Tìm kiếm Bài giảng
Chương I. §12. Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thành
Ngày gửi: 09h:52' 21-01-2026
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thành
Ngày gửi: 09h:52' 21-01-2026
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
S Ố HỌ C 6
Trong giờ Lịch sử, cô Hạnh nêu một năm của thế kỉ XX đánh dấu cột mốc
quan trọng trong lịch sử đất nước ta. Năm đó là số được viết từ các chữ số lẻ
khác nhau. Số đó còn chia hết cho 5 và chia cho 9 thì dư 4.
Tiết 20. §9. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9
I. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
Số nào chia hết cho 3, số nào không chia hết cho 3
trong các số sau: 234; 201; 325. Vì sao?
Tiết 20. §9. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9
I. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
Luyện tập 1/38 SGK. Viết một số có hai chữ số sao cho:
a) Số đó chia hết cho 3 và 5;
b) Số đó chia hết cho cả ba số 2, 3, 5.
Tiết 20. §9. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9
II. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
Số nào chia hết cho 9, số nào không chia hết cho 9
trong các số sau: 117; 501; 738. Vì sao?
Tiết 20. §9. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9
II. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
Luyện tập 2/39 SGK. Viết một số có hai chữ số sao cho:
a) Số đó chia hết cho 2 và 9;
b) Số đó chia hết cho cả ba số 2, 5, 9.
Tiết 20. §9. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9
III. Bài tập
Tiết 20. §9. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9
III. Bài tập
Tiết 20. §9. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9
III. Bài tập
Giải
1935
9
1975
19*5
Ô CHỮ BÍ ẨN
L
2 P3 H
4 E
1 E
5 P6
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
2
1
3
4
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Hoàn thành các bài tập 1, 2c; 4, 5 SGK/39-40 và làm thêm bài tập SBT.
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã giải.
- Chuẩn bị và xem trước bài “Số nguyên tố.Hợp số”.
- Hướng dẫn bài 5 (SGK/40)
+ Sử dụng dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để giải.
+ GV giới thiệu bài làm câu a)
Ta có: 4 + 0 = 4 ⋮̸ 3 Suy ra 40 ⋮̸ 3
4 + 5 = 9 3 Suy ra 45 3.
3 + 9 = 12 3 Suy ra 39 3
4 + 4 = 8 ⋮̸ 3 Suy ra 44 ⋮̸ 3
4 + 2 = 6 3 Suy ra 42 3
=> Lớp 6B; 6C; 6E có thể xếp thành 3 hàng với số học sinh ở mỗi hàng như nhau.
KẾT THÚC BÀI HỌC
Trong giờ Lịch sử, cô Hạnh nêu một năm của thế kỉ XX đánh dấu cột mốc
quan trọng trong lịch sử đất nước ta. Năm đó là số được viết từ các chữ số lẻ
khác nhau. Số đó còn chia hết cho 5 và chia cho 9 thì dư 4.
Tiết 20. §9. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9
I. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
Số nào chia hết cho 3, số nào không chia hết cho 3
trong các số sau: 234; 201; 325. Vì sao?
Tiết 20. §9. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9
I. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
Luyện tập 1/38 SGK. Viết một số có hai chữ số sao cho:
a) Số đó chia hết cho 3 và 5;
b) Số đó chia hết cho cả ba số 2, 3, 5.
Tiết 20. §9. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9
II. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
Số nào chia hết cho 9, số nào không chia hết cho 9
trong các số sau: 117; 501; 738. Vì sao?
Tiết 20. §9. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9
II. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
Luyện tập 2/39 SGK. Viết một số có hai chữ số sao cho:
a) Số đó chia hết cho 2 và 9;
b) Số đó chia hết cho cả ba số 2, 5, 9.
Tiết 20. §9. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9
III. Bài tập
Tiết 20. §9. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9
III. Bài tập
Tiết 20. §9. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9
III. Bài tập
Giải
1935
9
1975
19*5
Ô CHỮ BÍ ẨN
L
2 P3 H
4 E
1 E
5 P6
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
2
1
3
4
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Hoàn thành các bài tập 1, 2c; 4, 5 SGK/39-40 và làm thêm bài tập SBT.
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã giải.
- Chuẩn bị và xem trước bài “Số nguyên tố.Hợp số”.
- Hướng dẫn bài 5 (SGK/40)
+ Sử dụng dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để giải.
+ GV giới thiệu bài làm câu a)
Ta có: 4 + 0 = 4 ⋮̸ 3 Suy ra 40 ⋮̸ 3
4 + 5 = 9 3 Suy ra 45 3.
3 + 9 = 12 3 Suy ra 39 3
4 + 4 = 8 ⋮̸ 3 Suy ra 44 ⋮̸ 3
4 + 2 = 6 3 Suy ra 42 3
=> Lớp 6B; 6C; 6E có thể xếp thành 3 hàng với số học sinh ở mỗi hàng như nhau.
KẾT THÚC BÀI HỌC
 








Các ý kiến mới nhất