Bài 15. Dành cho địa phương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phước Thành
Ngày gửi: 07h:22' 03-01-2022
Dung lượng: 596.0 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phước Thành
Ngày gửi: 07h:22' 03-01-2022
Dung lượng: 596.0 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Toán – Lớp 4
TOÁN
Luyện tập
Bài 1
Đặt tính rồi tính tổng:
a. 2814 + 1429 + 3046 b) 26387 + 14075 + 9210
3925 + 618 + 535 54293 + 61934 + 7652
2 814
1 429
3 046
+
9
8
2
7
3 925
+ 618
535
5 078
b)
26 387
+ 14 075
9 210
49 672
54 293
+ 61 934
7 652
123 879
TOÁN
Luyện tập
Bài 2
Tính bằng cách thuận tiện nhất:
96 + 78 + 4
67 + 21 + 79
789 + 285 + 15
448 + 594 + 52
TOÁN
Luyện tập
Bài 2
Tính bằng cách thuận tiện nhất:
96 + 78 + 4
789 + 285 + 15
67 + 21 + 79
= ( 96 + 4 ) + 78
= 100 + 78
= 178
= 67 + ( 21 + 79 )
= 67 + 100
= 167
448 + 594 + 52
= 789 + ( 285 + 15 )
= 789 + 300
= 1089
= ( 448 + 52 ) + 594
= 500 + 594
= 1094
TOÁN
Luyện tập
Bài 3
Tìm x:
a. x – 306 = 504 b. x + 254 = 680
x = 504 + 306
x = 810
x = 680 - 254
x = 426
TOÁN
Luyện tập
Bài 4
Một xã có 5256 người. Sau một năm số dân tăng thêm 79 người. Sau một năm nữa số dân lại tăng thêm 71 người. Hỏi:
Sau hai năm số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người?
Bài giải
Sau hai năm số dân của xã đó tăng thêm là:
79 + 71= 150( người)
Đáp số: 150 người.
Áp dụng công thức trên để tính chu vi hình chữ nhật, biết: a. a= 16 cm ; b = 12 cm. b. a = 45 m; b = 15 m.
Bài 5 : Một hình chữ nhật có chiều dài là a, chiều rộng là b.
P = (a + b) x 2 ( a, b cùng một đơn vị đo)
a. Chu vi hình chữ nhật là: ( 16 + 12 ) x 2 = 56 (cm)
b. Chu vi hình chữ nhật là : ( 45 + 15 ) x 2 = 120 (m)
a
b
Gọi P là chu vi của hình chữ nhật. Ta có công thức tính chu vi hình chữ nhật là:
Tiết học đến đây là kết thúc.
TOÁN
Luyện tập
Bài 1
Đặt tính rồi tính tổng:
a. 2814 + 1429 + 3046 b) 26387 + 14075 + 9210
3925 + 618 + 535 54293 + 61934 + 7652
2 814
1 429
3 046
+
9
8
2
7
3 925
+ 618
535
5 078
b)
26 387
+ 14 075
9 210
49 672
54 293
+ 61 934
7 652
123 879
TOÁN
Luyện tập
Bài 2
Tính bằng cách thuận tiện nhất:
96 + 78 + 4
67 + 21 + 79
789 + 285 + 15
448 + 594 + 52
TOÁN
Luyện tập
Bài 2
Tính bằng cách thuận tiện nhất:
96 + 78 + 4
789 + 285 + 15
67 + 21 + 79
= ( 96 + 4 ) + 78
= 100 + 78
= 178
= 67 + ( 21 + 79 )
= 67 + 100
= 167
448 + 594 + 52
= 789 + ( 285 + 15 )
= 789 + 300
= 1089
= ( 448 + 52 ) + 594
= 500 + 594
= 1094
TOÁN
Luyện tập
Bài 3
Tìm x:
a. x – 306 = 504 b. x + 254 = 680
x = 504 + 306
x = 810
x = 680 - 254
x = 426
TOÁN
Luyện tập
Bài 4
Một xã có 5256 người. Sau một năm số dân tăng thêm 79 người. Sau một năm nữa số dân lại tăng thêm 71 người. Hỏi:
Sau hai năm số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người?
Bài giải
Sau hai năm số dân của xã đó tăng thêm là:
79 + 71= 150( người)
Đáp số: 150 người.
Áp dụng công thức trên để tính chu vi hình chữ nhật, biết: a. a= 16 cm ; b = 12 cm. b. a = 45 m; b = 15 m.
Bài 5 : Một hình chữ nhật có chiều dài là a, chiều rộng là b.
P = (a + b) x 2 ( a, b cùng một đơn vị đo)
a. Chu vi hình chữ nhật là: ( 16 + 12 ) x 2 = 56 (cm)
b. Chu vi hình chữ nhật là : ( 45 + 15 ) x 2 = 120 (m)
a
b
Gọi P là chu vi của hình chữ nhật. Ta có công thức tính chu vi hình chữ nhật là:
Tiết học đến đây là kết thúc.
 








Các ý kiến mới nhất