Tuần 12 - Bài 2: Danh sách tổ em - Nói và đáp lời chia buồn, lời chia tay.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Phương Anh
Ngày gửi: 07h:58' 08-11-2025
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Phương Anh
Ngày gửi: 07h:58' 08-11-2025
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
TUAÀN 12
MOÂN TIEÁNG VIEÄT
CHỦ ĐỀ: Ngôi nhà thứ hai
Bài: Mở rộng vốn từ:
Trường học
Mục tiêu:
1.Mở rộng vốn từ về trường học.
2.Hiểu ý nghĩa từ, biết gọi tên khu vực
học tập, làm việc, vui chơi ở trường.
3.Biết đặt câu giới thiệu.
4.Có lòng biết ơn, biết giữ gìn tài sản
chung, giữ gìn đồ dùng học tập.
Hoạt động 1
Luyện từ
Bài 3a. Tìm trong đoạn văn dưới đây
từ ngữ chỉ các khu vực ở trường.
Đây là đâu?
Thầy cô tự để
ảnh
Bài 3a. Tìm trong đoạn văn dưới đây
từ ngữ chỉ các khu vực ở trường.
Buổi học đầu tiên, Lương dẫn Mai đi
quanh trường. Em giới thiệu cho bạn
phòng đọc sách, phòng y tế, nhà bếp
và sân bóng. Nơi nào cũng rộng rãi và
thoáng mát.
Cẩm Tú
Bài 3b. Tìm 2 – 3 từ ngữ:
+ Chỉ các nơi học tập, làm
việc ở trường.
+ Chỉ những người làm
việc ở trường.
Quan sát và trả lời
Đây là đâu?
Nơi này dùng
để làm gì?
Quan sát và trả lời
Đây là đâu?
Nơi này dùng
để làm gì?
Quan sát và trả lời
Đây là ai?
Người này
làm công việc
gì ở trường?
Thảo luận nhóm
Bài 3b. Tìm 2 – 3 từ ngữ:
+ Chỉ các nơi học tập, làm
việc ở trường. (N1, N3)
+ Chỉ những người làm
việc ở trường. (N2, N4)
Một số gợi ý
Chỉ các nơi học tập,
làm việc ở trường.
Chỉ những người làm
việc ở trường.
Phòng tuyển sinh
Thầy giáo, cô giáo
Thầy, cô hiệu phó
Thầy hiệu trưởng
Chú bảo trì
Cô y tế Bác bảo vệ
Cô lao công
Phòng giáo viên
Phòng hiệu trưởng
Nhà ăn
Phòng y tế
Thư viện
Hoạt động 2
Luyện câu
4. Đặt 1 – 2 câu để giới thiệu về:
a. Một khu vực học tập ở trường mà
em thích.
b. Một môn học em yêu thích.
c. Một bạn học cùng tổ với em.
MẪU:
a. Thư viện là nơi có rất nhiều sách hay.
b. Môn học em yêu thích là môn Toán.
c. Bạn thân nhất cùng tổ với em là Bảo Anh.
Hoạt động 3
Củng cố
NHẬN XÉT
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
Tiết 4
Nói và đáp lời chia buồn,
lời chia tay
5. Nói và nghe
a. Đóng vai thầy giáo, các bạn và An trong bài Bàn tay dịu
dàng, nói và đáp lời chia buồn.
a. Đóng vai thầy giáo, các bạn và An trong bài Bàn tay dịu
dàng, nói và đáp lời chia buồn.
Hành động, thái độ của thầy giáo và mỗi
bạn nhỏ trong tranh như thế nào?
Hành động của thầy giáo và bạn nữ: xoa
đầu, động viên, an ủi An.
Thái độ của bạn An: buồn bã.
Khi nào em cần nói lời chia buồn?
Em cần nói lời chia buồn khi một ai đó
gặp phải chuyện buồn, có thái độ buồn
bã.
Em cần nói lời chia buồn với giọng điệu, cử
chỉ thế nào?
Lời nói, giọng điệu, cử chỉ chia buồn cần
thể hiện được sự an ủi, chia sẻ, động
viên.
Thực hành
Nói và đáp
1
Nói và đáp lời chào
với thầy cô trước khi
ra về.
2
Nói và đáp lời chào
với các bạn trước khi
ra về.
Nói và đáp
Nói và đáp lời chào với thầy cô trước khi ra về.
Học sinh: Em chào cô em về ạ.
Giáo viên: Chào em, em về cẩn thận nhé!
Nói và đáp lời chào với các bạn trước khi ra về.
Học sinh 1: Chào cậu tớ về trước nhé! Mai gặp lại.
Học sinh 2: Chào cậu, mai gặp lại.
Tạm biệt và
hẹn gặp lại
MOÂN TIEÁNG VIEÄT
CHỦ ĐỀ: Ngôi nhà thứ hai
Bài: Mở rộng vốn từ:
Trường học
Mục tiêu:
1.Mở rộng vốn từ về trường học.
2.Hiểu ý nghĩa từ, biết gọi tên khu vực
học tập, làm việc, vui chơi ở trường.
3.Biết đặt câu giới thiệu.
4.Có lòng biết ơn, biết giữ gìn tài sản
chung, giữ gìn đồ dùng học tập.
Hoạt động 1
Luyện từ
Bài 3a. Tìm trong đoạn văn dưới đây
từ ngữ chỉ các khu vực ở trường.
Đây là đâu?
Thầy cô tự để
ảnh
Bài 3a. Tìm trong đoạn văn dưới đây
từ ngữ chỉ các khu vực ở trường.
Buổi học đầu tiên, Lương dẫn Mai đi
quanh trường. Em giới thiệu cho bạn
phòng đọc sách, phòng y tế, nhà bếp
và sân bóng. Nơi nào cũng rộng rãi và
thoáng mát.
Cẩm Tú
Bài 3b. Tìm 2 – 3 từ ngữ:
+ Chỉ các nơi học tập, làm
việc ở trường.
+ Chỉ những người làm
việc ở trường.
Quan sát và trả lời
Đây là đâu?
Nơi này dùng
để làm gì?
Quan sát và trả lời
Đây là đâu?
Nơi này dùng
để làm gì?
Quan sát và trả lời
Đây là ai?
Người này
làm công việc
gì ở trường?
Thảo luận nhóm
Bài 3b. Tìm 2 – 3 từ ngữ:
+ Chỉ các nơi học tập, làm
việc ở trường. (N1, N3)
+ Chỉ những người làm
việc ở trường. (N2, N4)
Một số gợi ý
Chỉ các nơi học tập,
làm việc ở trường.
Chỉ những người làm
việc ở trường.
Phòng tuyển sinh
Thầy giáo, cô giáo
Thầy, cô hiệu phó
Thầy hiệu trưởng
Chú bảo trì
Cô y tế Bác bảo vệ
Cô lao công
Phòng giáo viên
Phòng hiệu trưởng
Nhà ăn
Phòng y tế
Thư viện
Hoạt động 2
Luyện câu
4. Đặt 1 – 2 câu để giới thiệu về:
a. Một khu vực học tập ở trường mà
em thích.
b. Một môn học em yêu thích.
c. Một bạn học cùng tổ với em.
MẪU:
a. Thư viện là nơi có rất nhiều sách hay.
b. Môn học em yêu thích là môn Toán.
c. Bạn thân nhất cùng tổ với em là Bảo Anh.
Hoạt động 3
Củng cố
NHẬN XÉT
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
Tiết 4
Nói và đáp lời chia buồn,
lời chia tay
5. Nói và nghe
a. Đóng vai thầy giáo, các bạn và An trong bài Bàn tay dịu
dàng, nói và đáp lời chia buồn.
a. Đóng vai thầy giáo, các bạn và An trong bài Bàn tay dịu
dàng, nói và đáp lời chia buồn.
Hành động, thái độ của thầy giáo và mỗi
bạn nhỏ trong tranh như thế nào?
Hành động của thầy giáo và bạn nữ: xoa
đầu, động viên, an ủi An.
Thái độ của bạn An: buồn bã.
Khi nào em cần nói lời chia buồn?
Em cần nói lời chia buồn khi một ai đó
gặp phải chuyện buồn, có thái độ buồn
bã.
Em cần nói lời chia buồn với giọng điệu, cử
chỉ thế nào?
Lời nói, giọng điệu, cử chỉ chia buồn cần
thể hiện được sự an ủi, chia sẻ, động
viên.
Thực hành
Nói và đáp
1
Nói và đáp lời chào
với thầy cô trước khi
ra về.
2
Nói và đáp lời chào
với các bạn trước khi
ra về.
Nói và đáp
Nói và đáp lời chào với thầy cô trước khi ra về.
Học sinh: Em chào cô em về ạ.
Giáo viên: Chào em, em về cẩn thận nhé!
Nói và đáp lời chào với các bạn trước khi ra về.
Học sinh 1: Chào cậu tớ về trước nhé! Mai gặp lại.
Học sinh 2: Chào cậu, mai gặp lại.
Tạm biệt và
hẹn gặp lại
 








Các ý kiến mới nhất