Bài 6. Đất nước nhiều đồi núi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tổ địa lvl
Người gửi: Lữ Hùng
Ngày gửi: 15h:46' 20-09-2023
Dung lượng: 66.0 MB
Số lượt tải: 146
Nguồn: tổ địa lvl
Người gửi: Lữ Hùng
Ngày gửi: 15h:46' 20-09-2023
Dung lượng: 66.0 MB
Số lượt tải: 146
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT LƯU VĂN LIỆT
BỘ MÔN ĐỊA LÍ
Giáo viên: NGUYỄN KIM TUYỀN
ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
ĐẶC ĐIỂM CHUNG
CỦA TỰ NHIÊN
VIỆT NAM
THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG
SÂU SẮC CỦA BIỂN
THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ
MÙA
THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
TIẾT 1. Bài 6. ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI
NÚI
NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÀI
Đặc điểm chung của địa hình
Các khu vực địa hình
Khu vực đồi núi
Tây Bắc
Đông Bắc
Trường Sơn Bắc
Vị trí
Độ cao trung bình
Hướng nghiêng
Hướng núi
Trường Sơn Nam
Bài 6. ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI
NÚI
1. Đặc điểm chung của địa hình
a) Địa hình đồi núi chiếm phần
lớn diện tích nhưng chủ yếu là
đồi núi
thsát
ấpbản đồ sau, hãy cho
Quan
biết gam màu nào chiếm
- Địa hình
dướ
1000m
diện cao
tích nhi
ềui nh
ất
ản đtrung
ồ?
chiếm 85%, trên
núi bcao
bình 14%,
đó,1%.
rút ra nhận xét về
núi cao chTỉừcó
đặc điểm địa hình ở nước ta
- Đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích
lãnh thổ.
1. Đặc điểm chung của địa
b) Cấu trúc địa hình khá đa dạng
hình
- Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.
- Địa hình cổ trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt.
- Cấu trúc gồm 2 hướng chính:
+Hướng tây bắc - đông nam: Từ hữu ngạn
sông Hồng đến Bạch Mã.
+Hướng vòng cung: Vùng núi Đông Bắc và
Trường Sơn Nam.
c) Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa (dc)
d) Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của
con người (dc)
2. Các khu vực địa hình
a) Khu vực đồi núi
Vùng núi Đông Bắc
- Phía đông sông Hồng.
- Núi thấp chiếm phần lớn.
- Gồm 4 cánh cung lớn mở
ra phía bắc và phía đông.
- Thấp dần từ tây bắc
xuống đông nam.
Vùng núi Đông Bắc
Thung lũng Bắc Sơn
Thác Bản Giốc – Cao Bằng
Biển mây trên đỉnh Fansipan khi hoàng hôn
yH
dã
ng
oà
Li ê
h
uS
am
ơn
d.
P
nS
- Địa hình cao ở tây bắc thấp
dần về đông nam.
in
- Nằm giữa sông Hồng và sông
- Địa hình cao nhất nước.
Cả.
- Gồm 3 dải địa hình cùng hướng
tây bắc - đông nam:
+ Cao ở phía đông (dc),
+ Phía tây cao trung bình (dc),
+ Giữa thấp hơn (dc)
Đ
en
a) Khu vực đồi núi
Vùng núi Tây Bắc
Đ
Pu
d.
2. Các khu vực địa hình
Sa
o
Vùng núi Tây Bắc
Dãy Hoàng Liên Sơn
Đỉnh Fansipan
SaPa
Cao nguyên Mộc Châu
2. Các khu vực địa hình
a) Khu vực đồi núi
Vùng núi Trường Sơn Bắc
- Phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã.
- Núi thấp chiếm ưu thế.
- Gồm các dãy núi song song và so le
theo hướng tây bắc - đông nam.
Tâ
yN
gh
ệ
An
- Địa hình thấp và hẹp ngang, được
ừa
Th
H
niê
Th
uế
giữa (dẫn chứng)
y
Tâ
nâng cao ở hai đầu và thấp trũng ở
Dãy Hoành Sơn
Đà Nẵng
Vùng núi Trường Sơn BắcBước tới Đèo Ngang, bóng
Đèo
Ngang
xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non,
nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta
Thừa Thiên- Huế
2. Các khu vực địa hình
a) Khu vực đồi núi
Vùng núi Trường Sơn Nam
- Từ phía nam dãy Bạch Mã tới 110 B.
- Cao trung bình.
- Các khối núi và các cao nguyên.
+ Khối núi cực Nam Trung Bộ
được nâng cao đồ sộ.
+ Phía đông sườn dốc, phía tây là
các cao nguyên badan tương đối bằng
phẳng.
Địa hình bất đối xứng rõ rệt giữa
đông - tây.
1050Đ
Vùng núi Trường Sơn Nam
Mùa hoa dã quỳ trên miệng núi lửa ở Gia Lai
Cao nguyên badan
Vùng núi ở Ninh Thuận
Núi Ngọc Linh
a) Khu vực đồi núi
Địa hình bán bình nguyên và vùng
đồi trung du
- Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng
b-ằBán
ng. bình nguyên: bậc thềm phù sa cổ cao
khoảng 100m và bề mặt phủ đầy badan cao
200m
Đông Nam Bộ là bán bình nguyên lớn nhất
nước.
Đá Ba Chồng ở Đồng Nai
Địa hình bán bình nguyên và
vùng đồi trung du
- Địa hình đồi trung du: bậc thềm
phù sa bị chia cắt.
Dải đồi trung du rộng nhất nằm:
ở rìa phía bắc, phía tây đồng bằng
sông Hồng và thu hẹp ở rìa đồng
bằng ven biển miền Trung.
Đồi chè bát úp Phú Thọ
Đồi chè bát úp ở Thái Nguyên
PHẦN LUYỆN TẬP
Hãy nối kiến thức cột A và B cho phù hợp
A
1. Vùng núi Tây Bắc
B
a. có hướng nghiêng và hướng núi tây bắc xuống
đông nam.
2. Vùng núi Đông Bắc
b. Có bốn cánh cung núi lớn chụm đầu tại dãy Tam
Đảo. Có các núi đá vôi đồ sộ ở thượng nguồn sông
Chảy.
3. Vùng núi Trường Sơn Bắc
c. sườn dốc chênh vênh ở dải đồng bằng hẹp ven
biển.
d. Các dãy núi song song và so le với nhau, hướng tây
4. Vùng núi Trường Sơn Nam
bắc – đông nam.
5. là vùng chuyển tiếp giữa đồng
e. Bán bình nguyên
bằng và miền núi.
6. có bề mặt lượn sóng, độ cao tuyệt f. Vùng đồi trung du
đối 100 đến 200m.
1a, 2b, 3d,
4c, 5 e và f, 6e
LUYỆN TẬP
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, 14 và kiến thức đã học,
hãy nhận định đúng sai về địa hình đồi núi ở nước ta
Nhận định kiến thức
Đúng Sai
1. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi
núi thấp.
X
2. Vùng núi Đông Bắc có các sông hướng vòng cung.
X
X
3. Hướng vòng cung là hướng điển hình nhất của vùng núi Tây Bắc
4. Địa hình đồng bằng và núi thấp dưới 1000 m ở nước ta chiếm
10% diện tích lãnh thổ.
5. Hướng núi cánh cung của vùng Đông Bắc làm cho khí h ậu c ủa
vùng này lạnh nhất nước.
X
X
PHẦN LUYỆN
TẬP
Câu 1
Dạng địa hình chiếm diện tích lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là
A. đồng bằng.
B. đồi núi thấp.
C. núi trung bình.
D. núi cao.
Câu 2
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của địa hình nước
ta?
A. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
B. Địa hình ít chịu tác động của con người.
C. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi
thấp.
PHẦN LUYỆN
TẬPCâu 3
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13,
ranh giới tự nhiên giữa vùng núi
Đông Bắc và Tây Bắc là
A. sông Hồng.
B. sông Đà.
C. sông Mã.
D. sông Cả.
Câu 4
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13,
đỉnh Fansipan thuộc dãy núi
A. Con Voi.
B. Hoàng Liên Sơn.
Câu 4
Hướng vòng cung của địa hình
nước ta thể hiện trong các khu vực
A. vùng núi Tây Bắc.
B. vùng núi Trường Sơn Bắc.
C. vùng núi Đông Bắc.
D. vùng núi Đông Bắc
và vùng núi Trường Sơn Nam.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ
Bài tập: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Học bài 6.
Chuẩn bị bài Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo)
Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của địa hình đồng bằng
(so sánh đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển)
CHÚC CÁC EM LUÔN AN VUI,
HỌC TẬP ĐẠT KẾT QUẢ TỐT.
CHÀO CÁC EM !
BỘ MÔN ĐỊA LÍ
Giáo viên: NGUYỄN KIM TUYỀN
ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
ĐẶC ĐIỂM CHUNG
CỦA TỰ NHIÊN
VIỆT NAM
THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG
SÂU SẮC CỦA BIỂN
THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ
MÙA
THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
TIẾT 1. Bài 6. ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI
NÚI
NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÀI
Đặc điểm chung của địa hình
Các khu vực địa hình
Khu vực đồi núi
Tây Bắc
Đông Bắc
Trường Sơn Bắc
Vị trí
Độ cao trung bình
Hướng nghiêng
Hướng núi
Trường Sơn Nam
Bài 6. ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI
NÚI
1. Đặc điểm chung của địa hình
a) Địa hình đồi núi chiếm phần
lớn diện tích nhưng chủ yếu là
đồi núi
thsát
ấpbản đồ sau, hãy cho
Quan
biết gam màu nào chiếm
- Địa hình
dướ
1000m
diện cao
tích nhi
ềui nh
ất
ản đtrung
ồ?
chiếm 85%, trên
núi bcao
bình 14%,
đó,1%.
rút ra nhận xét về
núi cao chTỉừcó
đặc điểm địa hình ở nước ta
- Đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích
lãnh thổ.
1. Đặc điểm chung của địa
b) Cấu trúc địa hình khá đa dạng
hình
- Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.
- Địa hình cổ trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt.
- Cấu trúc gồm 2 hướng chính:
+Hướng tây bắc - đông nam: Từ hữu ngạn
sông Hồng đến Bạch Mã.
+Hướng vòng cung: Vùng núi Đông Bắc và
Trường Sơn Nam.
c) Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa (dc)
d) Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của
con người (dc)
2. Các khu vực địa hình
a) Khu vực đồi núi
Vùng núi Đông Bắc
- Phía đông sông Hồng.
- Núi thấp chiếm phần lớn.
- Gồm 4 cánh cung lớn mở
ra phía bắc và phía đông.
- Thấp dần từ tây bắc
xuống đông nam.
Vùng núi Đông Bắc
Thung lũng Bắc Sơn
Thác Bản Giốc – Cao Bằng
Biển mây trên đỉnh Fansipan khi hoàng hôn
yH
dã
ng
oà
Li ê
h
uS
am
ơn
d.
P
nS
- Địa hình cao ở tây bắc thấp
dần về đông nam.
in
- Nằm giữa sông Hồng và sông
- Địa hình cao nhất nước.
Cả.
- Gồm 3 dải địa hình cùng hướng
tây bắc - đông nam:
+ Cao ở phía đông (dc),
+ Phía tây cao trung bình (dc),
+ Giữa thấp hơn (dc)
Đ
en
a) Khu vực đồi núi
Vùng núi Tây Bắc
Đ
Pu
d.
2. Các khu vực địa hình
Sa
o
Vùng núi Tây Bắc
Dãy Hoàng Liên Sơn
Đỉnh Fansipan
SaPa
Cao nguyên Mộc Châu
2. Các khu vực địa hình
a) Khu vực đồi núi
Vùng núi Trường Sơn Bắc
- Phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã.
- Núi thấp chiếm ưu thế.
- Gồm các dãy núi song song và so le
theo hướng tây bắc - đông nam.
Tâ
yN
gh
ệ
An
- Địa hình thấp và hẹp ngang, được
ừa
Th
H
niê
Th
uế
giữa (dẫn chứng)
y
Tâ
nâng cao ở hai đầu và thấp trũng ở
Dãy Hoành Sơn
Đà Nẵng
Vùng núi Trường Sơn BắcBước tới Đèo Ngang, bóng
Đèo
Ngang
xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non,
nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta
Thừa Thiên- Huế
2. Các khu vực địa hình
a) Khu vực đồi núi
Vùng núi Trường Sơn Nam
- Từ phía nam dãy Bạch Mã tới 110 B.
- Cao trung bình.
- Các khối núi và các cao nguyên.
+ Khối núi cực Nam Trung Bộ
được nâng cao đồ sộ.
+ Phía đông sườn dốc, phía tây là
các cao nguyên badan tương đối bằng
phẳng.
Địa hình bất đối xứng rõ rệt giữa
đông - tây.
1050Đ
Vùng núi Trường Sơn Nam
Mùa hoa dã quỳ trên miệng núi lửa ở Gia Lai
Cao nguyên badan
Vùng núi ở Ninh Thuận
Núi Ngọc Linh
a) Khu vực đồi núi
Địa hình bán bình nguyên và vùng
đồi trung du
- Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng
b-ằBán
ng. bình nguyên: bậc thềm phù sa cổ cao
khoảng 100m và bề mặt phủ đầy badan cao
200m
Đông Nam Bộ là bán bình nguyên lớn nhất
nước.
Đá Ba Chồng ở Đồng Nai
Địa hình bán bình nguyên và
vùng đồi trung du
- Địa hình đồi trung du: bậc thềm
phù sa bị chia cắt.
Dải đồi trung du rộng nhất nằm:
ở rìa phía bắc, phía tây đồng bằng
sông Hồng và thu hẹp ở rìa đồng
bằng ven biển miền Trung.
Đồi chè bát úp Phú Thọ
Đồi chè bát úp ở Thái Nguyên
PHẦN LUYỆN TẬP
Hãy nối kiến thức cột A và B cho phù hợp
A
1. Vùng núi Tây Bắc
B
a. có hướng nghiêng và hướng núi tây bắc xuống
đông nam.
2. Vùng núi Đông Bắc
b. Có bốn cánh cung núi lớn chụm đầu tại dãy Tam
Đảo. Có các núi đá vôi đồ sộ ở thượng nguồn sông
Chảy.
3. Vùng núi Trường Sơn Bắc
c. sườn dốc chênh vênh ở dải đồng bằng hẹp ven
biển.
d. Các dãy núi song song và so le với nhau, hướng tây
4. Vùng núi Trường Sơn Nam
bắc – đông nam.
5. là vùng chuyển tiếp giữa đồng
e. Bán bình nguyên
bằng và miền núi.
6. có bề mặt lượn sóng, độ cao tuyệt f. Vùng đồi trung du
đối 100 đến 200m.
1a, 2b, 3d,
4c, 5 e và f, 6e
LUYỆN TẬP
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, 14 và kiến thức đã học,
hãy nhận định đúng sai về địa hình đồi núi ở nước ta
Nhận định kiến thức
Đúng Sai
1. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi
núi thấp.
X
2. Vùng núi Đông Bắc có các sông hướng vòng cung.
X
X
3. Hướng vòng cung là hướng điển hình nhất của vùng núi Tây Bắc
4. Địa hình đồng bằng và núi thấp dưới 1000 m ở nước ta chiếm
10% diện tích lãnh thổ.
5. Hướng núi cánh cung của vùng Đông Bắc làm cho khí h ậu c ủa
vùng này lạnh nhất nước.
X
X
PHẦN LUYỆN
TẬP
Câu 1
Dạng địa hình chiếm diện tích lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là
A. đồng bằng.
B. đồi núi thấp.
C. núi trung bình.
D. núi cao.
Câu 2
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của địa hình nước
ta?
A. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
B. Địa hình ít chịu tác động của con người.
C. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi
thấp.
PHẦN LUYỆN
TẬPCâu 3
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13,
ranh giới tự nhiên giữa vùng núi
Đông Bắc và Tây Bắc là
A. sông Hồng.
B. sông Đà.
C. sông Mã.
D. sông Cả.
Câu 4
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13,
đỉnh Fansipan thuộc dãy núi
A. Con Voi.
B. Hoàng Liên Sơn.
Câu 4
Hướng vòng cung của địa hình
nước ta thể hiện trong các khu vực
A. vùng núi Tây Bắc.
B. vùng núi Trường Sơn Bắc.
C. vùng núi Đông Bắc.
D. vùng núi Đông Bắc
và vùng núi Trường Sơn Nam.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ
Bài tập: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Học bài 6.
Chuẩn bị bài Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo)
Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của địa hình đồng bằng
(so sánh đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển)
CHÚC CÁC EM LUÔN AN VUI,
HỌC TẬP ĐẠT KẾT QUẢ TỐT.
CHÀO CÁC EM !
 







Các ý kiến mới nhất