Dấu hiệu chia hết cho 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hoa
Ngày gửi: 12h:36' 21-01-2022
Dung lượng: 586.5 KB
Số lượt tải: 101
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hoa
Ngày gửi: 12h:36' 21-01-2022
Dung lượng: 586.5 KB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích:
0 người
Bài 57: Em ôn lại những gì đã học
Thứ ba, ngày 18 tháng 1 năm 2022
Toán
MỤC TIÊU
Em biết:
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9; 3; 2; 5.
- Vận dụng làm các bài tập viết các số chia hết cho 2 và cho 5, chia hết cho 2 và cho 3.
A. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Trong các số 3451; 4563; 2050; 2229; 3576; 66816 em hãy viết vào vở:
a. Các số chia hết cho 3;
b. Các số chia hết cho 9;
c. Các số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9.
1.Trong các số 3451; 4563; 2050; 2229; 3576; 66816
ta có:
a. Các số chia hết cho 3 là: 4563; 2229; 3576; 66816
b. Các số chia hết cho 9 là: 4563 và 66816
c. Các số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là: 2229 và 3576
2. Tìm ba chữ số thích hợp viết vào mỗi ô trống để
được các số chia hết cho 3:
94 chia hết cho 3
2
5
8
2
5
8
3. Trong các số:
Em hãy viết vào vở:
a. Các số chia hết cho 2;
b. Các số chia hết cho 3;
c. Các số chia hết cho 5;
d. Các số chia hết cho 9
3. Trong các số:
Trong các số trên, ta có:
a. Các số chia hết cho 2 là:
b. Các số chia hết cho 3 là:
c. Các số chia hết cho 5 là:
d. Các số chia hết cho 9 là:
4518; 35766; 2050
4518; 2229; 35766
7435; 2050
4518; 35766
4. Trong các số:
Em hãy viết vào vở:
a. Các số chia hết cho 2 và 5;
b. Các số chia hết cho 2 và 3
c. Các số chia hết cho cả 2, 3, 5 và 9
4. Trong các số:
Trong các số, ta có:
a. Các số chia hết cho 2 và 5 là:
b. Các số chia hết cho 2 và 3 là:
c. Các số chia hết cho cả 2, 3, 5 và 9 là:
5270; 64620
64620; 57234
64620
5. Với 4 chữ số 0; 6; 1; 2, em hãy viết vào vở:
a. Ba số có ba chữ số (ba chữ số khác nhau) chia hết cho 3;
b. Một số có ba chữ số (ba chữ số khác nhau) chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9;
c. Ba số có ba chữ số (ba chữ số khác nhau) đồng thời chia hết cho 2 và 3;
d. Ba số có ba chữ số (ba chữ số khác nhau) đồng thời chia hết cho 2 và 5.
5. Với 4 chữ số 0; 6; 1; 2, em hãy viết vào vở:
a. Ba số có ba chữ số (ba chữ số khác nhau) chia hết cho 3 là:
126; 216; 612
,(210; 120; 102; 201)
(120; 102; 201)
b. Một số có ba chữ số (ba chữ số khác nhau) chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là:
c. Ba số có ba chữ số (ba chữ số khác nhau) đồng thời chia hết cho 2 và 3 là:
210
210; 120; 102
d. Ba số có ba chữ số (ba chữ số khác nhau) đồng thời chia hết cho 2 và 5 là:
210; 620 và 120
(160; 610)
6. Mỗi lớp học có ít hơn 35 học sinh và nhiều hơn 20 học sinh. Nếu học sinh trong lớp xếp đều thành 3 hàng hoặc thành 5 hàng thì không thừa, không thiếu bạn nào. Tìm số học sinh của lớp đó.
Ta có: Số học sinh xếp hết 3 hàng hoặc 5 hàng nghĩa là số đó vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 5.
Trong khoảng từ 21 đến 34 có số vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 5 là:
Vậy lớp đó có 30 học sinh.
30
Thứ ba, ngày 18 tháng 1 năm 2022
Toán
MỤC TIÊU
Em biết:
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9; 3; 2; 5.
- Vận dụng làm các bài tập viết các số chia hết cho 2 và cho 5, chia hết cho 2 và cho 3.
A. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Trong các số 3451; 4563; 2050; 2229; 3576; 66816 em hãy viết vào vở:
a. Các số chia hết cho 3;
b. Các số chia hết cho 9;
c. Các số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9.
1.Trong các số 3451; 4563; 2050; 2229; 3576; 66816
ta có:
a. Các số chia hết cho 3 là: 4563; 2229; 3576; 66816
b. Các số chia hết cho 9 là: 4563 và 66816
c. Các số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là: 2229 và 3576
2. Tìm ba chữ số thích hợp viết vào mỗi ô trống để
được các số chia hết cho 3:
94 chia hết cho 3
2
5
8
2
5
8
3. Trong các số:
Em hãy viết vào vở:
a. Các số chia hết cho 2;
b. Các số chia hết cho 3;
c. Các số chia hết cho 5;
d. Các số chia hết cho 9
3. Trong các số:
Trong các số trên, ta có:
a. Các số chia hết cho 2 là:
b. Các số chia hết cho 3 là:
c. Các số chia hết cho 5 là:
d. Các số chia hết cho 9 là:
4518; 35766; 2050
4518; 2229; 35766
7435; 2050
4518; 35766
4. Trong các số:
Em hãy viết vào vở:
a. Các số chia hết cho 2 và 5;
b. Các số chia hết cho 2 và 3
c. Các số chia hết cho cả 2, 3, 5 và 9
4. Trong các số:
Trong các số, ta có:
a. Các số chia hết cho 2 và 5 là:
b. Các số chia hết cho 2 và 3 là:
c. Các số chia hết cho cả 2, 3, 5 và 9 là:
5270; 64620
64620; 57234
64620
5. Với 4 chữ số 0; 6; 1; 2, em hãy viết vào vở:
a. Ba số có ba chữ số (ba chữ số khác nhau) chia hết cho 3;
b. Một số có ba chữ số (ba chữ số khác nhau) chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9;
c. Ba số có ba chữ số (ba chữ số khác nhau) đồng thời chia hết cho 2 và 3;
d. Ba số có ba chữ số (ba chữ số khác nhau) đồng thời chia hết cho 2 và 5.
5. Với 4 chữ số 0; 6; 1; 2, em hãy viết vào vở:
a. Ba số có ba chữ số (ba chữ số khác nhau) chia hết cho 3 là:
126; 216; 612
,(210; 120; 102; 201)
(120; 102; 201)
b. Một số có ba chữ số (ba chữ số khác nhau) chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là:
c. Ba số có ba chữ số (ba chữ số khác nhau) đồng thời chia hết cho 2 và 3 là:
210
210; 120; 102
d. Ba số có ba chữ số (ba chữ số khác nhau) đồng thời chia hết cho 2 và 5 là:
210; 620 và 120
(160; 610)
6. Mỗi lớp học có ít hơn 35 học sinh và nhiều hơn 20 học sinh. Nếu học sinh trong lớp xếp đều thành 3 hàng hoặc thành 5 hàng thì không thừa, không thiếu bạn nào. Tìm số học sinh của lớp đó.
Ta có: Số học sinh xếp hết 3 hàng hoặc 5 hàng nghĩa là số đó vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 5.
Trong khoảng từ 21 đến 34 có số vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 5 là:
Vậy lớp đó có 30 học sinh.
30
 







Các ý kiến mới nhất