Tìm kiếm Bài giảng
Bài 30. Dấu gạch ngang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Lưu Dương
Ngày gửi: 18h:53' 09-09-2021
Dung lượng: 21.9 MB
Số lượt tải: 483
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Lưu Dương
Ngày gửi: 18h:53' 09-09-2021
Dung lượng: 21.9 MB
Số lượt tải: 483
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ
LỚP 7/2
TRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TUẤN
GIÁO VIÊN: TRẦN THỊ LƯU DƯƠNG
KIỂM TRA BÀI CŨ
Nêu công dụng của dấu chấm phẩy?
Nêu công dụng của dấu chấm phẩy trong câu sau:
“Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non, hoa cỏ trông mới đẹp; từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay”.
(Hoài Thanh)
Dấu chấm
Dấu chấm hỏi
Dấu chấm than
DẤU CÂU
Dấu phẩy
Dấu chấm lửng
Dấu chấm phẩy
Dấu
gạch ngang
TIẾT 124
DẤU GẠCH NGANG
TIẾT 124: DẤU GẠCH NGANG
I. Công dụng của dấu gạch ngang
1. Vd sgk/129
a, Đẹp quá đi, mùa xuân ơi – mùa xuân của Hà Nội thân yêu […]
(Vũ Bằng)
b, Có người khẽ nói:
– Bẩm, dễ có khi đê vỡ!
Ngài cau mặt, gắt rằng:
– Mặc kệ!
(Phạm Duy Tốn)
c, Dấu chấm lửng được dùng để:
– Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết;
– Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng;
– Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
(Ngữ văn 7, tập hai)
d, Một nhân chứng thứ hai của cuộc hội kiến Va-ren – Phan Bội Châu (xin chẳng dám nêu tên nhân chứng này) lại quả quyết rằng (Phan) Bội Châu đã nhổ vào mặt Va-ren; cái đó thì cũng có thể.
(Nguyễn Ái Quốc)
TIẾT 124: DẤU GẠCH NGANG
I. Công dụng của dấu gạch ngang
a, Đẹp quá đi, mùa xuân ơi – mùa xuân của Hà Nội thân yêu […]
(Vũ Bằng)
a. Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận giải thích.
b, Có người khẽ nói:
– Bẩm, dễ có khi đê vỡ!
Ngài cau mặt, gắt rằng:
– Mặc kệ!
(Phạm Duy Tốn)
b. Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của hai nhân vật.
1. Vd sgk/129
TIẾT 124: DẤU GẠCH NGANG
I. Công dụng của dấu gạch ngang
a. Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận giải thích.
b. Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của hai nhân vật.
c, Dấu chấm lửng được dùng để:
– Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết;
– Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng;
– Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
(Ngữ văn 7, tập hai)
c. Đặt ở đầu dòng để liệt kê công dụng của dấu chấm lửng.
1. Vd sgk/129
TIẾT 124: DẤU GẠCH NGANG
I. Công dụng của dấu gạch ngang
a. Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận giải thích.
b. Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của hai nhân vật.
c. Đặt ở đầu dòng để liệt kê công dụng của dấu chấm lửng.
d, Một nhân chứng thứ hai của cuộc hội kiến Va-ren – Phan Bội Châu (xin chẳng dám nêu tên nhân chứng này) lại quả quyết rằng (Phan) Bội Châu đã nhổ vào mặt Va-ren; cái đó thì cũng có thể.
(Nguyễn Ái Quốc)
d. Đặt giữa hai tên nhân vật để nối các từ nằm trong một liên danh.
1. Vd sgk/129
TIẾT 124: DẤU GẠCH NGANG
I. Công dụng của dấu gạch ngang
a. Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận giải thích.
b. Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của hai nhân vật.
c. Đặt ở đầu dòng để liệt kê công dụng của dấu chấm lửng.
d. Đặt giữa hai tên nhân vật để nối các từ nằm trong một liên danh.
2.Ghi nhớ 1 sgk/130
1. Vd sgk/129
Ghi nhớ 1 sgk/130
Dấu gạch ngang có những công dụng sau:
Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu;
Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê;
Nối các từ nằm trong một liên danh.
TIẾT 124: DẤU GẠCH NGANG
I. Công dụng của dấu gạch ngang
a. Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận giải thích.
b. Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của hai nhân vật.
c. Đặt ở đầu dòng để liệt kê công dụng của dấu chấm lửng.
d. Đặt giữa hai tên nhân vật để nối các từ nằm trong một liên danh.
2.Ghi nhớ 1 sgk/130
II. Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối
1. Vd d sgk/129
1. Vd sgk/129
“Một nhân chứng thứ hai của cuộc hội kiến Va-ren – Phan
Bội Châu (xin chẳng dám nêu tên nhân chứng này) lại quả
quyết rằng (Phan) Bội Châu đã nhổ vào mặt Va-ren; cái đó thì
cũng có thể.”
(Nguyễn Ái Quốc)
THẢO LUẬN NHÓM
- Viết dài hơn dấu gạch nối.
- Viết ngắn hơn dấu
gạch ngang.
- Là một dấu câu
- Không phải là dấu câu
Dùng để nối các tiếng trong những từ mượn của ngôn ngữ Ấn – Âu.
TIẾT 124: DẤU GẠCH NGANG
I. Công dụng của dấu gạch ngang
a. Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận giải thích.
b. Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của hai nhân vật.
c. Đặt ở đầu dòng để liệt kê công dụng của dấu chấm lửng.
d. Đặt giữa hai tên nhân vật để nối các từ nằm trong một liên danh.
2.Ghi nhớ 1 sgk/130
II. Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối
1. Vd d sgk/129
1. Vd sgk/129
Va-ren – Phan Bội Châu
2.Ghi nhớ 2 sgk/130
Ghi nhớ 2 sgk/130
Cần phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối
– Dấu gạch nối không phải là một dấu câu. Nó chỉ dùng để nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng.
– Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang.
TIẾT 124: DẤU GẠCH NGANG
I. Công dụng của dấu gạch ngang
a. Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận giải thích.
b. Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của hai nhân vật.
c. Đặt ở đầu dòng để liệt kê công dụng của dấu chấm lửng.
d. Đặt giữa hai tên nhân vật để nối các từ nằm trong một liên danh.
2.Ghi nhớ 1 sgk/130
II. Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối
1. Vd d sgk/129
1. Vd sgk/129
Va-ren – Phan Bội Châu
2.Ghi nhớ 2 sgk/130
III. Luyện tập
BT1/130: Công dụng của dấu gạch ngang
a. Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng...
(Vũ Bằng)
=> Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích
b. Chỉ có anh lính dõng An Nam bồng súng chào ở cửa ngục là cứ bảo rằng, nhìn qua chấn song, có thấy một sự thay đổi nhẹ trên nét mặt người tù lừng tiếng. Anh quả quyết – cái anh chàng ranh mãnh đó – rằng có thấy đôi ngọn râu mép người tù nhếch lên một chút rồi lại hạ xuống ngay, và cái đó chỉ diễn ra có một lần thôi.
(Nguyễn Ái Quốc)
=> Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích
TIẾT 124: DẤU GẠCH NGANG
I. Công dụng của dấu gạch ngang
a. Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận giải thích.
b. Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của hai nhân vật.
c. Đặt ở đầu dòng để liệt kê công dụng của dấu chấm lửng.
d. Đặt giữa hai tên nhân vật để nối các từ nằm trong một liên danh.
2.Ghi nhớ 1 sgk/130
II. Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối
1. Vd d sgk/129
1. Vd sgk/129
Va-ren – Phan Bội Châu
2.Ghi nhớ 2 sgk/130
III. Luyện tập
BT1/130: Công dụng của dấu gạch ngang
a, b Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích,
giải thích
c.
– Quan có cái mũ hai sừng trên chóp sọ! – Một chú bé con thầm thì.
– Ồ ! Cái áo dài đẹp chửa! – Một chị con gái thốt ra
(Nguyễn Ái Quốc)
=>Dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật và bộ phận chú thích , giải thích.
d. Tàu Hà Nội – Vinh khởi hành lúc 21 giờ.
=>Dùng để nối các từ nằm trong một liên danh.
e/ Thừa Thiên – Huế là một tỉnh giàu tiềm năng kinh doanh du lịch.
=>Dùng để nối các từ nằm trong một liên danh.
TIẾT 124: DẤU GẠCH NGANG
I. Công dụng của dấu gạch ngang
a. Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận giải thích.
b. Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của hai nhân vật.
c. Đặt ở đầu dòng để liệt kê công dụng của dấu chấm lửng.
d. Đặt giữa hai tên nhân vật để nối các từ nằm trong một liên danh.
2.Ghi nhớ 1 sgk/130
II. Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối
1. Vd d sgk/129
1. Vd sgk/129
Va-ren – Phan Bội Châu
2.Ghi nhớ 2 sgk/130
III. Luyện tập
BT1/130: Công dụng của dấu gạch ngang
a, b: Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích,
giải thích
c: Dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật và bộ phận chú thích, giải thích.
d,e: Dùng để nối các từ nằm trong một liên danh
BT2/131: Công dụng của dấu gạch nối
Các con ơi, đây là lần cuối cùng thầy dạy các con. Lệnh từ Béc-lin là từ nay chỉ dạy tiếng Đức ở các trường vùng An-dát và Lo-ren…
Dùng để nối các tiếng trong tên riêng nước ngoài
TIẾT 124: DẤU GẠCH NGANG
I. Công dụng của dấu gạch ngang
a. Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận giải thích.
b. Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của hai nhân vật.
c. Đặt ở đầu dòng để liệt kê công dụng của dấu chấm lửng.
d. Đặt giữa hai tên nhân vật để nối các từ nằm trong một liên danh.
2.Ghi nhớ 1 sgk/130
II. Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối
1. Vd d sgk/129
1. Vd sgk/129
Va-ren – Phan Bội Châu
2.Ghi nhớ 2 sgk/130
III. Luyện tập
BT1/130: Công dụng của dấu gạch ngang
a, b: Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích,
giải thích
c: Dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật và bộ phận chú thích, giải thích.
d,e: Dùng để nối các từ nằm trong một liên danh
BT2/131: Công dụng của dấu gạch nối
Dùng để nối các tiếng trong tên riêng nước ngoài
BT3/131: Đặt câu
Đặt câu có dùng dấu gạch ngang
Đặt câu có dùng dấu gạch ngang
CÔNG DỤNG CỦA DẤU GẠCH
NGANG
Nắm vững nội dung bài học thuộc ghi nhớ sgk/ 130.
Chuẩn bị bài: Soạn bài “Văn bản đề nghị và văn bản báo cáo”.
+ Văn bản đề nghị và văn bản báo cáo là gì? Thực hành luyện tập?
(Tập trung vào phần II và III của mỗi bài)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Hoàn thành bài tập 3,4,5 sgk/50
- Viết một đoạn văn khoảng 7 đến 10 câu miêu tả cơn mưa rào có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh.
CHÚC CÁC EM HỌC GIỎI
Trân trọng cảm ơn và
kính chào tạm biệt!
QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ
LỚP 7/2
TRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TUẤN
GIÁO VIÊN: TRẦN THỊ LƯU DƯƠNG
KIỂM TRA BÀI CŨ
Nêu công dụng của dấu chấm phẩy?
Nêu công dụng của dấu chấm phẩy trong câu sau:
“Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non, hoa cỏ trông mới đẹp; từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay”.
(Hoài Thanh)
Dấu chấm
Dấu chấm hỏi
Dấu chấm than
DẤU CÂU
Dấu phẩy
Dấu chấm lửng
Dấu chấm phẩy
Dấu
gạch ngang
TIẾT 124
DẤU GẠCH NGANG
TIẾT 124: DẤU GẠCH NGANG
I. Công dụng của dấu gạch ngang
1. Vd sgk/129
a, Đẹp quá đi, mùa xuân ơi – mùa xuân của Hà Nội thân yêu […]
(Vũ Bằng)
b, Có người khẽ nói:
– Bẩm, dễ có khi đê vỡ!
Ngài cau mặt, gắt rằng:
– Mặc kệ!
(Phạm Duy Tốn)
c, Dấu chấm lửng được dùng để:
– Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết;
– Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng;
– Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
(Ngữ văn 7, tập hai)
d, Một nhân chứng thứ hai của cuộc hội kiến Va-ren – Phan Bội Châu (xin chẳng dám nêu tên nhân chứng này) lại quả quyết rằng (Phan) Bội Châu đã nhổ vào mặt Va-ren; cái đó thì cũng có thể.
(Nguyễn Ái Quốc)
TIẾT 124: DẤU GẠCH NGANG
I. Công dụng của dấu gạch ngang
a, Đẹp quá đi, mùa xuân ơi – mùa xuân của Hà Nội thân yêu […]
(Vũ Bằng)
a. Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận giải thích.
b, Có người khẽ nói:
– Bẩm, dễ có khi đê vỡ!
Ngài cau mặt, gắt rằng:
– Mặc kệ!
(Phạm Duy Tốn)
b. Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của hai nhân vật.
1. Vd sgk/129
TIẾT 124: DẤU GẠCH NGANG
I. Công dụng của dấu gạch ngang
a. Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận giải thích.
b. Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của hai nhân vật.
c, Dấu chấm lửng được dùng để:
– Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết;
– Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng;
– Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
(Ngữ văn 7, tập hai)
c. Đặt ở đầu dòng để liệt kê công dụng của dấu chấm lửng.
1. Vd sgk/129
TIẾT 124: DẤU GẠCH NGANG
I. Công dụng của dấu gạch ngang
a. Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận giải thích.
b. Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của hai nhân vật.
c. Đặt ở đầu dòng để liệt kê công dụng của dấu chấm lửng.
d, Một nhân chứng thứ hai của cuộc hội kiến Va-ren – Phan Bội Châu (xin chẳng dám nêu tên nhân chứng này) lại quả quyết rằng (Phan) Bội Châu đã nhổ vào mặt Va-ren; cái đó thì cũng có thể.
(Nguyễn Ái Quốc)
d. Đặt giữa hai tên nhân vật để nối các từ nằm trong một liên danh.
1. Vd sgk/129
TIẾT 124: DẤU GẠCH NGANG
I. Công dụng của dấu gạch ngang
a. Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận giải thích.
b. Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của hai nhân vật.
c. Đặt ở đầu dòng để liệt kê công dụng của dấu chấm lửng.
d. Đặt giữa hai tên nhân vật để nối các từ nằm trong một liên danh.
2.Ghi nhớ 1 sgk/130
1. Vd sgk/129
Ghi nhớ 1 sgk/130
Dấu gạch ngang có những công dụng sau:
Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu;
Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê;
Nối các từ nằm trong một liên danh.
TIẾT 124: DẤU GẠCH NGANG
I. Công dụng của dấu gạch ngang
a. Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận giải thích.
b. Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của hai nhân vật.
c. Đặt ở đầu dòng để liệt kê công dụng của dấu chấm lửng.
d. Đặt giữa hai tên nhân vật để nối các từ nằm trong một liên danh.
2.Ghi nhớ 1 sgk/130
II. Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối
1. Vd d sgk/129
1. Vd sgk/129
“Một nhân chứng thứ hai của cuộc hội kiến Va-ren – Phan
Bội Châu (xin chẳng dám nêu tên nhân chứng này) lại quả
quyết rằng (Phan) Bội Châu đã nhổ vào mặt Va-ren; cái đó thì
cũng có thể.”
(Nguyễn Ái Quốc)
THẢO LUẬN NHÓM
- Viết dài hơn dấu gạch nối.
- Viết ngắn hơn dấu
gạch ngang.
- Là một dấu câu
- Không phải là dấu câu
Dùng để nối các tiếng trong những từ mượn của ngôn ngữ Ấn – Âu.
TIẾT 124: DẤU GẠCH NGANG
I. Công dụng của dấu gạch ngang
a. Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận giải thích.
b. Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của hai nhân vật.
c. Đặt ở đầu dòng để liệt kê công dụng của dấu chấm lửng.
d. Đặt giữa hai tên nhân vật để nối các từ nằm trong một liên danh.
2.Ghi nhớ 1 sgk/130
II. Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối
1. Vd d sgk/129
1. Vd sgk/129
Va-ren – Phan Bội Châu
2.Ghi nhớ 2 sgk/130
Ghi nhớ 2 sgk/130
Cần phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối
– Dấu gạch nối không phải là một dấu câu. Nó chỉ dùng để nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng.
– Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang.
TIẾT 124: DẤU GẠCH NGANG
I. Công dụng của dấu gạch ngang
a. Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận giải thích.
b. Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của hai nhân vật.
c. Đặt ở đầu dòng để liệt kê công dụng của dấu chấm lửng.
d. Đặt giữa hai tên nhân vật để nối các từ nằm trong một liên danh.
2.Ghi nhớ 1 sgk/130
II. Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối
1. Vd d sgk/129
1. Vd sgk/129
Va-ren – Phan Bội Châu
2.Ghi nhớ 2 sgk/130
III. Luyện tập
BT1/130: Công dụng của dấu gạch ngang
a. Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng...
(Vũ Bằng)
=> Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích
b. Chỉ có anh lính dõng An Nam bồng súng chào ở cửa ngục là cứ bảo rằng, nhìn qua chấn song, có thấy một sự thay đổi nhẹ trên nét mặt người tù lừng tiếng. Anh quả quyết – cái anh chàng ranh mãnh đó – rằng có thấy đôi ngọn râu mép người tù nhếch lên một chút rồi lại hạ xuống ngay, và cái đó chỉ diễn ra có một lần thôi.
(Nguyễn Ái Quốc)
=> Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích
TIẾT 124: DẤU GẠCH NGANG
I. Công dụng của dấu gạch ngang
a. Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận giải thích.
b. Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của hai nhân vật.
c. Đặt ở đầu dòng để liệt kê công dụng của dấu chấm lửng.
d. Đặt giữa hai tên nhân vật để nối các từ nằm trong một liên danh.
2.Ghi nhớ 1 sgk/130
II. Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối
1. Vd d sgk/129
1. Vd sgk/129
Va-ren – Phan Bội Châu
2.Ghi nhớ 2 sgk/130
III. Luyện tập
BT1/130: Công dụng của dấu gạch ngang
a, b Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích,
giải thích
c.
– Quan có cái mũ hai sừng trên chóp sọ! – Một chú bé con thầm thì.
– Ồ ! Cái áo dài đẹp chửa! – Một chị con gái thốt ra
(Nguyễn Ái Quốc)
=>Dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật và bộ phận chú thích , giải thích.
d. Tàu Hà Nội – Vinh khởi hành lúc 21 giờ.
=>Dùng để nối các từ nằm trong một liên danh.
e/ Thừa Thiên – Huế là một tỉnh giàu tiềm năng kinh doanh du lịch.
=>Dùng để nối các từ nằm trong một liên danh.
TIẾT 124: DẤU GẠCH NGANG
I. Công dụng của dấu gạch ngang
a. Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận giải thích.
b. Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của hai nhân vật.
c. Đặt ở đầu dòng để liệt kê công dụng của dấu chấm lửng.
d. Đặt giữa hai tên nhân vật để nối các từ nằm trong một liên danh.
2.Ghi nhớ 1 sgk/130
II. Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối
1. Vd d sgk/129
1. Vd sgk/129
Va-ren – Phan Bội Châu
2.Ghi nhớ 2 sgk/130
III. Luyện tập
BT1/130: Công dụng của dấu gạch ngang
a, b: Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích,
giải thích
c: Dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật và bộ phận chú thích, giải thích.
d,e: Dùng để nối các từ nằm trong một liên danh
BT2/131: Công dụng của dấu gạch nối
Các con ơi, đây là lần cuối cùng thầy dạy các con. Lệnh từ Béc-lin là từ nay chỉ dạy tiếng Đức ở các trường vùng An-dát và Lo-ren…
Dùng để nối các tiếng trong tên riêng nước ngoài
TIẾT 124: DẤU GẠCH NGANG
I. Công dụng của dấu gạch ngang
a. Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận giải thích.
b. Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của hai nhân vật.
c. Đặt ở đầu dòng để liệt kê công dụng của dấu chấm lửng.
d. Đặt giữa hai tên nhân vật để nối các từ nằm trong một liên danh.
2.Ghi nhớ 1 sgk/130
II. Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối
1. Vd d sgk/129
1. Vd sgk/129
Va-ren – Phan Bội Châu
2.Ghi nhớ 2 sgk/130
III. Luyện tập
BT1/130: Công dụng của dấu gạch ngang
a, b: Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích,
giải thích
c: Dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật và bộ phận chú thích, giải thích.
d,e: Dùng để nối các từ nằm trong một liên danh
BT2/131: Công dụng của dấu gạch nối
Dùng để nối các tiếng trong tên riêng nước ngoài
BT3/131: Đặt câu
Đặt câu có dùng dấu gạch ngang
Đặt câu có dùng dấu gạch ngang
CÔNG DỤNG CỦA DẤU GẠCH
NGANG
Nắm vững nội dung bài học thuộc ghi nhớ sgk/ 130.
Chuẩn bị bài: Soạn bài “Văn bản đề nghị và văn bản báo cáo”.
+ Văn bản đề nghị và văn bản báo cáo là gì? Thực hành luyện tập?
(Tập trung vào phần II và III của mỗi bài)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Hoàn thành bài tập 3,4,5 sgk/50
- Viết một đoạn văn khoảng 7 đến 10 câu miêu tả cơn mưa rào có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh.
CHÚC CÁC EM HỌC GIỎI
Trân trọng cảm ơn và
kính chào tạm biệt!
 








Các ý kiến mới nhất