bắc:
Trung Quốc và Việt Nam là 2 nước láng giếng có truyền thống lâu đời.
Nhưng từ năm 1978, quan hệ giữa TQ và VN xấu đi rõ rệt. Ở vùng biên giới Trung – Việt liên tiếp diễn ra các vụ xung đột.
17/2/1979 Trung Quốc đưa
hàng chục vạn quân mở cuộc
tấn công dọc biên giới phía Bắc
Việt Nam từ Phong Thổ (Lai Châu)
đến Móng Cái (Quảng Ninh)
21
Chương V
Để bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc, quân dân VN mà trực tiếp là quân và dân 6 tỉnh biên giới phía Bắc đã đứng lên chiến đấu rất ngoan cường vì độc lập, vì tự do.
Trước tình hình đó TQ đã phải rút quân
18/4/1979 VN và TQ bắt đầu đàm phán để khôi phục hòa bình
Những năm lịch sử 1975 – 1981 là những năm sôi động và vô cùng phức tạp trên con đường tiến lên của cách mạng VN.
22
Chương V
2. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng (3/1982) và thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1981–1985)
a. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng (tháng 3/1982)
Sơ lược Đại hội:
- ĐH họp từ 27-31/3/1982 tại Hà Nội
- Thành phần tham dự: 1.033 đại biểu thay mặt cho hơn 1.7 triệu đảng viên cả nước và 47 đoàn đại biểu của các đảng và tổ chức quốc tế
23
Chương V
- ĐH diễn ra trong hoàn cảnh nền kinh tế-xã hội nước ta lâm vào khủng hoảng trầm trọng:
- ĐH đã thông qua:
+ Báo cáo chính trị
+ Báo cáo về phương hướng nhiệm vụ và những mục tiêu chủ yếu về kinh tế và xã hội trong 5 năm (1981-1985) và những năm 80
+ Báo cáo về xây dựng Đảng
Đại hội Đảng lần thứ V
24
Chương V
Nội dung Đại hội:
- Báo cáo chính trị:
Khẳng định: “Năm năm qua được ghi vào lịch sử dân tộc như một đoạn đường thắng lợi vẻ vang của cách mạng Việt Nam”. Vượt qua muôn khó khăn chồng chất cách mạng nước ta đã phát triển lên một thế chiến lược mới, vững chắc hơn, tạo khả năng to lớn hơn để bảo vệ và xây dựng đất nước.
- Dựa trên những đánh giá, kiểm điểm từ ĐH IV và tình hình thực tế. ĐH đã nêu rõ trong giai đoạn mới của cách mạng, Đảng phải lãnh đạo nhân dân ta tiếp tục thực hiện 2 nhiệm vụ:
+ Một là: xây dựng thành công CNXH
+ Hai là: sẵn sàng chiến đấu bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN
25
Chương V
- Đại hội cũng đề ra những mục tiêu kinh tế - xã hội tổng quát là:
+ Ổn định dần dần, tiến lên cải thiện một bước đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân
+ Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH, chủ yếu nhằm thúc đậy sản xuất nông nghiệp, hang tiêu dùng và xuất khẩu
+ Hoàn thành công cuộc cải tạo XHCN, củng cố quan hệ sản xuất XHCN trong cả nước
+ Đáp ứng nhu cầu củ công cuộc phòng thủ đất nước, củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh trật tự
- Đaị hội nêu lên nhiệm vụ then chốt của công tác xây dựng Đảng lúc này là: tiếp tực nâng cao tính giái cấp công nhân, tính tiên phong của Đảng, xây dựng đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng vả tổ chức, làm cho Đảng luôn luôn giữ vững bản chất cách mạng và khoa học, một đảng thực sự trong sạch, có sức chiến đấu cao, gắn bó chặt chẽ với quần chúng.
26
Chương V
Đại hội đã thông qua Điều lệ (sửa đổi) của Đảng và bầu BCH TW Đảng gồm:
+ 116 uỷ viên chính thức và 36 uỷ viên dự khuyết.
+ Bộ Chính trị gồm 13 uỷ viên chính thức và 2 uỷ viên dự khuyết.
+ Đồng chí Lê Duẩn được bầu lại làm Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V đã có những tìm tòi đi trên con đường quá độ lên XHCN trước hết về mặt kinh tế. Nhưng vẫn còn những hạn chế như: chưa thấy được sự cần thiết phải duy trì nền kinh tế nhiều thành phần, chưa có những chính sách giải pháp cụ thể và đồng bộ để giải phóng các LLSX trong nông nghiệp
27
Chương V
b/ Thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm 1981 – 1985
Tình hình khủng hoảng kinh tế-xã hội vẫn tiếp tục diễn ra theo chiều hướng ngày càng quan trọng và có mặt rất gay gắt
Hội nghị BCH TW Đảng lần 3 (12/1982)
Hội nghị BCH TW Đảng lần 4 (6/1983)
Hội nghị BCH TW Đảng lần 5 (12/1983)
Hội nghị BCH TW Đảng lần 7 (12/1984)
Hội nghị BCH TW Đảng lần 8 (6/1985)
=> Sau thời gian thực hiện các nghị quyết 6, 7, 8 của TW. Nền kinh tế nước ta đã đạt được một số tiến bộ: sản lượng lương thực năm 1985 tăng 400.000 tấn, tốc độ sản xuất nông nghiệp tăng 7.4%...
28
Chương V
Tiếp tục thực hiện đổi mới BCH TW Đảng ra:
+ 22/6/1985: chỉ thị Về việc cải tiến quản lý kinh tế, hoàn thiện cơ chế khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm và người lao động trong các hợp tác xã và tập đoàn sản xuất nông nghiệp
+ 10/8/1985: nghị quyết số 28-NQ/TW Về việc phê chuẩn các phương án giá-lương-tiền
Những thành tựu đạt được trong 5 năm đã tạo cho sự nghiệp cách mạng của nước ta những điều kiện mới để tiếp tục tiến lên. Đó là:
+ Về kinh tế: đã chặn được đà giảm sút những năm trước
+ Về văn hóa, giáo dục, y tế, TDTT: đã có những tiến bộ góp phần xây dựng nền văn hóa mới, con người mới
+ Cuộc chiến đấu bảo vệ tổ quốc: đã giành được những thắng lợi to lớn
29
Chương V
Nhìn tổng quát trong kế hoạch 5 năm (1981 – 1985) chúng ta chưa thực hiện được mục tiêu ổn định tình hình kinh tế-xã hội, ổn định đời sống nhân dân. Nguyên nhân chủ quan của tình hình trên là những sai lầm nghiêm trọng về chủ trương, chính sách lớn về chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực hiên
30
Chương V
1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12/1986). Thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1986–1990)
a. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (tháng 12/1986)
Sơ lược đại hội:
- ĐH họp từ 15-18/12/1986 tại Hà Nội
- Thành phần tham dự: 1.129 đại biểu thay mặt cho gần 1.9 triệu đảng viên cả nước và 32 đòan đại biểu của các đảng và tổ chức quốc tế
- ĐH thông qua:
+ Báo cáo chính trị
+ Báo cáo về phương hướng, mục tiêu chủ yếu phát triển kinh tế xã hội trong 5 năm 1986-1990
II. Thực hiện đường lối đổi mới, tiến hành CNH-HĐH đất nước (1986 -2006)
31
Chương V
Nội dung Đại hội:
- Báo cáo chính trị: tổng kết thành 4 bài học lớn
+ Một là: trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng phải quán triệt tư tưởng “lấy dân làm gốc”
+ Hai là: Đảng phải luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan
+ Ba là: phải biết kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới
+ Bốn là: chăm lo xây dựng đảng
ngang tầm với một đảng cầm quyền
lãnh đạo nhân dân tiến hành
cuộc cách mạng XHCN
Đại hội Đảng lần thứ VI
32
Chương V
Nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu kinh tế - xã hội: mục tiêu cụ thể cho những năm còn lại của chặng đường đầu tiên:
+ Sản xuất đủ tiêu dùng và có tích lũy
+ Bước đầu tạo ra cơ cấu kinh tế hợp lý nhằm phát triển sản xuất
+ Xây dựng và hoàn thiện một bước QHSX mới phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX
+ Tạo chuyển biến tôt về mặt xã hội
+ Đảm bảo nhu cầu củng cố quốc phòng an ninh
Phương hướng:
+ Bố trí lại cơ cấu sản xuất, điều chỉnh lại cơ cấu đầu tư
+ Xóa bỏ kinh tế bao cấp, thực hiện cơ cấu kinh tế nhiều thành phần (5 thành phần). Xây dựng và củng cố quan hệ sản xuất XHCN, sử dụng và cải tạo đúng đắn các thành phần kinh tế
33
Chương V
+ Đổi mới về cơ chế quản lý kinh tế: cơ chế kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN. Xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp
+ Phát huy yếu tố khoa học – kỹ thuật
+ Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại
Giải pháp: thực hiện 3 chủ trương kinh tế
+ Sản xuất lương thực, thực phẩm
+ Sản xuất hàng tiêu dùng
+ sản xuát hàng xuất khẩu
Đối ngoại:
+ Nhiệm vụ của chính sách đối ngoại là:
Chương V
34
- Chính trị:
+ Về huy động sức mạnh của quần chúng: phải dựa vào phương châm “ dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”
+ về xây dựng đảng: để tăng cường sức chiến đấu và năng lực tổ chức thực hiện của Đảng, phải đổi mới về nhiều mặt: tư duy, tổ chức, đội ngũ cán bộ, phong cách lãnh đạo và công tác.
ĐH thông qua bản điều lệ Đảng (sửa đổi) và bầu BCH TW gồm: 124 ủy viên chính thức và 49 ủy viên dự khuyết.
+ Bộ chính trị gồm 13 ủy viên chính thức và 1 ủy viên dự khuyết
+ Ban bí thư gồm 13 đồng chí
+ Đ/c Nguyễn Văn Linh được
bầu làm Tổng bí thư của Đảng
Đ/c Nguyễn Văn Linh
35
Chương V
- Đánh giá: ĐH VI đã tìm ra lối thoát cho cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội, thể hiện quan điểm đổi mới toàn diện đất nước, đặt nền tảng cho việc tìm ra con đường thích hợp đi lên CNXH ở Việt Nam
- Hạn chế: về những giải pháp tháo gỡ tình trạng rối ren trong phân phối lưu thông
36
Chương V
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (tháng 6/1991). Thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1986–1990)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (tháng 6/1991)
Sơ lược đại hội:
- ĐH họp từ 24-27/6/1991 tại Hà Nội
Thành phần tham dự: 1.176 đại biểu thay mặt cho hơn 2 triệu đảng viên trong cả nước, các đoàn đại biểu và quan khách quốc tế
ĐH diễn ra trong bối cảnh quốc tế phức tạp
Đại hội Đảng lần thứ VII
37
Chương V
ĐH đã thông qua:
+ Báo cáo chính trị của BCH TW
+ Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH
+ Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000
+ Báo cáo xây dựng Đảng và sửa đổi điều lệ Đảng
+ Kiểm điểm đánh giá của BCH TW khóa VI
38
Chương V
Nội dung Đại hội:
- Báo cáo chính trị:
Khẳng định công cuộc đổi mới đã đạt được những thành tựu bước đầu quan trọng, song còn nhiều khó khăn, yếu kém, đất nước vẫn chưa ra khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội, nhiều vấn đề kinh tế-xã hội nóng bỏng chưa được giải quyết
Phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu của 5 năm tới (1991-1995) với mục tiêu tổng quát là:
+ Vượt qua khó khăn thử thách, ổn định và phát triển kinh tế-xã hội
+ Tăng cường ổn định chính trị, đẩy lùi tiêu cực và bất công xã hội
+ Đưa nước ta cơ bản ra khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế-xã hội hiện nay
39
Chương V
- Thông qua cương lĩnh xây dựng đất nước:
* Cương lĩnh trình bày 6 đặc trưng cơ bản của CNXH mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội:
+ Do nhân dân lao động làm chủ
+ Có một nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và chế độ công hữu về TLSX là chủ yếu
+ Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
+ Con người được giải phóng khỏi áp bức bóc lột, bất công. Làm theo năng lực hưởng theo lao động, có cuộc sống ấm no tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân
+ Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ
+ Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới
40
Chương V
* Cương lĩnh vạch ra 7 phương hướng cơ bản chỉ đạo quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc:
Thông qua chiến lược ổn định và phát triển kinh tế-xã hội đến năm 2000
+ Mục tiêu phát triển: Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Dân làm chủ, cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc
+ Mục tiêu tổng quát đến năm 2000: đưa đất nước thoát khỏi đói nghèo, củng cố quốc phòng an ninh
Chương V
41
- ĐH thông qua điều lệ Đảng (sủa đổi), khẳng định cùng với chủ nghĩa Mac-Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng và là kim chỉ nan cho hành động của Đảng
+ ĐH bầu BCH TW Đảng khóa VII gồm
146 ủy viên
+ Bộ chính trị gồm 13 đồng chí
+ Ban bí thư gồm 9 đồng chí
+ Đ/c Đỗ Mười được bầu làm tổng bí thư
=> ĐH VII của Đảng là “Đại hội của trí tuệ - đổi mới, dân chủ - kỷ cương – đoàn kết”. ĐH đã củng cố thêm niềm tin tưởng của nhân dân đối với công cuộc đổi mới.
42
Chương V
b/ Thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1991 – 1996)
Từ sau ĐH VII, tình hình thế giới tiếp tục diễn biến nhanh chóng và phức tạp. Song Đảng và nhân dân ta vẫn giữ vững bản lĩnh chính trị, kiên trì xây dựng đất nước theo đường lối đổi mới
Hội nghị BCH TW Đảng lần 2 (25/11-4/12/1991)
- Hội nghị BCH TW Đảng lần 3 (18-29/6/1992)
Hội nghị BCH TW Đảng lần 5 (3-10/6/1993)
20-25/1/1994: Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ của Đảng
Hội nghị BCH TW Đảng lần 7 (25-30/7/1994)
Hội nghị BCH TW Đảng lần 8 (16-23/1/1995)
43
Chương V
- Nhìn chung bước đầu kế hoạch 5 năm (1991-1995) đã giành được nhiều thắng lợi:
+ Đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế, hoàn thành vượt múc nhiều mục tiêu chủ yếu của kế hoạch 5 năm
+ Tạo được một số chuyển biến tích cực về mặt xã hội. Giữ vững ổn định chính trị, củng cố quốc phòng, an ninh. Thực hiện có kết quả 1 số đổi mới quan trọng về hệ thống chính trị
+ Phát triển mạnh mẽ quan hệ đối ngoại, phá thế bao vây cấm vận, tham gia tích cực vào đời sống cộng đồng quốc tế
- Bên cạnh đó còn có những khuyết điểm:
+ Nước ta còn nghèo nhưng chưa thực hiện tốt việc tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng
+ Tình hình xã hội còn nhiều tiêu cực cần được giải quyết
+ quản lý nhà nước về kinh tế - xã hội còn yếu…
44
Chương V
3. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng. Thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1996 – 2000)
a/ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng
Sơ lược đại hội:
- ĐH họp từ 28/6 – 1/7/1996 tại Hà Nội.
- Thành phần tham dự: 1.198 đại biểu thay mặt cho 2.130.000 đảng viên trong cả nước và 41 đoàn đại biểu của các đảng và tổ chức quốc tế
- ĐH diễn ra trong bối cảnh:
+ Liên Xô tan rã và CNXH đi vào thoái trào
+ Cách mạng khoa học và công nghệ phát triển với trình độ ngày càng cao
+ Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội
45
Chương V
- Đại hội thông qua:
+ Báo cáo chính trị
+ Phương hướng nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm (1996-2000)
+ Điều lệ Đảng bổ sung (sửa đổi)
Đại hội Đảng lần thứ VIII
46
Chương V
Nội dung Đại hội:
ĐH đã kiểm điểm, đánh giá kết quả 5 năm thực hiện Nghị quyết ĐH VII và đánh giá tổng quát trong 10 năm đổi mới:
+ Công cuộc đổi mới trong 10 năm (1986-1996) thu được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa rất quan trọng. Nhiệm vụ của ĐH VII đề ra cho 5 năm (1991-1995) đã hoàn thành về cơ bản
+ Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội
+ Con đường đi lên CNXH ngày càng được xác định rõ hơn
+ Tiền đề cho CNH đã cơ bản hoàn thành
+ Việc hoạch định và thực hiện đường lối đổi mới là đúng đắn, đúng định hướng XHCN
+ Giữ vững mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH
+ Kết hợp chặt chẽ đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị
47
Chương V
+ Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
+ Mở rộng và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc, phát huy sức mạnh của cả dân tộc
+ Mở rộng hợp tác quốc tế
+ Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, coi xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt.
Xác định mục tiêu từ nay đến năm 2020 ra sức phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp với:
+ Lực lượng sản xuất
+ Quan hệ sản xuất
+ Đời sống vật chất và văn hóa
Đại hội nêu rõ quan điểm chỉ đạo CNH-HĐH:
Chương V
48
- Để đảm bảo thực hiện mục tiêu, ĐH VIII đề ra những định hướng phát triển các lĩnh vực chủ yếu:
+ Tiếp tục phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH
+ Nắm vững chính sách đối với các thành phần kinh tế
+ Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
+ Phát triển khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo
+ Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
+ Giải quyết một số vấn đề xã hội
+ Thực hiện đại đoàn kết dân tộc, nâng cao vai trò làm chủ của nhân dân, xây dựng cơ chế cụ thể
+ Tăng cường quốc phòng an ninh. Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, mở rộng, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đội ngoại
+ Tiếp tục cải cách bộ máy nhà nước, xây dựng và hoàn thiện Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đẩy mạnh đấu tranh chống tham nhũng
49
Chương V
Đại hội thông qua điều lệ Đảng (sửa đổi),
+ Bầu BCH TW khóa VIII gồm 170 ủy viên.
+ Bộ chính trị gồm 19 ủy viên.
+ Đ/c Đỗ Mười được bầu lại làm Tổng bí thư
=> ĐH VIII đánh dấu bước ngoặt chuyển đất nước ta sang thời kỳ mới – thời kỳ đẩy mạnh CNH – HĐH, xây dựng nước Việt Nam độc lập, dân chủ, giàu mạnh, xã hội công bằng, văn minh theo định hướng XHCN
50
Chương V
b/ Thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1996 – 2000)
Sau ĐH VIII là thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước để phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp.
- Hội nghị BCH TW Đảng lần 2 (12/1996) đã thông qua 2 nghị quyết quan trọng:
Hội nghị BCH TW Đảng lần 3 (6/1997)
Hội nghị BCH TW Đảng lần 4 (12/1997)
Hội nghị BCH TW Đảng lần 5 (7/1998)
Hội nghị BCH TW Đảng lần 7 (8/1999)
51
Chương V
Kết quả của kế hoạch 5 năm (1996-2000):
+ Kinh tế tăng trưởng khá, GDP tăng bình quân hàng năm 7%
+ Văn hóa xã hội có những tiến bộ, đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện
+ Tình hình chính trị - xã hội cơ bản ổn định, quốc phòng an ninh được tăng cường
+ Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng được chú trọng, hệ thống chính trị được củng cố
+ Quan hệ đối ngoại không ngừng được mở rộng
52
Chương V
Những thành tựu của 5 năm (1996-2000) đã tăng cường sức mạnh tổng hợp, làm thay đổi bộ mặt của đất nước và cuộc sống của nhân dân, củng cố vững chắc độc lập dân tộc và chế độ XHCN, nâng ca vị thế và uy tín của nước ta trên trường quốc tế
- Bên cạnh những thành tựu thì quá trình thực hiện ĐH VIII cũng bộc lộ những khuyết điểm:
+ Nền kinh tế phát triển chưa vững chắc
+ Tình trạng tham nhũng, suy thoái về tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống ở một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên là rất nghiêm trọng
53
Chương V
4. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (tháng 4/2001). Thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (2001 – 2005)
a/ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (tháng 4/2001)
Sơ lược đại hội:
- ĐH họp từ 19-24/4/2001 tại Hà Nội.
- Thành phần tham dự: 1.168 đại biểu thay mặt cho 2.479.719 đảng viên trong cả nước và 35 đoàn đại biểu của các đảng và tổ chức quốc tế
- Chủ đề ĐH: “Phát huy sức mạnh toàn dân tộc, tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa”
54
Chương V
- ĐH đã thông qua:
+ Báo cáo chính trị
+ Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001-2010
+ Phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2001-2005
+ Báo cáo bổ sung, sửa đổi điều lệ Đảng
+ Báo cáo kiểm điểm của BCH TW khóa VIII
+ Báo cáo tình hình thực hiện nghị quyết TW 6 (lần 2)
Đại hội Đảng lần IX
55
Chương V
Nội dung Đại hội:
Đại hội đánh giá tình hình thế giới và trong nước trong thế kỷ XX:
- Đại hội phân tích những bài học kinh nghiệm qua 15 năm đổi mới (1986-2001), nhấn mạnh các bài học chủ yếu:
+ Một là: trong quá trình đổi mới phải kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc vả CNXH trên nền tảng chủ nghĩa Mac-Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh
+ Hai là: đổi mới phải dựa vào nhân dân, vì lợi ích của nhân dân, phù hợp với thực tiễn và luôn sang tạo
+ Ba là: đổi mới phải kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
+ Bốn là: đường lối đúng đắn của Đảng là nhân tố quyết định thành công của sự nghiệp đổi mới
56
Chương V
Đại hội thông qua chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 10 năm đầu thế kỷ XX:
Mục tiêu: đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2010 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. vị thế của nước ta trên trường quốc tế được nâng cao
Đến năm 2010, GDP tăng ít nhất gấp đôi năm 2000, chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động, giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp xuống còn 50%
- Đại hội thông qua chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong 5 năm (2001-2005)
+ Mục tiêu của kế hoạch 5 năm:
+ Phương hướng thực hiện:
57
Chương V
- Đại hội IX đã bổ sung thêm những quan điểm của Đảng về con đường đi lên CNXH của nước ta:
+ Về mục tiêu của cách mạng, lý tưởng của Đảng: xây dựng 1 nước Việt Nam “ dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
+ Về mô hình kinh tế tổng quát: “kinh tế thị trường theo định hướng XHCN”
+ Về chế độ sở hữu các thành phần kinh tế: có 6 thành phần kinh tế (bổ sung thêm thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài)
+ Về xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế:
Chương V
58
ĐH đã bầu BCH TW Đảng khóa IX gồm 150 ủy viên,
+ Bộ chính trị gồm 15 ủy viên.
+ Đ/c Nông Đức Mạnh được
bầu làm Tổng bí thư Đảng
=> Đây là đại hội của trí tuệ, dân chủ, đoàn kết, đổi mới, thể hiện ý chí kiên cường và niềm hy vọng lớn lao của cả dân tộc trong thời điểm lịch sử trọng đại bước vào thế kỷ mới, thiên niên kỷ mới
Đ/c Nông Đức Mạnh
59
Chương V
b/ Thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (2001 – 2005)
Từ sau ĐH Đảng IX, toàn Đảng, toàn quân và toàn dân đã phát huy trí tuệ và năng lực thực hiện Nghị quyết của ĐH. BCH TW đã triển khai các hội nghị định kỳ để bàn luận và ra các nghị quyết , từng bước đổi mới nội dung và phương thức lãnh đạo. Nội dung của các nghị quyết TW cụ thể như sau:
Hội nghị BCH TW Đảng lần 3 (9/2001)
Hội nghị BCH TW Đảng lần 4 (11/2001)
- Hội nghị BCH TW Đảng lần 5 (2/2002)
- Hội nghị BCH TW Đảng lần 6 (7/2002)
Hội nghị BCH TW Đảng lần 7 (3/2003)
Hội nghị BCH TW Đảng lần 8 (7/2003)
Hội nghị BCH TW Đảng lần 9 (1/2004)
60
Chương V
Kết quả: Qua nửa nhiệm kỳ tổ chức và thực hiện nghị quyết ĐH IX, Đảng và Nhà nước đã tập trung lãnh đạo nhiệm vụ trọng tâm là phát triển kinh tế và đã giành được những kết quả quan trọng:
17-25/1/2005 Hội nghị lần thứ 11 BCH TW (khóa IX) họp tại Hà Nội, nhằm chuẩn bị các văn kiện cho ĐH X của Đảng. Hội nghị đã đánh giá những thành tựu to lớn qua 4 năm thực hiện Nghị quyết ĐH IX và dự báo về khả năng thực hiện nhiệm vụ năm 2005
Những thành tựu đã đạt được chứng tỏ công cuộc xây dựng đất nước đang tiếp tục đi đúng theo đường lối đổi mới và những định hướng do ĐH Đảng IX đề ra đã làm tăng thế và lực của đất nước. Toàn đảng, toàn dân ta tiếp tục tiến lên trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nước. Vì mục tiêu “ dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”
61
Chương V
5. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng (tháng 4/2006)
Sơ lược đại hội:
- ĐH họp từ 18-25/4/2006 tại Hà Nội.
- Thành phần tham dự: 1.176.đại biểu thay mặt cho 3,1 triệu Đảng viên trong cả nước
- Chủ đề ĐH: “Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển”
Đại hội Đảng lần X
62
- Ban chấp hành TW Đảng khóa IX đã trình đại hội X các văn kiện:
+ Báo cáo chính trị
+ Báo cáo phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hôi 5 năm (2006 – 2010)
+ Báo cáo công tác xây dựng Đảng
+ Báo cáo một số vấn đề bổ sung, sửa đổi điều lệ
+ Báo cáo kết quả thực hiện nghị quyết TW 6 (lần 2) khóa VIII trong nhiệm kỳ ĐH IX
+ Báo cáo kiểm điểm sự lãnh đạo của BCH TW Đảng khóa IX
63
Chương V
Đ/c Nộng Đức Mạnh, tổng bí thư BCH TW Đảng
đọc báo cáo của BCH TW Đảng khóa IX về các văn kiện trình ĐH X
64
Chương V
Nội dung Đai hội:
Đánh giá 5 năm thực hiện nghị quyết ĐH IX của Đảng ĐH khẳng định:
+ Nền kinh tế đã vượt qua thời kỳ suy giảm, đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, năm sau hơn năm trước
+ Văn hóa và xã hội có tiến bộ trên nhiều mặt nhất là trong công cuộc xóa đói giảm nghèo
+ Chính trị - xã hội ổn định, quốc phòng và an ninh được tăng cường…
Bên cạnh đó ĐH chỉ rõ những khuyết điểm và yếu kém:
65
Chương V
- ĐH rút ra 5 bài học lớn:
+ Một là: trong quá trình đổi mới phải kiên định mục tiệu độc lập dân tộc và CNXH trên nền tảng chủ nghĩa Mac-Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh
+ Hai là: đổi mới toàn diện, đồng bộ, có kế thừa, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp
+ Ba là: đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, dựa vào nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sang tạo của nhân dân, xuất phát từ thực tiễn, nhạy bén với cái mới
+ Bốn là: phát huy cao độ nội lực, đồng thời ra sức tranh thủ ngoại lực, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới
+ Năm là: nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng.
Chương V
66
* Mục tiêu và phương hướng phát triển đất nước 5 năm (2006 – 2010):
*Chỉ tiêu, định hướng phát triển từ 2006 – 2010
- Tổng sản phẩm trong nước gấp hơn 2,1 lần so với năm 2000
- Trong 5 năm (2006 – 2010) mức tăng GDP bình quân đạt 7.5 – 8% 1 năm
- Cơ cấu nghành trong GDP: + Nông nghiệp: 15 – 16%
+ Công nghiệp và xây dựng: 43 – 44%
+ Dịch vụ: 40 – 41%
-Tạo việc làm cho 8 triệu lao động
- Vào 2010 giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành phố dưới 5%, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 10 – 11%.
67
Chương V
*Nhiệm vụ, giải pháp:
- Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN. Đẩy mạnh CNH – HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức
- Giải quyết tốt các vấn đề xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ
- Tăng cường quốc phòng và an ninh, mở rộng quan hệ đối ngoại. chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế
- Phát huy dân chủ và sức mạnh đại đoàn kết dân tộc. Hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN
- Đổi mới, chỉnh đốn Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức ch
ĐẢNG LÃNH ĐẠO NHÀ NƯỚC QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC (1975 – 2006)
Nhóm 4
Lớp GDTC – Ninh Thuận
Nội dung chính
Cả nước quá độ lên CNXH và bảo vệ tổ quốc(1975–1986)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12/1976) và thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1976–1980)
2. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng (3/1982) và thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1981–1985)
2
Chương V
II. Thực hiện đường lối đổi mới, tiến hành CNH-HĐH đất nước (1986 -2006)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12/1986). Thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1986–1990)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (tháng 6/1991). Thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1986–1990)
3. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng. Thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1996–2000)
4. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (tháng 4/2001). Thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (2001–2005)
5. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng (tháng 4/2006).
3
Chương V
I. Cả nước quá độ lên CNXH và bảo vệ tổ quốc(1975–1986)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12/1976) và thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1976–1980)
a/ Tình hình Việt Nam sau năm 1975 và Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng
*Tình hình Việt Nam sau năm 1975:
Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, cả nước ta bước vào kỷ nguyên độc lập, thống nhất và quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội
Hậu quả của chiên tranh để lại:
Sau 20 năm chia cắt đất nước, thống trị miền Nam, đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn đã để lại cho ta những di chứng nặng nề về mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội:
4
Chương V
Điều kiện thuận lợi để khắc phục hậu quả chiến tranh:
Tình hình chính trị trong nước:
8/1975: Hội nghị toàn thể Ban chấp hành Trung ương lần thứ 24 của Đảng đã họp để quyết định những nhiệm vụ của cách mạng trong giai đoạn mới đi lên CNXH.
15 – 21/11/1975: hội nghị hiệp thương chính trị của Đoàn đại biểu miền Bắc và Đoàn đại biểu miền Nam họp tại Sài Gòn.
3/1/1976: Bộ chính trị đã ra chỉ thị về việc lãnh đạo cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung cho cả nước và giao trách nhiệm cho các cấp ủy lãnh đạo cuộc bầu cử
25/4/1976: Cử tri cả nước phấn khởi đi bỏ phiếu, đạt tỷ lệ 98,77%
5
Chương V
Toàn dân đi bầu
Bầu cử là thể hiện ý chí của nhân dân ta xây dựng một nước Việt Nam độc lập và quyết tâm thực hiện trọn vẹn di chúc thiêng liêng của chủ tịch Hồ Chí Minh
Nhân dân Hà Nội bỏ phiếu bầu
Quốc hội khóa IV
6
Chương V
24/6 – 3/7/1976: kỳ họp thứ nhất của Quốc hội nước Việt nam thống nhất (Quốc hội khóa VI) được tiến hành tại Hà Nội. Quốc hội quyết định:
- Tên nước ta là: Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
- Thủ đô: Hà Nội
- Quốc ca: bài Tiến quân ca
- Sài Gòn được mang tên thành phố Hồ Chí Minh
Bầu các chức danh:
Theo chủ trương, các đoàn thể quần chúng ở hai miền thống nhất lại với nhau mang một tên chung: Tổng Công đoàn VN, Hội Liên hiệp Phụ nữ VN, Hội Thanh niên VN, Hội Nhà báo VN…
7
Chương V
Quốc Kỳ
Quốc Huy
8
Chương V
*Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12/1976)
Sơ lược đại hội:
ĐH họp từ 14-20/12/1976 tại Hà Nội
Thành phần tham dự: 1008 đại biểu thay mặt cho 1.550.000 Đảng viên trong cả nước và còn có sự góp mặt của 29 đoàn đại biểu của các đảng và các tổ chức quốc tế.
Đại hội Đảng lần thứ IV
9
Chương V
Đại hội thông qua:
+ Báo cáo chính trị
+ Báo cáo về phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu chủ yếu của kế hoạch nhà nước 5 năm (1976 – 1980)
+ Báo cáo tổng kết công tác xây dựng Đảng và sửa đổi Điều lệ Đảng
+ Quyết định đổi tên Đảng Lao động VN thành Đảng Cộng sản VN.
Nội dung Đại hội
- Đường lối chung:
+ Nắm vững chuyên chính vô sản
+ Phát huy quyền làm chủ của nhân dân
+ Tiến hành đồng thời 3 cuộc CM: CM khoa học kỹ thuật (then chốt), CM quan hệ sản xuất, CM tư tưởng – văn hóa
+ Đẩy mạnh CNH XHCN được coi là nhiệm vụ trọng tâm suốt thời kỳ quá độ
10
Chương V
+ Xây dựng chế độ làm chủ tập thể XHCN, nền sản xuất lớn XHCN, nền văn hóa mới và con người mới XHCN
+ Xóa bỏ chế độ người bóc lột người, xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu
+ Không ngừng đề cao cảnh giác, thường xuyên củng cố quốc phòng, giữ gìn an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội
+ Xây dựng thành công tổ quốc VN hòa bình, độc lập, thống nhất và CNXH
+ Góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và CNXH
11
Chương V
- Đường lối xây dựng kinh tế XHCN trong giai đoạn mới:
+ Đẩy mạnh CNH XHCN bằng cách ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý, trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nặng
+ Xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH
+ Đưa nền kinh tế nước ta từ sản xuất nhò lên sản xuất lớn XHCN
+ Xây dựng nông nghiệp và công nghiệp cả nước thành cơ cấu kinh tế công – nông nghiệp hợp lý
+ Vừa xây dựng kinh tế TW vừa phát triển kinh tế địa phương và kết hợp thành cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất
+ Kết hợp phát triển LLSX với xác lập và hoàn thiện QHSX
+ Kết hợp kinh tế với quốc phòng
+ Tăng cường hợp tác quốc tế với các nước XHCN anh em, đồng thời phát triển quan hệ kinh tế với các nước khác trên cơ sở giữ vững độc lập, chủ quyền và các bên cùng có lợi.
12
Chương V
- ĐH đã xác định các nội dung:
+ Phát triển và cải tạo kinh tế, văn hóa, phát triển khoa học – kỹ thuật
+ Đẩy mạnh cách mạng tư tưởng và văn hóa, xây dựng và phát triển nền văn hóa mới
+ Tăng cường nhà nước XHCN, phát huy vai trò của các đoàn thể, làm tốt công tác quần chúng
+ Nhiệm vụ quốc tế và chính sách đối ngoại của Đảng
+ Nâng cao vai trò lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng
13
Chương V
- BCH TW mới gồm
+ 101 ủy viên chính thức,
+ Bộ chính trị gồm 14 ủy viên chính thức.
+ Ban bí thư gồm 9 đồng chí
+ Đ/c Lê Duẩn được bầu làm Tổng bí thư.
Đ/c Lê Duẫn
14
Chương V
- Đánh giá đại hội:
+ Đây là đại hộ toàn thắng của sự nghiệp giải phóng dân tộc, đại hội thống nhất nước nhà và cả nước đi lên XHCN
+ Đại hội đề ra đường lối chung về kinh tế trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta
+ Những phương hướng và mục tiêu lâu dài do đại hội đề ra cơ bản là đúng
Một số hạn chế:
Hạn chế lớn nhất của ĐH là chưa tìm ra và tôn trọng quy luật khách quan trong xây dựng CNXH ở một nước có hoàn cảnh như nước ta
15
Chương V
b. Thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm và bảo vệ tổ quốc
(1976 – 1980)
*Tình hình trong nước:
Cuối tháng 6 đầu tháng 7/1977, hội nghị lần thứ 2 BCH TW Đảng đã họp bàn về phát triển nông nghiệp với 3 mục tiêu chính là:
- Đảm bảo lương thực, thực phẩm cho toàn xã hội và có lương thực dự trữ
- Cung ứng nguyên liệu nông sản, lâm sản, hải sản cho công nghiệp
- Tăng nhanh nguồn hàng xuất khẩu
16
Chương V
Trong bối cảnh cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội bắt đầu xuất hiện, 8/1979 hội nghị BCH TW Đảng lần 6 đã được triệu tập. Hội nghị đã thông qua:
- Nghị quyết số 20-NQ/TW Về tình hình và nhiệm vụ cấp bách
- Nghị quyết số 21-NQ/TW về phương hướng, nhiệm vụ phát triển công nghiệp hàng tiêu dùng và công nghiệp địa phương
- Thực hiện chủ trương kích thích kinh tế, chính phủ công bố một loạt những quyết định mới về kinh tế như:
+ Quyết định ngày 16/8/1979 về việc bãi bỏ các trạm kiểm soát có tính chất ngăn sông cấm chợ, ngăn cản việc lưu thông hàng hóa
+ Quyết định ngày 10/9/1979 về việc khuyến khích tận dụng ruộng đất trong nông nghiệp vào sản xuất…
17
Chương V
Hội nghị BCH TW Đảng lần 9 (12/1980) bàn về phương hướng, nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 1981
- Ban bí thư ra chỉ thị số 100-CT/TW (13/1/1981) Về cải tiến công tác khoán, mở rộng “khoán sản phẩm đến nhóm lao động và người lao động” trong hợp tác xã nông nghiệp
- Quyết định 25-CP (21/1/1981) Về một số chủ trương về biện pháp nhằm phát huy quyền chủ động sản xuất kinh doanh và quyền tự chủ về tài chính của các xí nghiệp quốc doanh
- Quyết định 25-CP (21/1/1981) Về mở rộng hình thức trả lương khoán, lương sản phẩm và vận dụng hình thức tiền thưởng trong các đơn vị sản xuất kinh doanh của nhà nước
=> Tạo điều kiện cho công nghiệp, nông nghiệp có chuyển biến mới
- Nghị quyết số 36-NQ/TW (24/2/1981) Về những nhiệm vụ trước mắt của công tác tư tưởng
18
Chương V
*Hoạt động đối ngoại: của Đảng và Nhà nước được triển khai mạnh mẽ
- 20/9/1977, nước CHXHCN Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc
- Thắng lợi của nhân dân VN đã làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của CNĐQ và các thế lực thù địch. Vì vậy chúng cấu kết với nhau tìm cách chống phá công cuộc xây dựng đất nước của nhân dân ta:
+ Biên giới Tây Nam:
Tập đoàn Pôn Pốt thi hành chính sách cực kỳ phản động và diệt chủng ở Campuchia, tăng cường thù địch chống VN
Trước hành động thù địch đó sự kiên nhẫn của quân và dân ta có giới hạn. quân dân ta đã đánh trả mạnh mẽ. đáp lại lời kêu gọi giúp đỡ của nhân dân Campuchia, quân tình nguyện VN cùng quân dân Campuchia phối hợp chặt chẽ tiến công quân diệt chủng Pôn Pốt
19
Chương V
- 7/1/1979 thủ đô Phnom Pênh được giải phóng
- Quân và dân VN vừa hoàn thành nhiệm vụ quốc tế đối với nhân dân Campuchia, vừa tiêu diệt tận gốc mầm mống gây ra cuộc chiến tranh xâm lược, bảo vệ một cách vững chắc biện giới Tây Nam của tổ quốc
Giúp đỡ nhân dân Campuchia
20
Chương V
+ Biên giới phía Bắc:
Trung Quốc và Việt Nam là 2 nước láng giếng có truyền thống lâu đời.
Nhưng từ năm 1978, quan hệ giữa TQ và VN xấu đi rõ rệt. Ở vùng biên giới Trung – Việt liên tiếp diễn ra các vụ xung đột.
17/2/1979 Trung Quốc đưa
hàng chục vạn quân mở cuộc
tấn công dọc biên giới phía Bắc
Việt Nam từ Phong Thổ (Lai Châu)
đến Móng Cái (Quảng Ninh)
21
Chương V
Để bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc, quân dân VN mà trực tiếp là quân và dân 6 tỉnh biên giới phía Bắc đã đứng lên chiến đấu rất ngoan cường vì độc lập, vì tự do.
Trước tình hình đó TQ đã phải rút quân
18/4/1979 VN và TQ bắt đầu đàm phán để khôi phục hòa bình
Những năm lịch sử 1975 – 1981 là những năm sôi động và vô cùng phức tạp trên con đường tiến lên của cách mạng VN.
22
Chương V
2. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng (3/1982) và thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1981–1985)
a. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng (tháng 3/1982)
Sơ lược Đại hội:
- ĐH họp từ 27-31/3/1982 tại Hà Nội
- Thành phần tham dự: 1.033 đại biểu thay mặt cho hơn 1.7 triệu đảng viên cả nước và 47 đoàn đại biểu của các đảng và tổ chức quốc tế
23
Chương V
- ĐH diễn ra trong hoàn cảnh nền kinh tế-xã hội nước ta lâm vào khủng hoảng trầm trọng:
- ĐH đã thông qua:
+ Báo cáo chính trị
+ Báo cáo về phương hướng nhiệm vụ và những mục tiêu chủ yếu về kinh tế và xã hội trong 5 năm (1981-1985) và những năm 80
+ Báo cáo về xây dựng Đảng
Đại hội Đảng lần thứ V
24
Chương V
Nội dung Đại hội:
- Báo cáo chính trị:
Khẳng định: “Năm năm qua được ghi vào lịch sử dân tộc như một đoạn đường thắng lợi vẻ vang của cách mạng Việt Nam”. Vượt qua muôn khó khăn chồng chất cách mạng nước ta đã phát triển lên một thế chiến lược mới, vững chắc hơn, tạo khả năng to lớn hơn để bảo vệ và xây dựng đất nước.
- Dựa trên những đánh giá, kiểm điểm từ ĐH IV và tình hình thực tế. ĐH đã nêu rõ trong giai đoạn mới của cách mạng, Đảng phải lãnh đạo nhân dân ta tiếp tục thực hiện 2 nhiệm vụ:
+ Một là: xây dựng thành công CNXH
+ Hai là: sẵn sàng chiến đấu bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN
25
Chương V
- Đại hội cũng đề ra những mục tiêu kinh tế - xã hội tổng quát là:
+ Ổn định dần dần, tiến lên cải thiện một bước đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân
+ Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH, chủ yếu nhằm thúc đậy sản xuất nông nghiệp, hang tiêu dùng và xuất khẩu
+ Hoàn thành công cuộc cải tạo XHCN, củng cố quan hệ sản xuất XHCN trong cả nước
+ Đáp ứng nhu cầu củ công cuộc phòng thủ đất nước, củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh trật tự
- Đaị hội nêu lên nhiệm vụ then chốt của công tác xây dựng Đảng lúc này là: tiếp tực nâng cao tính giái cấp công nhân, tính tiên phong của Đảng, xây dựng đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng vả tổ chức, làm cho Đảng luôn luôn giữ vững bản chất cách mạng và khoa học, một đảng thực sự trong sạch, có sức chiến đấu cao, gắn bó chặt chẽ với quần chúng.
26
Chương V
Đại hội đã thông qua Điều lệ (sửa đổi) của Đảng và bầu BCH TW Đảng gồm:
+ 116 uỷ viên chính thức và 36 uỷ viên dự khuyết.
+ Bộ Chính trị gồm 13 uỷ viên chính thức và 2 uỷ viên dự khuyết.
+ Đồng chí Lê Duẩn được bầu lại làm Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V đã có những tìm tòi đi trên con đường quá độ lên XHCN trước hết về mặt kinh tế. Nhưng vẫn còn những hạn chế như: chưa thấy được sự cần thiết phải duy trì nền kinh tế nhiều thành phần, chưa có những chính sách giải pháp cụ thể và đồng bộ để giải phóng các LLSX trong nông nghiệp
27
Chương V
b/ Thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm 1981 – 1985
Tình hình khủng hoảng kinh tế-xã hội vẫn tiếp tục diễn ra theo chiều hướng ngày càng quan trọng và có mặt rất gay gắt
Hội nghị BCH TW Đảng lần 3 (12/1982)
Hội nghị BCH TW Đảng lần 4 (6/1983)
Hội nghị BCH TW Đảng lần 5 (12/1983)
Hội nghị BCH TW Đảng lần 7 (12/1984)
Hội nghị BCH TW Đảng lần 8 (6/1985)
=> Sau thời gian thực hiện các nghị quyết 6, 7, 8 của TW. Nền kinh tế nước ta đã đạt được một số tiến bộ: sản lượng lương thực năm 1985 tăng 400.000 tấn, tốc độ sản xuất nông nghiệp tăng 7.4%...
28
Chương V
Tiếp tục thực hiện đổi mới BCH TW Đảng ra:
+ 22/6/1985: chỉ thị Về việc cải tiến quản lý kinh tế, hoàn thiện cơ chế khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm và người lao động trong các hợp tác xã và tập đoàn sản xuất nông nghiệp
+ 10/8/1985: nghị quyết số 28-NQ/TW Về việc phê chuẩn các phương án giá-lương-tiền
Những thành tựu đạt được trong 5 năm đã tạo cho sự nghiệp cách mạng của nước ta những điều kiện mới để tiếp tục tiến lên. Đó là:
+ Về kinh tế: đã chặn được đà giảm sút những năm trước
+ Về văn hóa, giáo dục, y tế, TDTT: đã có những tiến bộ góp phần xây dựng nền văn hóa mới, con người mới
+ Cuộc chiến đấu bảo vệ tổ quốc: đã giành được những thắng lợi to lớn
29
Chương V
Nhìn tổng quát trong kế hoạch 5 năm (1981 – 1985) chúng ta chưa thực hiện được mục tiêu ổn định tình hình kinh tế-xã hội, ổn định đời sống nhân dân. Nguyên nhân chủ quan của tình hình trên là những sai lầm nghiêm trọng về chủ trương, chính sách lớn về chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực hiên
30
Chương V
1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12/1986). Thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1986–1990)
a. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (tháng 12/1986)
Sơ lược đại hội:
- ĐH họp từ 15-18/12/1986 tại Hà Nội
- Thành phần tham dự: 1.129 đại biểu thay mặt cho gần 1.9 triệu đảng viên cả nước và 32 đòan đại biểu của các đảng và tổ chức quốc tế
- ĐH thông qua:
+ Báo cáo chính trị
+ Báo cáo về phương hướng, mục tiêu chủ yếu phát triển kinh tế xã hội trong 5 năm 1986-1990
II. Thực hiện đường lối đổi mới, tiến hành CNH-HĐH đất nước (1986 -2006)
31
Chương V
Nội dung Đại hội:
- Báo cáo chính trị: tổng kết thành 4 bài học lớn
+ Một là: trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng phải quán triệt tư tưởng “lấy dân làm gốc”
+ Hai là: Đảng phải luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan
+ Ba là: phải biết kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới
+ Bốn là: chăm lo xây dựng đảng
ngang tầm với một đảng cầm quyền
lãnh đạo nhân dân tiến hành
cuộc cách mạng XHCN
Đại hội Đảng lần thứ VI
32
Chương V
Nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu kinh tế - xã hội: mục tiêu cụ thể cho những năm còn lại của chặng đường đầu tiên:
+ Sản xuất đủ tiêu dùng và có tích lũy
+ Bước đầu tạo ra cơ cấu kinh tế hợp lý nhằm phát triển sản xuất
+ Xây dựng và hoàn thiện một bước QHSX mới phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX
+ Tạo chuyển biến tôt về mặt xã hội
+ Đảm bảo nhu cầu củng cố quốc phòng an ninh
Phương hướng:
+ Bố trí lại cơ cấu sản xuất, điều chỉnh lại cơ cấu đầu tư
+ Xóa bỏ kinh tế bao cấp, thực hiện cơ cấu kinh tế nhiều thành phần (5 thành phần). Xây dựng và củng cố quan hệ sản xuất XHCN, sử dụng và cải tạo đúng đắn các thành phần kinh tế
33
Chương V
+ Đổi mới về cơ chế quản lý kinh tế: cơ chế kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN. Xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp
+ Phát huy yếu tố khoa học – kỹ thuật
+ Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại
Giải pháp: thực hiện 3 chủ trương kinh tế
+ Sản xuất lương thực, thực phẩm
+ Sản xuất hàng tiêu dùng
+ sản xuát hàng xuất khẩu
Đối ngoại:
+ Nhiệm vụ của chính sách đối ngoại là:
Chương V
34
- Chính trị:
+ Về huy động sức mạnh của quần chúng: phải dựa vào phương châm “ dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”
+ về xây dựng đảng: để tăng cường sức chiến đấu và năng lực tổ chức thực hiện của Đảng, phải đổi mới về nhiều mặt: tư duy, tổ chức, đội ngũ cán bộ, phong cách lãnh đạo và công tác.
ĐH thông qua bản điều lệ Đảng (sửa đổi) và bầu BCH TW gồm: 124 ủy viên chính thức và 49 ủy viên dự khuyết.
+ Bộ chính trị gồm 13 ủy viên chính thức và 1 ủy viên dự khuyết
+ Ban bí thư gồm 13 đồng chí
+ Đ/c Nguyễn Văn Linh được
bầu làm Tổng bí thư của Đảng
Đ/c Nguyễn Văn Linh
35
Chương V
- Đánh giá: ĐH VI đã tìm ra lối thoát cho cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội, thể hiện quan điểm đổi mới toàn diện đất nước, đặt nền tảng cho việc tìm ra con đường thích hợp đi lên CNXH ở Việt Nam
- Hạn chế: về những giải pháp tháo gỡ tình trạng rối ren trong phân phối lưu thông
36
Chương V
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (tháng 6/1991). Thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1986–1990)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (tháng 6/1991)
Sơ lược đại hội:
- ĐH họp từ 24-27/6/1991 tại Hà Nội
Thành phần tham dự: 1.176 đại biểu thay mặt cho hơn 2 triệu đảng viên trong cả nước, các đoàn đại biểu và quan khách quốc tế
ĐH diễn ra trong bối cảnh quốc tế phức tạp
Đại hội Đảng lần thứ VII
37
Chương V
ĐH đã thông qua:
+ Báo cáo chính trị của BCH TW
+ Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH
+ Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000
+ Báo cáo xây dựng Đảng và sửa đổi điều lệ Đảng
+ Kiểm điểm đánh giá của BCH TW khóa VI
38
Chương V
Nội dung Đại hội:
- Báo cáo chính trị:
Khẳng định công cuộc đổi mới đã đạt được những thành tựu bước đầu quan trọng, song còn nhiều khó khăn, yếu kém, đất nước vẫn chưa ra khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội, nhiều vấn đề kinh tế-xã hội nóng bỏng chưa được giải quyết
Phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu của 5 năm tới (1991-1995) với mục tiêu tổng quát là:
+ Vượt qua khó khăn thử thách, ổn định và phát triển kinh tế-xã hội
+ Tăng cường ổn định chính trị, đẩy lùi tiêu cực và bất công xã hội
+ Đưa nước ta cơ bản ra khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế-xã hội hiện nay
39
Chương V
- Thông qua cương lĩnh xây dựng đất nước:
* Cương lĩnh trình bày 6 đặc trưng cơ bản của CNXH mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội:
+ Do nhân dân lao động làm chủ
+ Có một nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và chế độ công hữu về TLSX là chủ yếu
+ Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
+ Con người được giải phóng khỏi áp bức bóc lột, bất công. Làm theo năng lực hưởng theo lao động, có cuộc sống ấm no tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân
+ Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ
+ Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới
40
Chương V
* Cương lĩnh vạch ra 7 phương hướng cơ bản chỉ đạo quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc:
Thông qua chiến lược ổn định và phát triển kinh tế-xã hội đến năm 2000
+ Mục tiêu phát triển: Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Dân làm chủ, cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc
+ Mục tiêu tổng quát đến năm 2000: đưa đất nước thoát khỏi đói nghèo, củng cố quốc phòng an ninh
Chương V
41
- ĐH thông qua điều lệ Đảng (sủa đổi), khẳng định cùng với chủ nghĩa Mac-Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng và là kim chỉ nan cho hành động của Đảng
+ ĐH bầu BCH TW Đảng khóa VII gồm
146 ủy viên
+ Bộ chính trị gồm 13 đồng chí
+ Ban bí thư gồm 9 đồng chí
+ Đ/c Đỗ Mười được bầu làm tổng bí thư
=> ĐH VII của Đảng là “Đại hội của trí tuệ - đổi mới, dân chủ - kỷ cương – đoàn kết”. ĐH đã củng cố thêm niềm tin tưởng của nhân dân đối với công cuộc đổi mới.
42
Chương V
b/ Thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1991 – 1996)
Từ sau ĐH VII, tình hình thế giới tiếp tục diễn biến nhanh chóng và phức tạp. Song Đảng và nhân dân ta vẫn giữ vững bản lĩnh chính trị, kiên trì xây dựng đất nước theo đường lối đổi mới
Hội nghị BCH TW Đảng lần 2 (25/11-4/12/1991)
- Hội nghị BCH TW Đảng lần 3 (18-29/6/1992)
Hội nghị BCH TW Đảng lần 5 (3-10/6/1993)
20-25/1/1994: Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ của Đảng
Hội nghị BCH TW Đảng lần 7 (25-30/7/1994)
Hội nghị BCH TW Đảng lần 8 (16-23/1/1995)
43
Chương V
- Nhìn chung bước đầu kế hoạch 5 năm (1991-1995) đã giành được nhiều thắng lợi:
+ Đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế, hoàn thành vượt múc nhiều mục tiêu chủ yếu của kế hoạch 5 năm
+ Tạo được một số chuyển biến tích cực về mặt xã hội. Giữ vững ổn định chính trị, củng cố quốc phòng, an ninh. Thực hiện có kết quả 1 số đổi mới quan trọng về hệ thống chính trị
+ Phát triển mạnh mẽ quan hệ đối ngoại, phá thế bao vây cấm vận, tham gia tích cực vào đời sống cộng đồng quốc tế
- Bên cạnh đó còn có những khuyết điểm:
+ Nước ta còn nghèo nhưng chưa thực hiện tốt việc tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng
+ Tình hình xã hội còn nhiều tiêu cực cần được giải quyết
+ quản lý nhà nước về kinh tế - xã hội còn yếu…
44
Chương V
3. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng. Thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1996 – 2000)
a/ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng
Sơ lược đại hội:
- ĐH họp từ 28/6 – 1/7/1996 tại Hà Nội.
- Thành phần tham dự: 1.198 đại biểu thay mặt cho 2.130.000 đảng viên trong cả nước và 41 đoàn đại biểu của các đảng và tổ chức quốc tế
- ĐH diễn ra trong bối cảnh:
+ Liên Xô tan rã và CNXH đi vào thoái trào
+ Cách mạng khoa học và công nghệ phát triển với trình độ ngày càng cao
+ Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội
45
Chương V
- Đại hội thông qua:
+ Báo cáo chính trị
+ Phương hướng nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm (1996-2000)
+ Điều lệ Đảng bổ sung (sửa đổi)
Đại hội Đảng lần thứ VIII
46
Chương V
Nội dung Đại hội:
ĐH đã kiểm điểm, đánh giá kết quả 5 năm thực hiện Nghị quyết ĐH VII và đánh giá tổng quát trong 10 năm đổi mới:
+ Công cuộc đổi mới trong 10 năm (1986-1996) thu được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa rất quan trọng. Nhiệm vụ của ĐH VII đề ra cho 5 năm (1991-1995) đã hoàn thành về cơ bản
+ Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội
+ Con đường đi lên CNXH ngày càng được xác định rõ hơn
+ Tiền đề cho CNH đã cơ bản hoàn thành
+ Việc hoạch định và thực hiện đường lối đổi mới là đúng đắn, đúng định hướng XHCN
+ Giữ vững mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH
+ Kết hợp chặt chẽ đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị
47
Chương V
+ Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
+ Mở rộng và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc, phát huy sức mạnh của cả dân tộc
+ Mở rộng hợp tác quốc tế
+ Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, coi xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt.
Xác định mục tiêu từ nay đến năm 2020 ra sức phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp với:
+ Lực lượng sản xuất
+ Quan hệ sản xuất
+ Đời sống vật chất và văn hóa
Đại hội nêu rõ quan điểm chỉ đạo CNH-HĐH:
Chương V
48
- Để đảm bảo thực hiện mục tiêu, ĐH VIII đề ra những định hướng phát triển các lĩnh vực chủ yếu:
+ Tiếp tục phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH
+ Nắm vững chính sách đối với các thành phần kinh tế
+ Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
+ Phát triển khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo
+ Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
+ Giải quyết một số vấn đề xã hội
+ Thực hiện đại đoàn kết dân tộc, nâng cao vai trò làm chủ của nhân dân, xây dựng cơ chế cụ thể
+ Tăng cường quốc phòng an ninh. Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, mở rộng, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đội ngoại
+ Tiếp tục cải cách bộ máy nhà nước, xây dựng và hoàn thiện Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đẩy mạnh đấu tranh chống tham nhũng
49
Chương V
Đại hội thông qua điều lệ Đảng (sửa đổi),
+ Bầu BCH TW khóa VIII gồm 170 ủy viên.
+ Bộ chính trị gồm 19 ủy viên.
+ Đ/c Đỗ Mười được bầu lại làm Tổng bí thư
=> ĐH VIII đánh dấu bước ngoặt chuyển đất nước ta sang thời kỳ mới – thời kỳ đẩy mạnh CNH – HĐH, xây dựng nước Việt Nam độc lập, dân chủ, giàu mạnh, xã hội công bằng, văn minh theo định hướng XHCN
50
Chương V
b/ Thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1996 – 2000)
Sau ĐH VIII là thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước để phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp.
- Hội nghị BCH TW Đảng lần 2 (12/1996) đã thông qua 2 nghị quyết quan trọng:
Hội nghị BCH TW Đảng lần 3 (6/1997)
Hội nghị BCH TW Đảng lần 4 (12/1997)
Hội nghị BCH TW Đảng lần 5 (7/1998)
Hội nghị BCH TW Đảng lần 7 (8/1999)
51
Chương V
Kết quả của kế hoạch 5 năm (1996-2000):
+ Kinh tế tăng trưởng khá, GDP tăng bình quân hàng năm 7%
+ Văn hóa xã hội có những tiến bộ, đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện
+ Tình hình chính trị - xã hội cơ bản ổn định, quốc phòng an ninh được tăng cường
+ Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng được chú trọng, hệ thống chính trị được củng cố
+ Quan hệ đối ngoại không ngừng được mở rộng
52
Chương V
Những thành tựu của 5 năm (1996-2000) đã tăng cường sức mạnh tổng hợp, làm thay đổi bộ mặt của đất nước và cuộc sống của nhân dân, củng cố vững chắc độc lập dân tộc và chế độ XHCN, nâng ca vị thế và uy tín của nước ta trên trường quốc tế
- Bên cạnh những thành tựu thì quá trình thực hiện ĐH VIII cũng bộc lộ những khuyết điểm:
+ Nền kinh tế phát triển chưa vững chắc
+ Tình trạng tham nhũng, suy thoái về tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống ở một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên là rất nghiêm trọng
53
Chương V
4. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (tháng 4/2001). Thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (2001 – 2005)
a/ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (tháng 4/2001)
Sơ lược đại hội:
- ĐH họp từ 19-24/4/2001 tại Hà Nội.
- Thành phần tham dự: 1.168 đại biểu thay mặt cho 2.479.719 đảng viên trong cả nước và 35 đoàn đại biểu của các đảng và tổ chức quốc tế
- Chủ đề ĐH: “Phát huy sức mạnh toàn dân tộc, tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa”
54
Chương V
- ĐH đã thông qua:
+ Báo cáo chính trị
+ Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001-2010
+ Phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2001-2005
+ Báo cáo bổ sung, sửa đổi điều lệ Đảng
+ Báo cáo kiểm điểm của BCH TW khóa VIII
+ Báo cáo tình hình thực hiện nghị quyết TW 6 (lần 2)
Đại hội Đảng lần IX
55
Chương V
Nội dung Đại hội:
Đại hội đánh giá tình hình thế giới và trong nước trong thế kỷ XX:
- Đại hội phân tích những bài học kinh nghiệm qua 15 năm đổi mới (1986-2001), nhấn mạnh các bài học chủ yếu:
+ Một là: trong quá trình đổi mới phải kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc vả CNXH trên nền tảng chủ nghĩa Mac-Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh
+ Hai là: đổi mới phải dựa vào nhân dân, vì lợi ích của nhân dân, phù hợp với thực tiễn và luôn sang tạo
+ Ba là: đổi mới phải kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
+ Bốn là: đường lối đúng đắn của Đảng là nhân tố quyết định thành công của sự nghiệp đổi mới
56
Chương V
Đại hội thông qua chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 10 năm đầu thế kỷ XX:
Mục tiêu: đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2010 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. vị thế của nước ta trên trường quốc tế được nâng cao
Đến năm 2010, GDP tăng ít nhất gấp đôi năm 2000, chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động, giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp xuống còn 50%
- Đại hội thông qua chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong 5 năm (2001-2005)
+ Mục tiêu của kế hoạch 5 năm:
+ Phương hướng thực hiện:
57
Chương V
- Đại hội IX đã bổ sung thêm những quan điểm của Đảng về con đường đi lên CNXH của nước ta:
+ Về mục tiêu của cách mạng, lý tưởng của Đảng: xây dựng 1 nước Việt Nam “ dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
+ Về mô hình kinh tế tổng quát: “kinh tế thị trường theo định hướng XHCN”
+ Về chế độ sở hữu các thành phần kinh tế: có 6 thành phần kinh tế (bổ sung thêm thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài)
+ Về xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế:
Chương V
58
ĐH đã bầu BCH TW Đảng khóa IX gồm 150 ủy viên,
+ Bộ chính trị gồm 15 ủy viên.
+ Đ/c Nông Đức Mạnh được
bầu làm Tổng bí thư Đảng
=> Đây là đại hội của trí tuệ, dân chủ, đoàn kết, đổi mới, thể hiện ý chí kiên cường và niềm hy vọng lớn lao của cả dân tộc trong thời điểm lịch sử trọng đại bước vào thế kỷ mới, thiên niên kỷ mới
Đ/c Nông Đức Mạnh
59
Chương V
b/ Thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (2001 – 2005)
Từ sau ĐH Đảng IX, toàn Đảng, toàn quân và toàn dân đã phát huy trí tuệ và năng lực thực hiện Nghị quyết của ĐH. BCH TW đã triển khai các hội nghị định kỳ để bàn luận và ra các nghị quyết , từng bước đổi mới nội dung và phương thức lãnh đạo. Nội dung của các nghị quyết TW cụ thể như sau:
Hội nghị BCH TW Đảng lần 3 (9/2001)
Hội nghị BCH TW Đảng lần 4 (11/2001)
- Hội nghị BCH TW Đảng lần 5 (2/2002)
- Hội nghị BCH TW Đảng lần 6 (7/2002)
Hội nghị BCH TW Đảng lần 7 (3/2003)
Hội nghị BCH TW Đảng lần 8 (7/2003)
Hội nghị BCH TW Đảng lần 9 (1/2004)
60
Chương V
Kết quả: Qua nửa nhiệm kỳ tổ chức và thực hiện nghị quyết ĐH IX, Đảng và Nhà nước đã tập trung lãnh đạo nhiệm vụ trọng tâm là phát triển kinh tế và đã giành được những kết quả quan trọng:
17-25/1/2005 Hội nghị lần thứ 11 BCH TW (khóa IX) họp tại Hà Nội, nhằm chuẩn bị các văn kiện cho ĐH X của Đảng. Hội nghị đã đánh giá những thành tựu to lớn qua 4 năm thực hiện Nghị quyết ĐH IX và dự báo về khả năng thực hiện nhiệm vụ năm 2005
Những thành tựu đã đạt được chứng tỏ công cuộc xây dựng đất nước đang tiếp tục đi đúng theo đường lối đổi mới và những định hướng do ĐH Đảng IX đề ra đã làm tăng thế và lực của đất nước. Toàn đảng, toàn dân ta tiếp tục tiến lên trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nước. Vì mục tiêu “ dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”
61
Chương V
5. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng (tháng 4/2006)
Sơ lược đại hội:
- ĐH họp từ 18-25/4/2006 tại Hà Nội.
- Thành phần tham dự: 1.176.đại biểu thay mặt cho 3,1 triệu Đảng viên trong cả nước
- Chủ đề ĐH: “Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển”
Đại hội Đảng lần X
62
- Ban chấp hành TW Đảng khóa IX đã trình đại hội X các văn kiện:
+ Báo cáo chính trị
+ Báo cáo phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hôi 5 năm (2006 – 2010)
+ Báo cáo công tác xây dựng Đảng
+ Báo cáo một số vấn đề bổ sung, sửa đổi điều lệ
+ Báo cáo kết quả thực hiện nghị quyết TW 6 (lần 2) khóa VIII trong nhiệm kỳ ĐH IX
+ Báo cáo kiểm điểm sự lãnh đạo của BCH TW Đảng khóa IX
63
Chương V
Đ/c Nộng Đức Mạnh, tổng bí thư BCH TW Đảng
đọc báo cáo của BCH TW Đảng khóa IX về các văn kiện trình ĐH X
64
Chương V
Nội dung Đai hội:
Đánh giá 5 năm thực hiện nghị quyết ĐH IX của Đảng ĐH khẳng định:
+ Nền kinh tế đã vượt qua thời kỳ suy giảm, đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, năm sau hơn năm trước
+ Văn hóa và xã hội có tiến bộ trên nhiều mặt nhất là trong công cuộc xóa đói giảm nghèo
+ Chính trị - xã hội ổn định, quốc phòng và an ninh được tăng cường…
Bên cạnh đó ĐH chỉ rõ những khuyết điểm và yếu kém:
65
Chương V
- ĐH rút ra 5 bài học lớn:
+ Một là: trong quá trình đổi mới phải kiên định mục tiệu độc lập dân tộc và CNXH trên nền tảng chủ nghĩa Mac-Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh
+ Hai là: đổi mới toàn diện, đồng bộ, có kế thừa, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp
+ Ba là: đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, dựa vào nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sang tạo của nhân dân, xuất phát từ thực tiễn, nhạy bén với cái mới
+ Bốn là: phát huy cao độ nội lực, đồng thời ra sức tranh thủ ngoại lực, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới
+ Năm là: nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng.
Chương V
66
* Mục tiêu và phương hướng phát triển đất nước 5 năm (2006 – 2010):
*Chỉ tiêu, định hướng phát triển từ 2006 – 2010
- Tổng sản phẩm trong nước gấp hơn 2,1 lần so với năm 2000
- Trong 5 năm (2006 – 2010) mức tăng GDP bình quân đạt 7.5 – 8% 1 năm
- Cơ cấu nghành trong GDP: + Nông nghiệp: 15 – 16%
+ Công nghiệp và xây dựng: 43 – 44%
+ Dịch vụ: 40 – 41%
-Tạo việc làm cho 8 triệu lao động
- Vào 2010 giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành phố dưới 5%, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 10 – 11%.
67
Chương V
*Nhiệm vụ, giải pháp:
- Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN. Đẩy mạnh CNH – HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức
- Giải quyết tốt các vấn đề xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ
- Tăng cường quốc phòng và an ninh, mở rộng quan hệ đối ngoại. chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế
- Phát huy dân chủ và sức mạnh đại đoàn kết dân tộc. Hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN
- Đổi mới, chỉnh đốn Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức ch
 







Các ý kiến mới nhất