Bài 6. Đất nước nhiều đồi núi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Chí Thiện Em
Ngày gửi: 08h:44' 18-10-2021
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 90
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Chí Thiện Em
Ngày gửi: 08h:44' 18-10-2021
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích:
0 người
BÀI 6 – 7. ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
Phần lớn diện tích đất nước là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
Cấu trúc địa hình nước ta khá phức tạp, đa dạng
Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích.
* Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích.
Đồi núi thấp chiếm 85% diện tích. 15% núi cao và trung bình. Trong đó có 1% là núi cao > 2000m.
* Cấu trúc địa hình nước ta khá phức tạp, đa dạng
- Địa hình được vận động trẻ lại trong giai đoạn Tân kiến tạo và có tính phân bậc rõ rệt.
- Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.
- Gồm 2 hướng chính:
+ Hướng tây bắc- đông nam: từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.
+ Hướng vòng cung: ở vùng núi Đông Bắc và khu vực Nam Trung Bộ (Trường Sơn Nam)
* Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
Xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi: Sạt lỡ, xói mòn, hình thành hang động, địa hình caxtơ…
Bồi tụ nhanh ở khu vực đồng bằng: mỗi năm ĐB sông Hồng, ĐB song Cửu Long lấn ra biển vài chục mét…
* Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
Khai thác khoáng sản
Xây dựng các công trình giao thông…
2. CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
KHU VỰC ĐỒI NÚI
Vùng núi Tây Bắc
Trường Sơn Bắc
Vùng núi Đông Bắc
Trường Sơn Nam
* Vùng núi Đông Bắc: Từ tả ngạn sông Hồng đến biên giới Việt Trung
- Địa hình chủ yếu là núi thấp, hướng địa hình chủ yếu là hướng vòng gồm các cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều chụm về Tam Đảo.
- Địa hình nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
- Những đỉnh cao trên 2000 m nằm ở Thượng nguồn sông Chảy. Giáp biên giới Việt Trung là các khối núi đá vôi ở Hà Giang - Cao Bằng. Trung tâm là vùng đồi núi thấp 500-600m.
v
v
Sông Hồng
Biên giới Việt _ Trung
Tam Đảo
* Vùng núi Tây Bắc: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
- Địa hình cao nhất nước với 3 dãy địa hình chạy cùng hướng Tây Bắc - Đông Nam.
+ Phía Đông: dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ có đỉnh Phanxipăng (3143m).
+ Ở giữa thấp hơn là các dãy núi, các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu. Xen giữa các dãy núi là thung lũng sông cùng hướng: Sông Đà, Sông Mã, Sông Chu.
+ Phía Tây: là núi trung bình chạy dọc biên giới Việt-Lào từ Khoan La San đến sông Cả.
Sông Cả
Sông Hồng
* Vùng núi Trường Sơn Bắc: giới hạn từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã
- Gồm các dãy núi song song so le hướng tây bắc-đông nam.
- Trường Sơn Bắc thấp, hẹp ngang, được nâng cao ở 2 đầu, ở giữa thấp trũng là vùng đá vôi Quảng Bình và vùng đồi núi thấp Quảng Trị.
- Dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển, ranh giới với vùng núi Trường Sơn Nam (bức chắn cản khối khí lạnh từ phía bắc tràn xuống phía nam)
Sông Cả
Dãy Bạch Mã
* Vùng núi Trường Sơn Nam: Gồm các khối núi và các cao nguyên
- Khối núi KonTum và khối núi cực Nam Trung Bộ được nâng cao, đồ sộ với những đỉnh cao trên 2000m nghiêng về phía đông và dải đồng bằng hẹp ven biển.
- Các cao nguyên badan Plây Ku, Đăk Lăk, Mơ Nông, Di Linh ở phía tây khá bằng phẳng, cao 500- 800-1000m và các bán bình nguyên tạo sự bất đối xứng giữa hai sườn Đông và Tây của vùng Trường Sơn Nam.
* Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du : Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng
- Bán bình nguyên rõ nhất là Đông Nam Bộ với các bậc thềm phù sa cổ ở độ cao 100m và bề mặt phủ badan cao khoảng 200m.
- Địa hình đồi trung du là các thềm phù sa cổ bị chia cắt do tác động của dòng chảy.
- Dải đồi trung du rộng nhất nằm ở rìa phía bắc và phía tây đồng bằng Sông Hồng, thu hẹp ở rìa đồng bằng ven biển miền Trung.
Đông Nam Bộ
Rìa phía Tây ĐB sông Hồng
Rìa phía Bắc ĐB sông Hồng
b. Khu vực đồng bằng:
Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ, chia thành 2 loại: đồng bằng châu thổ do phù sa sông bồi tụ trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng(đb sông Hồng, đb sông Cửu Long) và đồng bằng ven biển.
Đồng bằng châu thổ
Đồng bằng châu thổ
Đồng bằng ven biển
Đồng bằng ven biển
* Đồng bằng sông Hồng
- Diện tích 15.000km2
- Là đồng bằng châu thổ rộng lớn được bồi đắp phù sa bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, được khai phá từ lâu đời.
- Cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển. Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô.
- Có đê ven sông ngăn lũ, vùng trong đê không được bồi phù sa, gồm các khu ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước, vùng ngoài đê được bồi đắp phù sa hằng năm.
* Đồng bằng sông Cửu Long
- Diện tích rộng 40.000km2
- Là đồng bằng châu thổ được bồi đắp phù sa bởi hệ thống sông Tiền và sông Hậu.
- Địa hình thấp, bằng phẳng, không có đê, mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
- Mùa mưa ngập, mùa khô cạn triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đồng bằng là đất mặn, đất phèn.
- Có các vùng trũng lớn như Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên chưa được bồi lấp xong.
* Đồng bằng ven biển miền Trung
- Diện tích rộng 15.000km2
- Biển đóng vai trò chủ yếu hình thành dải đồng bằng này, phần lớn hẹp ngang , bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
- Đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.
- Chỉ có vài đồng bằng rộng như đb Thanh Hóa (hệ thống sông Mã, sông Chu), đb Nghệ An (sông Cả), đbQuảng Nam (sông Thu Bồn), đbTuy Hòa (sông Đà Rằng).
- Nhiều đồng bằng được chia làm 3 dải : giáp biển là cồn cát, đầm phá, giữa là vùng thấp trũng, dải trong cùng được bồi tụ thành đồng bằng.
1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
Phần lớn diện tích đất nước là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
Cấu trúc địa hình nước ta khá phức tạp, đa dạng
Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích.
* Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích.
Đồi núi thấp chiếm 85% diện tích. 15% núi cao và trung bình. Trong đó có 1% là núi cao > 2000m.
* Cấu trúc địa hình nước ta khá phức tạp, đa dạng
- Địa hình được vận động trẻ lại trong giai đoạn Tân kiến tạo và có tính phân bậc rõ rệt.
- Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.
- Gồm 2 hướng chính:
+ Hướng tây bắc- đông nam: từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.
+ Hướng vòng cung: ở vùng núi Đông Bắc và khu vực Nam Trung Bộ (Trường Sơn Nam)
* Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
Xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi: Sạt lỡ, xói mòn, hình thành hang động, địa hình caxtơ…
Bồi tụ nhanh ở khu vực đồng bằng: mỗi năm ĐB sông Hồng, ĐB song Cửu Long lấn ra biển vài chục mét…
* Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
Khai thác khoáng sản
Xây dựng các công trình giao thông…
2. CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
KHU VỰC ĐỒI NÚI
Vùng núi Tây Bắc
Trường Sơn Bắc
Vùng núi Đông Bắc
Trường Sơn Nam
* Vùng núi Đông Bắc: Từ tả ngạn sông Hồng đến biên giới Việt Trung
- Địa hình chủ yếu là núi thấp, hướng địa hình chủ yếu là hướng vòng gồm các cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều chụm về Tam Đảo.
- Địa hình nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
- Những đỉnh cao trên 2000 m nằm ở Thượng nguồn sông Chảy. Giáp biên giới Việt Trung là các khối núi đá vôi ở Hà Giang - Cao Bằng. Trung tâm là vùng đồi núi thấp 500-600m.
v
v
Sông Hồng
Biên giới Việt _ Trung
Tam Đảo
* Vùng núi Tây Bắc: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
- Địa hình cao nhất nước với 3 dãy địa hình chạy cùng hướng Tây Bắc - Đông Nam.
+ Phía Đông: dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ có đỉnh Phanxipăng (3143m).
+ Ở giữa thấp hơn là các dãy núi, các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu. Xen giữa các dãy núi là thung lũng sông cùng hướng: Sông Đà, Sông Mã, Sông Chu.
+ Phía Tây: là núi trung bình chạy dọc biên giới Việt-Lào từ Khoan La San đến sông Cả.
Sông Cả
Sông Hồng
* Vùng núi Trường Sơn Bắc: giới hạn từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã
- Gồm các dãy núi song song so le hướng tây bắc-đông nam.
- Trường Sơn Bắc thấp, hẹp ngang, được nâng cao ở 2 đầu, ở giữa thấp trũng là vùng đá vôi Quảng Bình và vùng đồi núi thấp Quảng Trị.
- Dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển, ranh giới với vùng núi Trường Sơn Nam (bức chắn cản khối khí lạnh từ phía bắc tràn xuống phía nam)
Sông Cả
Dãy Bạch Mã
* Vùng núi Trường Sơn Nam: Gồm các khối núi và các cao nguyên
- Khối núi KonTum và khối núi cực Nam Trung Bộ được nâng cao, đồ sộ với những đỉnh cao trên 2000m nghiêng về phía đông và dải đồng bằng hẹp ven biển.
- Các cao nguyên badan Plây Ku, Đăk Lăk, Mơ Nông, Di Linh ở phía tây khá bằng phẳng, cao 500- 800-1000m và các bán bình nguyên tạo sự bất đối xứng giữa hai sườn Đông và Tây của vùng Trường Sơn Nam.
* Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du : Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng
- Bán bình nguyên rõ nhất là Đông Nam Bộ với các bậc thềm phù sa cổ ở độ cao 100m và bề mặt phủ badan cao khoảng 200m.
- Địa hình đồi trung du là các thềm phù sa cổ bị chia cắt do tác động của dòng chảy.
- Dải đồi trung du rộng nhất nằm ở rìa phía bắc và phía tây đồng bằng Sông Hồng, thu hẹp ở rìa đồng bằng ven biển miền Trung.
Đông Nam Bộ
Rìa phía Tây ĐB sông Hồng
Rìa phía Bắc ĐB sông Hồng
b. Khu vực đồng bằng:
Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ, chia thành 2 loại: đồng bằng châu thổ do phù sa sông bồi tụ trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng(đb sông Hồng, đb sông Cửu Long) và đồng bằng ven biển.
Đồng bằng châu thổ
Đồng bằng châu thổ
Đồng bằng ven biển
Đồng bằng ven biển
* Đồng bằng sông Hồng
- Diện tích 15.000km2
- Là đồng bằng châu thổ rộng lớn được bồi đắp phù sa bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, được khai phá từ lâu đời.
- Cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển. Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô.
- Có đê ven sông ngăn lũ, vùng trong đê không được bồi phù sa, gồm các khu ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước, vùng ngoài đê được bồi đắp phù sa hằng năm.
* Đồng bằng sông Cửu Long
- Diện tích rộng 40.000km2
- Là đồng bằng châu thổ được bồi đắp phù sa bởi hệ thống sông Tiền và sông Hậu.
- Địa hình thấp, bằng phẳng, không có đê, mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
- Mùa mưa ngập, mùa khô cạn triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đồng bằng là đất mặn, đất phèn.
- Có các vùng trũng lớn như Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên chưa được bồi lấp xong.
* Đồng bằng ven biển miền Trung
- Diện tích rộng 15.000km2
- Biển đóng vai trò chủ yếu hình thành dải đồng bằng này, phần lớn hẹp ngang , bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
- Đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.
- Chỉ có vài đồng bằng rộng như đb Thanh Hóa (hệ thống sông Mã, sông Chu), đb Nghệ An (sông Cả), đbQuảng Nam (sông Thu Bồn), đbTuy Hòa (sông Đà Rằng).
- Nhiều đồng bằng được chia làm 3 dải : giáp biển là cồn cát, đầm phá, giữa là vùng thấp trũng, dải trong cùng được bồi tụ thành đồng bằng.
 







Các ý kiến mới nhất