Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Dấu hiệu chia hết cho 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Nga
Ngày gửi: 09h:56' 16-12-2018
Dung lượng: 822.5 KB
Số lượt tải: 123
Số lượt thích: 1 người (Lê Thị Nga)
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỨC XUÂN
Toán – Lớp 4B
Luyện tập chung
( Trang 96)

KIỂM TRA BÀI CŨ
Bài 1: trong các số 3312; 5380; 2351; 6455; 9140
a. Số nào chia hết cho 5.
b. Số nào không chia hết cho 5.
Bài 2: Trong các số: 9081; 2300; 18273; 6520; 4365
Số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5
Toán
Luyện tập chung
( Trang 96)

Bài 1: Trong các số 3457; 4568; 66814; 2050; 2229; 3576; 900; 2355:
Số nào chia hết cho 2?
Số nào chia hết cho 5?
Số chia hết cho 2 là: 66814; 2050; 3576; 900.
Số chia hết cho 5 là: 2050; 900; 2355
Bài 2: a) Hãy viết ba số có ba chữ số và chia hết cho 2.
b) Hãy viết ba số có ba chữ số và chia hết cho 5.
Bài 3: Trong các số 345; 480; 296; 341; 2000; 3995; 9010; 324:
a) Số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5.
b) Số nào chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5.
c) Số nào chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2.

Bài 3: Trong các số 345; 480; 296; 341; 2000; 3995; 9010; 324
a) Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là: 480; 2000; 9010.
b) Số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 là: 296; 324.
c) Số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 là: 345; 3995.
* Các em về nhà:
- Xem lại bài, ghi nhớ nội dung luyện tập.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
CỦNG CỐ
*) Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 và 5
*) Trong các số 280; 4862; 2963; 3415; 207; 3990; 9015; 324:
a) Số nào chia hết cho 5
b) Số nào chia hết cho 2
c) Số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5.
Bài 4:
a) Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng là chữ số nào?
Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng là chữ số 0.
b) số không chia hết cho cả 2 và 5 thì có tận cùng là chữ số nào?
Số không chia hết cho cả 2 và 5 thì có tận cùng là: 1, 3, 7, 9
Bài 5: Loan có ít hơn 20 quả táo. Biết rằng, nếu Loan đem số táo đó chia đều cho 5 bạn hoặc chia đều cho 2 bạn thì cũng vừa hết.
Hỏi Loan có bao nhiêu quả táo?
Số táo chia hết cho cả 2 lẫn 5 nên tận cùng là 0.
Số có tận cùng là 0 và bé hơn 20 là số 0 và 10.
Số táo của Loan không thể là 0 quả, vậy số táo của Loan là 10 quả táo.
* Các em về nhà:
- Xem lại bài, ghi nhớ nội dung luyện tập.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
Dặn dò
BÀI HỌC KẾT THÚC
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!
 
Gửi ý kiến