Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 10. Danh từ (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hà
Ngày gửi: 12h:34' 31-10-2018
Dung lượng: 61.2 KB
Số lượt tải: 135
Số lượt thích: 0 người
Danh từ : Là loại từ dùng để chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm… 
Có 2 loại lớn.
a. Danh từ chỉ sự vật: nêu tên từng loại hoặc từng cá thể người, vật, hiện tượng, khái niệm…
+ Danh từ riêng: Là tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phương…
Ví dụ: Trần Hưng Đạo, Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bắc Giang,
+Danh từ chung: Là tên gọi một loại sự vật.
Ví dụ: giáo viên, kĩ sư, bác sĩ, chó, mèo, gà, cam, bưởi, … 
b. Danh từ chỉ đơn vị: Là nêu tên đơn vị dùng để tính đếm, đo lường sự vật.(có thể trực tiếp kết hợp với số từ)
+ DT chỉ đơn vị tự nhiên (còn gọi là loại từ) vd: Cái, con, bức, tấm…
+ DT chỉ đơn vị quy ước:
++ DT chỉ đơn vị chính xác: kg, mét, lít, tấn tạ
++ DT chỉ đơn vị ước chừng: mớ, nắm, bó, túm…
DANH TỪ
Đặc điểm
Khái niệm
Phân loại
Danh từ chỉ sự vật
Danh từ chỉ đơn vị
Khả năng kết hợp
Chức vụ trong câu.
Với từ chỉ số lượng ở phía trước
Với các từ này, ấy, đó, kia ở phía dau
Danh từ chung
Danh từ riêng
Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên
Danh từ chỉ đơn vị quy ước
đơn vị quy ước chính xác
đơn vị quy ước ước chừng
Làm vị ngữ khi có từ “là” đứng trước
Làm chủ ngữ
Danh từ là loạitừ dung để chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm.

Tiết 41 – Tiếng việt
LUYỆN TẬP DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
Bài 1:Tìm danh từ chung và danh từ riêng trong câu sau:
“Ngày xưa, ở miền đất Lạc Việt, cứ như bây giờ là Bắc Bộ nước ta, có một vị thần thuộc nòi rồng, con trai thần Long Nữ, tên là Lạc Long Quân”
- Con Rồng cháu Tiên –

Danh từ chung: ngày xưa, miền, đất, nước, thần, nòi, rồng, con trai, tên.
Danh từ riêng: Lạc Việt, Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc Long Quân.
Bài 2: Hãy chỉ ra các danh từ, nói rõ các chức vụ của nó trong các câu sau: 
Mặt trăng toả sáng rực rỡ. 
Gữi chức vụ làm chủ ngữ trong câu.
b. Học sinh học tập rất tiến bộ.
Gữi chức vụ làm chủ ngữ trong câu.
c. Mùa xuân luôn mang lại cho tôi cảm giác rất ấm áp.
Gữi chức vụ làm chủ ngữ trong câu.
d. Mèo là động vật rất dễ thương.
Gữi chức vụ làm vị ngữ trong câu

THẢO LUẬN NHÓM
Bài 3: Cho đoạn văn sau:
“Bấy giờ, ở vùng núi cao phương Bắc, có nàng Âu Cơ thuộc dòng họ Thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần. Nghe tiếng vùng đất Lạc có nhiều hoa thơm cỏ lạ, nàng bèn tìm đến thăm. Âu Cơ và Lạc Long Quân gặp nhau, đem lòng yêu nhau rồi trở thành vợ chồng, cùng chung sống trên cạn ở cung điện Long Trang.”
Cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bác Tai, lão Miệng từ xưa vẫn sống với nhau rất thân thiết.
Yêu cầu:
-Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong hai đoạn văn trên.
-Hãy sắp xếp các danh từ riêng thành hai nhóm:
+ Tên người.
+ Tên địa lí.
Bài 3:
*Các danh từ là:
a. núi, vùng, nàng Âu Cơ, phương Bắc, dòng họ, Thần Nông, vùng đất, Lạc , hoa, cỏ, nàng, Âu Cơ, Lạc Long Quân, vợ chồng, cung điện Long Trang.
b. cô, bác, cậu, Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
- Phân nhóm:
a) +Danh từ chung: núi, vùng, nàng, dòng họ, vùng đất, hoa, cỏ, nàng, vợ chồng, cung điện.
+Danh từ riêng: Âu Cơ, phương Bắc,Thần Nông, Lạc, Lạc Long Quân, Long Trang
++) Tên người: Âu Cơ, Lạc Long Quân
++) Tên địa lí: phương Bắc,
b) DT chung: Cô, bác, cậu,
DT riêng: Mắt, Tay, Chân, Mắt, Miệng.

Bài 4: Em hãy tìm và phân loại các DT trong đoạn văn trên theo bảng mẫu sau đây.
“Dưới cánh chú chuồn chuồn bây giờ là lũy tre xanh rì rào trong gió, là bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh. Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đoàn thuyền ngược xuôi. Còn trên tầng cao là đàn cò đang bay, là trời xanh và cao vút”
Bài 5: Các từ được in đầm dưới đây có phải là danh từ riêng không ? Vì sao?
a. Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Họa Mi đã làm cho tất cá bừng tỉnh giấc.
(Võ Quảng)
b. Nàng Út bẽn lẽn dâng lên vua mâm bảnh nhỏ.
(Nàng Út làm bánh ót)
c. […]Khi ngựa thẻ ra lửa đã thiêu cháy một làng, cho nên làng đó về sau gọi là làng Cháy
(Thánh Gióng)
Bài 5: Các từ được in đầm dưới đây có phải là danh từ riêng không ? Vì sao?
a. Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Họa Mi đã làm cho tất cá bừng tỉnh giấc.
(Võ Quảng)
b. Nàng Út bẽn lẽn dâng lên vua mâm bảnh nhỏ.
(Nàng Út làm bánh ót)
c. […]Khi ngựa thẻ ra lửa đã thiêu cháy một làng, cho nên làng đó về sau gọi là làng Cháy
(Thánh Gióng)
Các từ:
“Chim, Mây, Nước, Hoa, Họa Mi”
Út
Cháy
Đều là những danh từ riêng vì chúng được dùng để gọi tên riêng của một sự vật cá biệt, duy nhất mà không phải dùng để gọi chung một loại sự vật.

Bài 6: Tìm các DT riêng trong các câu văn, đoạn thơ sau và viết hoa cho đúng quy tắc.
Em là học sinh lớp 6C trường trung học sơ sở thị trấn thứa
Nhà em ở cuối phố nguyễn du
Ai về bên kia sông đuống
Có nhớ từng khuôn mặt búp sen
Những cô hàng xén răng đen
Cười như mùa thu tỏa nắng
(Bên kia sông đuống – Hoàng Cầm)

Em là học sinh lớp 6C Trường trung học cơ sở Thị Trấn Thứa
Nhà em ở cuối phố Nguyễn Du
“Ai về bên kia sông Đuống
Có nhớ từng khuôn mặt búp sen
Những cô hàng Xén răng đen
Cười như mùa thu tỏa nắng”
(Bên kia sông đuống – Hoàng Cầm)

Bài 9: Viết đoạn văn ngắn từ (5 đến 7 câu) về mái trường trong đó có sử dụng danh từ chung và danh từ riêng.
“Ngôi trường em đang học là trường trung học cơ sở Thị Trấn Thứa. Trường có ba dãy phòng học hình chữ U, rộng rãi, thoáng mát. Rải rác khắp sân trường có những cây bàng xanh tươi, vừa che bóng mát vừa tạo mảng xanh cho ngôi trường. Dọc dãy hành lang có những hàng ghế đá để chúng em ngồi đọc sách, báo trong giờ ra chơi. Phía sau ngôi trường có khoảng sân rất rộng, để chúng em vui chơi thỏa thích. Em rất quý ngôi trường này và em xem nó như ngôi nhà thứ hai của mình.”
468x90
 
Gửi ý kiến