Tìm kiếm Bài giảng
Bài 4 Đảng viên mới - Đương2 lối phát triển KT-XH của Đảng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Tước
Ngày gửi: 05h:46' 10-10-2019
Dung lượng: 11.5 MB
Số lượt tải: 420
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Tước
Ngày gửi: 05h:46' 10-10-2019
Dung lượng: 11.5 MB
Số lượt tải: 420
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ 4
ĐƯỜNG LỐI PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA ĐẢNG
Người soạn: Nguyễn Hoàng Tước
Đơn vị: TTBDCT huyện Thủ Thừa
I- NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 2011 - 2020
II- NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐƯỜNG LỐI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
CẤU TRÚC BÀI HỌC
I- NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 2011 - 2020
1. Quan điểm phát triển
2. Các đột phá chiến lược
3. Định hướng phát triển
Chiến lược đề ra 5 quan điểm phát triển:
1
- PT nhanh gắn liền với PT bền vững
- PT bền vững là yêu cầu xuyên suốt trong Chiến lược.
PT nhanh & bền vững phải luôn gắn chặt với nhau trong quy hoạch, KH và chính sách phát triển KT-XH.
Quan tâm giữ vững ổn định CT-XH, tăng cường QP-AN, kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc ĐL, CQ, TN và toàn vẹn lãnh thổ để bảo đảm cho đất nước phát triển nhanh và bền vững.
2
Đổi mới đồng bộ, phù hợp về KTvà CT vì mục tiêu xây dựng nước VN XHCN dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
3
Mở rộng dân chủ, phát huy tối đa nhân tố con người, coi CN là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của sự PT.
Phát huy tối đa lợi thế dân số vàng.
4
PT mạnh mẽ LLSX với trình độ KH-CN ngày càng cao, đồng thời hoàn thiện QHSX và thể chế KTTT định hướng XHCN
-Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch. Phát triển đồng bộ, hoàn chỉnh và ngày càng hiện đại các loại thị trường.
Phải tháo gỡ mọi cản trở, tạo điều kiện thuận lợi để giải phóng và PT mạnh mẽ LLSX
-Diện tích HTX: 1400ha
-Sản xuất mảng cầu Hoàng Hậu khoảng 35ha, giá thành 80k/kg,
hướng tới xuất khẩu
Kiến nghị: mở rộng các cầu trên đường tỉnh 818 vận chuyển hh
Năm là, xây dựng nền KT ĐL , TC ngày càng cao trong điều kiện hội nhập QT sâu rộng.
2. Các đột phá chiến lược
Một là, hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN, trọng tâm là tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng và cải cách hành chính.
Ba là, xây dựng hệ thống KCHT đồng bộ, với một số công trình hiện đại, tập trung vào hệ thống GT và hạ tầng đô thị lớn.
Chiến lược “Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế”: bao gồm 12 điểm: (tài liệu)
3. Định hướng phát triển
Bảo vệ và cải thiện môi trường là một nội dung quan trọng của phát triển bền vững.
II- NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐƯỜNG LỐI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
1. Quan điểm phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020
Một là, tiếp tục đổi mới và sáng tạo trong lãnh đạo, quản lý PT KTXH.
=> KT nhiều thành phần, trong đó KT NN giữ vai trò chủ đạo, KTTN là một động lực quan trọng của nền kinh tế.
Bảo đảm ANXH, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo.
0 d
Hai là, bảo đảm PT nhanh, bền vững trên cơ sở ổn định KT vĩ mô và không ngừng nâng cao NS, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh.
- Hoàn thiện NN PP XHCN
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và định hướng phát triển của NN.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý NN
Bốn là, phát huy cao nhất các nguồn lực trong nước, đồng thời chủ động hội nhập quốc tế, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để PT nhanh, bền vững.
a) Mục tiêu tổng quát
2. Mục tiêu và các chỉ tiêu
Bảo đảm ổn định KTVM, phấn đấu tăng trưởng KT cao hơn 5 năm trước. Đẩy mạnh thực hiện các đột phá chiến lược, cơ cấu lại nền KT gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao NS, hiệu quả và sức cạnh tranh…
b) Các chỉ tiêu chủ yếu: (tài liệu)
Thành tựu đạt được: 2018
a) Về kinh tế: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng 6,5 - 6,7%; Tốc độ tăng giá tiêu dùng bình quân khoảng 4%; Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 7 - 8%; Tỷ lệ nhập siêu so với tổng kim ngạch xuất khẩu dưới 3%; Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 33 - 34% GDP.]
Chỉ tiêu 2020
b) Về xã hội: Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều) giảm 1 - 1,3%, riêng các huyện nghèo giảm 4%; Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%; Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 58 - 60%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 3 tháng trở lên có văn bằng chứng chỉ công nhận kết quả đào tạo đạt 23 - 23,5%; Số giường bệnh trên một vạn dân đạt 26 giường (không tính giường trạm y tế xã); Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 85,2%.
c) Về môi trường: Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường 88%; Tỷ lệ che phủ rừng đạt 41,6%.
3. Phương hướng, nhiệm vụ
a) Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế
PT đồng thời dựa vào vốn đầu tư, xuất khẩu và thị trường trong nước
Đẩy mạnh NC, ứng dụng tiến bộ KHCN và đổi mới sáng tạo để nâng cao NS lao động, ứng dụng CN mới
Công nghệ mới, vật liệu mới
Chuỗi giá trị
b) Đẩy mạnh CNH-HĐH, phân đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước CN theo hướng hiện đại
Xây dựng nền CN và thương hiệu CN QG với tầm nhìn trung, dài hạn, có lộ trình cho từng giai đoạn PT
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
PT NN và KT nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới:
Phát triển khu vực dịch vụ:
- Phát triển kinh tế biển:
c) Hoàn thiện thể chế, PT KTTT định hướng XHCN
XIN CẢM ƠN CÁC ĐỒNG CHÍ ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!
ĐƯỜNG LỐI PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA ĐẢNG
Người soạn: Nguyễn Hoàng Tước
Đơn vị: TTBDCT huyện Thủ Thừa
I- NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 2011 - 2020
II- NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐƯỜNG LỐI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
CẤU TRÚC BÀI HỌC
I- NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 2011 - 2020
1. Quan điểm phát triển
2. Các đột phá chiến lược
3. Định hướng phát triển
Chiến lược đề ra 5 quan điểm phát triển:
1
- PT nhanh gắn liền với PT bền vững
- PT bền vững là yêu cầu xuyên suốt trong Chiến lược.
PT nhanh & bền vững phải luôn gắn chặt với nhau trong quy hoạch, KH và chính sách phát triển KT-XH.
Quan tâm giữ vững ổn định CT-XH, tăng cường QP-AN, kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc ĐL, CQ, TN và toàn vẹn lãnh thổ để bảo đảm cho đất nước phát triển nhanh và bền vững.
2
Đổi mới đồng bộ, phù hợp về KTvà CT vì mục tiêu xây dựng nước VN XHCN dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
3
Mở rộng dân chủ, phát huy tối đa nhân tố con người, coi CN là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của sự PT.
Phát huy tối đa lợi thế dân số vàng.
4
PT mạnh mẽ LLSX với trình độ KH-CN ngày càng cao, đồng thời hoàn thiện QHSX và thể chế KTTT định hướng XHCN
-Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch. Phát triển đồng bộ, hoàn chỉnh và ngày càng hiện đại các loại thị trường.
Phải tháo gỡ mọi cản trở, tạo điều kiện thuận lợi để giải phóng và PT mạnh mẽ LLSX
-Diện tích HTX: 1400ha
-Sản xuất mảng cầu Hoàng Hậu khoảng 35ha, giá thành 80k/kg,
hướng tới xuất khẩu
Kiến nghị: mở rộng các cầu trên đường tỉnh 818 vận chuyển hh
Năm là, xây dựng nền KT ĐL , TC ngày càng cao trong điều kiện hội nhập QT sâu rộng.
2. Các đột phá chiến lược
Một là, hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN, trọng tâm là tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng và cải cách hành chính.
Ba là, xây dựng hệ thống KCHT đồng bộ, với một số công trình hiện đại, tập trung vào hệ thống GT và hạ tầng đô thị lớn.
Chiến lược “Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế”: bao gồm 12 điểm: (tài liệu)
3. Định hướng phát triển
Bảo vệ và cải thiện môi trường là một nội dung quan trọng của phát triển bền vững.
II- NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐƯỜNG LỐI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
1. Quan điểm phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020
Một là, tiếp tục đổi mới và sáng tạo trong lãnh đạo, quản lý PT KTXH.
=> KT nhiều thành phần, trong đó KT NN giữ vai trò chủ đạo, KTTN là một động lực quan trọng của nền kinh tế.
Bảo đảm ANXH, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo.
0 d
Hai là, bảo đảm PT nhanh, bền vững trên cơ sở ổn định KT vĩ mô và không ngừng nâng cao NS, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh.
- Hoàn thiện NN PP XHCN
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và định hướng phát triển của NN.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý NN
Bốn là, phát huy cao nhất các nguồn lực trong nước, đồng thời chủ động hội nhập quốc tế, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để PT nhanh, bền vững.
a) Mục tiêu tổng quát
2. Mục tiêu và các chỉ tiêu
Bảo đảm ổn định KTVM, phấn đấu tăng trưởng KT cao hơn 5 năm trước. Đẩy mạnh thực hiện các đột phá chiến lược, cơ cấu lại nền KT gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao NS, hiệu quả và sức cạnh tranh…
b) Các chỉ tiêu chủ yếu: (tài liệu)
Thành tựu đạt được: 2018
a) Về kinh tế: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng 6,5 - 6,7%; Tốc độ tăng giá tiêu dùng bình quân khoảng 4%; Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 7 - 8%; Tỷ lệ nhập siêu so với tổng kim ngạch xuất khẩu dưới 3%; Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 33 - 34% GDP.]
Chỉ tiêu 2020
b) Về xã hội: Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều) giảm 1 - 1,3%, riêng các huyện nghèo giảm 4%; Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%; Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 58 - 60%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 3 tháng trở lên có văn bằng chứng chỉ công nhận kết quả đào tạo đạt 23 - 23,5%; Số giường bệnh trên một vạn dân đạt 26 giường (không tính giường trạm y tế xã); Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 85,2%.
c) Về môi trường: Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường 88%; Tỷ lệ che phủ rừng đạt 41,6%.
3. Phương hướng, nhiệm vụ
a) Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế
PT đồng thời dựa vào vốn đầu tư, xuất khẩu và thị trường trong nước
Đẩy mạnh NC, ứng dụng tiến bộ KHCN và đổi mới sáng tạo để nâng cao NS lao động, ứng dụng CN mới
Công nghệ mới, vật liệu mới
Chuỗi giá trị
b) Đẩy mạnh CNH-HĐH, phân đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước CN theo hướng hiện đại
Xây dựng nền CN và thương hiệu CN QG với tầm nhìn trung, dài hạn, có lộ trình cho từng giai đoạn PT
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
PT NN và KT nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới:
Phát triển khu vực dịch vụ:
- Phát triển kinh tế biển:
c) Hoàn thiện thể chế, PT KTTT định hướng XHCN
XIN CẢM ƠN CÁC ĐỒNG CHÍ ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!
 








Các ý kiến mới nhất