Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2
TSThS

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 12. Ô-xtrây-li-a

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyen anh hoang
Ngày gửi: 15h:16' 25-02-2012
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 133
Số lượt thích: 0 người
Diện tích: 7 686 850km2
Dân số: 21,7 triệu người (2010)
Thủ đô: Canberra
Tổng GDP: 889,6 tỉ USD (2010, PPP)
GDP/Người: 41 300 USD (2010, PPP)
LIÊN BANG AUSTRALIA
I. LÃNH THỔ VÀ TÀI NGUYÊN
- Diện tích lục địa: 7, 686 km2 – Đứng thứ 6 trên TG
1. Vị trí địa lí
Mũi Iooc
Mũi Đông Nam
23027’N
1. Hệ tọa độ địa lí

Điểm tọa độ cực Bắc: Mũi Iooc 10044‘N
Điểm tạo độ cực Nam: Mũi Đông Nam 35 oN
Điểm tọa độ cực Tây: Mũi Xtip 113 09‘Đ
Điểm tọa độ cực Đông: Mũi Bairơn 153 09‘Đ
Em có nhận xét gì về hình dạng của lục địa Ôxtrâylia?
Vị trí địa lí có ảnh hưởng như thế nào đến việc giao lưu kinh tế của đất nước và đến sự hình thành các nhân tố tự nhiên?
Chiều dài 3 600 km
Chiều dài 3 000 km
Là quốc gia duy nhất nằm hoàn toàn ở Bán cầu nam, chí tuyến nam chạy qua giữa lục địa, với hệ tọa độ địa lí là:
Vị trí địa lí và Tiếp giáp lãnh thổ
ấn Dộ Dương
ấn Dộ Dương
Thái Bỡnh Dương
ảnh hưởng
Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế biển;
Vùng phía Đông và Tây Nam có Khí hậu đại dương, thuận lợi cho sự phát triển, sinh sống của con người và sinh vật
Đặc điểm
Ba mặt phía Bắc, Tây và Nam của lãnh thổ tiếp giáp Ấn Độ Dương, phía Đông giáp Thái Bình Dương.
Đường bờ biển dài: 25 760 km
2. Tài nguyên
Dựa vào lát cắt địa hình và bản đồ địa hình Ôxtrâylia, lớp chia thành 03 nhóm, thảo luận, đưa ra nhận xét và đánh giá ảnh hưởng của địa hình đối với sự phát triển kinh tế của Ôxtrâylia?
2.1. Địa hình – khoáng sản
2000 m
23027‘N
Lược đồ các vùng địa hình Ôxtrâylia
-Cao nguyên phía Tây: chiếm 2/3 điện tích lãnh thổ,
độ cao trung bình 300m – 500m xen giữa là các
hoang mạc, sa mạc rộng lớn.
- Bề mặt địa hình khá bằng phẳng, núi chỉ chiếm 5% diện tích lãnh thổ. Chia làm 03 khu vực khác nhau:
ĐB trung tâm và phía Đông Nam: Địa hình thấp,
gồm 03 đồng bằng nối tiếp nhau(ĐB ven vịnh
Cácpentaria, ĐB Êrơ và ĐB Mơrây- Đắclinh)
Miền núi Đông Ôxtrâylia, chạy dọc bờ biển. Gồm các
Dãy Trường Sơn, Livơpun và Anpơ Ôxtrâylia.
Sườn tây thoải, thấp dần về phía nội địa,
sườn Đông dốc và tiến sát ra biển
- Đây là vùng đất đai màu mỡ, là nơi thuận lợi cho phát triển trồng trọt nhất cả nước, ĐB là lúa mì, cây ôn đới...
Phần phía Tây có nhiều đồng cỏ, thuận lợi cho phát triển chăn nuôi
Phần phía đông có ĐB ven biển hẹp, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
- Không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, nhưng lại tập trung nhiều khoáng sản, là điều kiện phát triển các ngành CN khai khoáng.
*Khoáng sản
- Là nơi có nhiều tài nguyên khoáng sản, các nguyên tố chính trong các mỏ thường rất cao do lớp trầm tích ở đây phát triển yếu
Dựa vào lược đồ phân bố các ngành công nghiệp chính của Ôxtrâylia, em hãy cho biết một số loại khoáng sản chính và nhận xét về sự phân bố khoáng sản của Ôxtrâylia?
Là một trong những lục địa khô hạn nhất thế giới.
Chia thành nhiều đới khí hậu khác nhau: Phần lớn có khí hậu nhiệt đới kiểu lục địa khô hạn. Phần phía đông nam có KH ôn đới hải dương....?




Nhìn vào bản đồ khí hậu bên, em hãy đọc và phân tích đặc điểm khí hậu của Ôxtrâylia?
2.2. Khí hậu
Thảo nguyên
Lược đồ phân bố lượng mưa của Ôxtrâylia
Lượng mưa thay đổi
theo miền, nhìn chung giảm
dần từ duyên hải vào nội địa
Và từ đông sang tây
Phần phía Đông TB từ 1000
– 2000 mm/năm
Phần còn lại dưới 250 mm/năm
Nguyên nhân?
Khí hậu Australia (theo V.Koppen)
Như vậy, có thể thấy:
Đại bộ phận khí hậu không thuận lợi cho sự phát triển sản xuất cũng như sinh sống của con người.
Ngoại trừ phần duyên hải phía đông, đông nam thuận lợi cho phát triển nông nghiệp (lúa mỳ, cây ăn quả...) và cư trú của con người
Sự phân hóa khí hậu đưa tới sự phân hóa cảnh quan đa dạng, tạo điều kiện phát triển nguồn tài nguyên TN phong phú, thuận lợi cho phát triển ngành du lịch.
2.3. Thủy văn
Hơn 60% diện tích lãnh thổ không có dòng chảy bề mặt thường xuyên
Hệ thống sông lớn nhất là Mơrây-Đăclinh có giá trị phục vụ tưới tiêu và GT nội thủy.
Nhiều hồ nhưng hầu hết là hồ nước mặn, thường bị cạn vào mùa khô
- Gần 70% lượng nước được sử dụng ở Ôxtrâylia dành cho trồng trọt, 10% - chăn nuôi và sinh hoạt của người dân; 20% - hoạt động SX CN và sinh hoạt của người dân thành phố
2.4. Sinh vật
Nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng, phong phú. Rừng chỉ chiếm 5% diện tích lãnh thổ nhưng có tới 20 000 loài thực vật khác nhau.
Sự cách ly của lục địa Úc trên 50 triệu năm đã tạo nên một hệ động thực vật độc đáo tại đây.
+ 15 000/18 000 loài hoa đặc hữu
+ 250/ 295 loài động vật có vú đặc hữu
+ 400/800 loài chim chỉ có ở quốc gia này
+ 750/ 800 loài bò sát và lưỡng cư chỉ tìm thấy ở Ôxtrâylia
+ 80 – 90% loại côn trùng không tìm thấy ở các nơi khác trên TG



Hoa keo vàng – loài hoa biểu tượng
của Austraylia
Kangguru – Biểu tượng của nước Ôxtrâylia
Gấu Koala – Một loại động vật đặc hữu và vùng phân bố của chúng
Sự đa dạng, phong phú về nguồn TNTN đã tạo điều kiện thuận lợi cho Ôxtrâylia phát triển ngành du lịch.
Toàn lãnh thổ có 4 di sản thiên nhiên văn hóa thế giới
11 di sản thiên nhiên TG
- Trong đó có 4 vùng đáp ứng được tất cả các tiêu chí của Liên Hợp Quốc: Vùng Hoang vu Taxmania, Vịnh Cá Mập, dải đá ngầm lớn, khu rừng nhiệt đới ẩm ướt ở Quynxlen.
- Tuy nhiên, hiện nay Ôxtrâylia cũng đang phải đối mặt với các hiểm họa thiên nhiên như hạn hán, cháy rừng, xoáy lốc, suy thoái nguồn tài nguyên do phát triển các ngành kinh tế...Vì vậy, vấn đề đặt ra hàng đầu ở đây là phát triển bền vững trên cơ sở kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường.
Vùng hoang dã ở Tasmania
(Được UNESCO công nhận là di sản thế giới từ năm 1982)
Vùng Nhiệt đới ẩm ướt của Queensland – Được công nhận là di sản thế giới từ năm 1988
Vịnh Cá Mập – Được công nhận là di sản thế giới từ năm 1991
Dải đá ngầm san hô
 
Gửi ý kiến