Tìm kiếm Bài giảng
Dấu hiệu chia hết cho 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 10h:04' 28-12-2022
Dung lượng: 10.1 MB
Số lượt tải: 99
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 10h:04' 28-12-2022
Dung lượng: 10.1 MB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích:
0 người
TOÁN LỚP 4
BÀI 56. DẤU HIỆU CHIA
HẾT CHO 9. DẤU HIỆU
CHIA HẾT CHO 3.
(Hướng dẫn học trang 129 tập 1)
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI
LỚP 4B TRƯỜNG
TIỂU HỌC MINH KHAI!
2
*Ghép các tấm thẻ ở cột bên trái và cột bên
phải với các tấm thẻ ở giữa cho phù hợp:
31
42
90
125
Số chia
hết cho 2
Số chia
hết cho 5
Số chia
hết cho
cả 2 và 5
45
60
75
268
5
GHI NHỚ
Dấu hiệu chia hết cho 2:
Các số có chữ số tận cùng là 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8 thì chia hết cho
2.
Chú ý: Các số có chữ số tận cùng là 1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 9 thì
không chia hết cho 2.
• Số chẵn, số lẻ:
* Số chia hết cho 2 là số chẵn.
* Số không chia hết cho 2 là số lẻ.
Dấu hiệu chia hết cho 5:
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
Chú ý: Các số không có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì
không chia hết cho 5.
Số chia hết cho cả 2 và 5 có chữ số tận cùng là 0.
* Nối phép tính với kết quả đúng của phép
tính đó cho phù hợp:
72 : 9
73
657 : 9
8
182 : 9
50
(dư 1)
451 : 9
20
(dư 2)
7
Tổng các chữ số của
số 72; 657; 182; 451
có chia hết cho 9
không?
Tổng các
chữ số của
số 72; 657
chia hết cho
9.
Tổng các
chữ số của
số 182; 451
không chia
hết cho 9.
Ôi!
Tuyệt vời!
G
N
Ừ
M
C
CHÚ
!
N
Ạ
B
CÁC
Thứ Sáu, ngày 30 tháng 12 năm 2022
(Hướng dẫn học trang 129 tập 1)
MỤC TIÊU
Em biết:
- Dấu hiệu chia hết cho 9.
- Dấu hiệu chia hết cho 3.
- Thực hành vận dụng đơn
giản.
2. Đọc kĩ nội dung sau:
a) Ví dụ :
. 182 : 9 = 20 (dư 2)
9= 8
Ta có: 7 + 2 = 9
Ta có: 1 + 8 + 2 = 11
9:9= 1
11 : 9 = 1 (dư 2)
. 657 : 9 = 73
. 451 : 9 = 50 (dư 1)
Ta có:6 + 5 + 7= 18 Ta có: 4 + 5 + 1 = 10
18 : 9 = 2
10 : 9 = 1 (dư 1)
.72 :
* Nhận xét tổng các chữ số ở cột bên trái
Có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
* Nhận xét tổng các chữ số ở cột bên phải
Có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không
chia hết cho 9.
b) Kết luận: Số có tổng các chữ số chia hết
cho 9 thì chia hết cho 9.
Muốn nhận biết một số có chia hết cho 9
hay không, ta làm qua 2 bước:
- Bước 1: Tính tổng các chữ số.
- Bước 2: Lấy tổng đó chia cho 9, nếu chia
hết thì số đó chia hết cho 9.
Dấu hiệu chia hết cho 9:
Số có tổng các chữ số chia hết
cho 9 thì chia hết cho 9.
* Chú ý: Số có tổng các chữ số không chia
hết cho 9 thì không chia hết cho 9.
c). Trong các số sau: 99; 1999; 108; 5643;
29385, em hãy viết vào vở:
- Các số chia hết cho 9;
- Các số chia hết cho 9 là: 99;108;5643; 29385.
- Các số không chia hết cho 9.
- Các số không chia hết cho 9 là: 1999
Dấu hiệu chia hết cho 9:
Số có tổng các chữ số chia
hết cho 9 thì chia hết cho 9.
Lưu ý: Số có tổng các chữ số
không chia hết cho 9 thì không
chia hết cho 9.
17
3). Em hãy đọc kĩ nội dung sau:
a). Ví dụ:
• 63 : 3 = 21
•Ta có: 6 + 3 = 9
9:3 = 3
•123 : 3 = 41
•Ta có: 1 + 2 + 3 = 6
6:3= 2
• 91 : 3 = 30 (dư 1)
•Ta có: 9 + 1 = 10
10 : 3 = 3 (dư 1)
• 125 : 3 = 41 (dư 2)
Ta có: 1 + 2 + 5 = 8
8 : 3 = 2 (dư 2)
b). Dấu hiệu chia hết cho 3
Số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì
chia hết cho 3.
Muốn nhận biết một số có chia hết
cho 3 hay không, ta làm qua 2 bước:
- Bước 1: Tính tổng các chữ số.
- Bước 2: Lấy tổng đó chia cho 3, nếu
chia hết thì số đó chia hết cho 3.
Dấu hiệu chia hết cho 3:
Số có tổng các chữ số chia hết
cho 3 thì chia hết cho 3.
* Chú ý: Số có tổng các chữ số không
chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3.
c). Trong các số sau, em hãy viết các
số chia hết cho 3: 213; 901; 1728; 8252.
Các số chia hết cho 3 là: 213 ; 1728 .
Dấu hiệu chia hết cho 3:
Số có tổng các chữ số chia
hết cho 3 thì chia hết cho 3.
Lưu ý: Số có tổng các chữ số
không chia hết cho 3 thì không
chia hết cho 3.
21
GHI NHỚ
Dấu hiệu chia hết cho 9:
Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia
hết cho 9.
Chú ý: Số có tổng các chữ số không chia hết
cho 9 thì không chia hết cho 9.
Dấu hiệu chia hết cho 3:
Số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia
hết cho 3.
Chú ý: Số có tổng các chữ số không chia hết
cho 3 thì không chia hết cho 9.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1). Em hãy viết vào vở:
a. Hai số có ba chữ số chia hết cho 9 là:
369 và 873 hoặc ( 225; 432,…)
b. Bốn số có ba chữ số chia hết cho 3
là:
342, 873, 684 và 195
hoặc (126; 801; 603; 231;…)
2). Tìm chữ số thích
hợp điền vào chỗ chấm,
để được các số chia hết
cho 9:
8
4 ; ...78
3
23...
; 4...6.
234 ; 378 ;
486.
3). Tìm chữ số thích hợp điền vào ô
trống, để được các số chia hết cho 3.
29□:Ta có thể điền vào ô trống các số:1; 4 ; 7.
=> tương ứng với các số: 291; 294 và 297
5 □ 8: Ta có thể điền vào ô trống các số: 2 và 5
=> tương ứng với các số: 528 và 558
□27: Ta có thể điền vào ô trống các số: 3; 6; 9.
=> tương ứng với các số: 327; 627; 927.
4). Trong các số sau: 231; 109; 1872;
8225; 92313, em hãy viết vào vở.
a. Số chia hết cho 3 là:
231 ; 1872 ; 92313.
b. Số không chia hết cho 3 là:
109 ; 8225.
28
Số có tổng các chữ số
chia hết cho 9 thì … .
Chia hết cho 2.
Chia hết cho 9.
Chia hết cho 5.
Số có tổng các chữ số
không chia hết cho 9 thì … .
Chia hết cho 3.
Chia hết cho 9.
Không chia hết cho 9.
http://tieuhoc.info – Pham Khac Lap Kien Bai Primary School – 2015
Số có tổng các chữ số
chia hết cho 3 thì … .
Chia hết cho 3
Chia hết cho 9
Không chia hết cho 3
.
Số có tổng các chữ số
không chia hết cho 3 thì … .
Chia hết cho 3.
Không chia hết cho 3.
Chia hết cho 9.
Số chia hết cho 9
thì sẽ chia hết cho bao nhiêu?
Chia hết cho 3.
Chia hết cho 2.
Chia hết cho 5.
.
Trong các số: 24; 75; 360;
807; 999. Số chia hết cho cả 9 và 3 là:
24; 807.
75; 807.
360 ; 999.
http://tieuhoc.info – Pham Khac Lap Kien Bai Primary School – 2015
GHI NHỚ
Dấu hiệu chia hết cho 9:
Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia
hết cho 9.
Chú ý: Số có tổng các chữ số không chia hết
cho 9 thì không chia hết cho 9.
Dấu hiệu chia hết cho 3:
Số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia
hết cho 3.
Chú ý: Số có tổng các chữ số không chia hết
cho 3 thì không chia hết cho 9.
Bạn hãy cùng người
thân thực hiện hoạt
động ứng dụng
trang 131.
Vận dụng kiến
thức đã học
vào thực tiễn.
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC
BẠN LÀ MỘT TRÀNG VỖ
TAY THẬT LỚN.
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
HẸN CÁC EM
Ở TIẾT HỌC SAU!
BÀI 56. DẤU HIỆU CHIA
HẾT CHO 9. DẤU HIỆU
CHIA HẾT CHO 3.
(Hướng dẫn học trang 129 tập 1)
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI
LỚP 4B TRƯỜNG
TIỂU HỌC MINH KHAI!
2
*Ghép các tấm thẻ ở cột bên trái và cột bên
phải với các tấm thẻ ở giữa cho phù hợp:
31
42
90
125
Số chia
hết cho 2
Số chia
hết cho 5
Số chia
hết cho
cả 2 và 5
45
60
75
268
5
GHI NHỚ
Dấu hiệu chia hết cho 2:
Các số có chữ số tận cùng là 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8 thì chia hết cho
2.
Chú ý: Các số có chữ số tận cùng là 1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 9 thì
không chia hết cho 2.
• Số chẵn, số lẻ:
* Số chia hết cho 2 là số chẵn.
* Số không chia hết cho 2 là số lẻ.
Dấu hiệu chia hết cho 5:
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
Chú ý: Các số không có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì
không chia hết cho 5.
Số chia hết cho cả 2 và 5 có chữ số tận cùng là 0.
* Nối phép tính với kết quả đúng của phép
tính đó cho phù hợp:
72 : 9
73
657 : 9
8
182 : 9
50
(dư 1)
451 : 9
20
(dư 2)
7
Tổng các chữ số của
số 72; 657; 182; 451
có chia hết cho 9
không?
Tổng các
chữ số của
số 72; 657
chia hết cho
9.
Tổng các
chữ số của
số 182; 451
không chia
hết cho 9.
Ôi!
Tuyệt vời!
G
N
Ừ
M
C
CHÚ
!
N
Ạ
B
CÁC
Thứ Sáu, ngày 30 tháng 12 năm 2022
(Hướng dẫn học trang 129 tập 1)
MỤC TIÊU
Em biết:
- Dấu hiệu chia hết cho 9.
- Dấu hiệu chia hết cho 3.
- Thực hành vận dụng đơn
giản.
2. Đọc kĩ nội dung sau:
a) Ví dụ :
. 182 : 9 = 20 (dư 2)
9= 8
Ta có: 7 + 2 = 9
Ta có: 1 + 8 + 2 = 11
9:9= 1
11 : 9 = 1 (dư 2)
. 657 : 9 = 73
. 451 : 9 = 50 (dư 1)
Ta có:6 + 5 + 7= 18 Ta có: 4 + 5 + 1 = 10
18 : 9 = 2
10 : 9 = 1 (dư 1)
.72 :
* Nhận xét tổng các chữ số ở cột bên trái
Có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
* Nhận xét tổng các chữ số ở cột bên phải
Có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không
chia hết cho 9.
b) Kết luận: Số có tổng các chữ số chia hết
cho 9 thì chia hết cho 9.
Muốn nhận biết một số có chia hết cho 9
hay không, ta làm qua 2 bước:
- Bước 1: Tính tổng các chữ số.
- Bước 2: Lấy tổng đó chia cho 9, nếu chia
hết thì số đó chia hết cho 9.
Dấu hiệu chia hết cho 9:
Số có tổng các chữ số chia hết
cho 9 thì chia hết cho 9.
* Chú ý: Số có tổng các chữ số không chia
hết cho 9 thì không chia hết cho 9.
c). Trong các số sau: 99; 1999; 108; 5643;
29385, em hãy viết vào vở:
- Các số chia hết cho 9;
- Các số chia hết cho 9 là: 99;108;5643; 29385.
- Các số không chia hết cho 9.
- Các số không chia hết cho 9 là: 1999
Dấu hiệu chia hết cho 9:
Số có tổng các chữ số chia
hết cho 9 thì chia hết cho 9.
Lưu ý: Số có tổng các chữ số
không chia hết cho 9 thì không
chia hết cho 9.
17
3). Em hãy đọc kĩ nội dung sau:
a). Ví dụ:
• 63 : 3 = 21
•Ta có: 6 + 3 = 9
9:3 = 3
•123 : 3 = 41
•Ta có: 1 + 2 + 3 = 6
6:3= 2
• 91 : 3 = 30 (dư 1)
•Ta có: 9 + 1 = 10
10 : 3 = 3 (dư 1)
• 125 : 3 = 41 (dư 2)
Ta có: 1 + 2 + 5 = 8
8 : 3 = 2 (dư 2)
b). Dấu hiệu chia hết cho 3
Số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì
chia hết cho 3.
Muốn nhận biết một số có chia hết
cho 3 hay không, ta làm qua 2 bước:
- Bước 1: Tính tổng các chữ số.
- Bước 2: Lấy tổng đó chia cho 3, nếu
chia hết thì số đó chia hết cho 3.
Dấu hiệu chia hết cho 3:
Số có tổng các chữ số chia hết
cho 3 thì chia hết cho 3.
* Chú ý: Số có tổng các chữ số không
chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3.
c). Trong các số sau, em hãy viết các
số chia hết cho 3: 213; 901; 1728; 8252.
Các số chia hết cho 3 là: 213 ; 1728 .
Dấu hiệu chia hết cho 3:
Số có tổng các chữ số chia
hết cho 3 thì chia hết cho 3.
Lưu ý: Số có tổng các chữ số
không chia hết cho 3 thì không
chia hết cho 3.
21
GHI NHỚ
Dấu hiệu chia hết cho 9:
Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia
hết cho 9.
Chú ý: Số có tổng các chữ số không chia hết
cho 9 thì không chia hết cho 9.
Dấu hiệu chia hết cho 3:
Số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia
hết cho 3.
Chú ý: Số có tổng các chữ số không chia hết
cho 3 thì không chia hết cho 9.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1). Em hãy viết vào vở:
a. Hai số có ba chữ số chia hết cho 9 là:
369 và 873 hoặc ( 225; 432,…)
b. Bốn số có ba chữ số chia hết cho 3
là:
342, 873, 684 và 195
hoặc (126; 801; 603; 231;…)
2). Tìm chữ số thích
hợp điền vào chỗ chấm,
để được các số chia hết
cho 9:
8
4 ; ...78
3
23...
; 4...6.
234 ; 378 ;
486.
3). Tìm chữ số thích hợp điền vào ô
trống, để được các số chia hết cho 3.
29□:Ta có thể điền vào ô trống các số:1; 4 ; 7.
=> tương ứng với các số: 291; 294 và 297
5 □ 8: Ta có thể điền vào ô trống các số: 2 và 5
=> tương ứng với các số: 528 và 558
□27: Ta có thể điền vào ô trống các số: 3; 6; 9.
=> tương ứng với các số: 327; 627; 927.
4). Trong các số sau: 231; 109; 1872;
8225; 92313, em hãy viết vào vở.
a. Số chia hết cho 3 là:
231 ; 1872 ; 92313.
b. Số không chia hết cho 3 là:
109 ; 8225.
28
Số có tổng các chữ số
chia hết cho 9 thì … .
Chia hết cho 2.
Chia hết cho 9.
Chia hết cho 5.
Số có tổng các chữ số
không chia hết cho 9 thì … .
Chia hết cho 3.
Chia hết cho 9.
Không chia hết cho 9.
http://tieuhoc.info – Pham Khac Lap Kien Bai Primary School – 2015
Số có tổng các chữ số
chia hết cho 3 thì … .
Chia hết cho 3
Chia hết cho 9
Không chia hết cho 3
.
Số có tổng các chữ số
không chia hết cho 3 thì … .
Chia hết cho 3.
Không chia hết cho 3.
Chia hết cho 9.
Số chia hết cho 9
thì sẽ chia hết cho bao nhiêu?
Chia hết cho 3.
Chia hết cho 2.
Chia hết cho 5.
.
Trong các số: 24; 75; 360;
807; 999. Số chia hết cho cả 9 và 3 là:
24; 807.
75; 807.
360 ; 999.
http://tieuhoc.info – Pham Khac Lap Kien Bai Primary School – 2015
GHI NHỚ
Dấu hiệu chia hết cho 9:
Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia
hết cho 9.
Chú ý: Số có tổng các chữ số không chia hết
cho 9 thì không chia hết cho 9.
Dấu hiệu chia hết cho 3:
Số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia
hết cho 3.
Chú ý: Số có tổng các chữ số không chia hết
cho 3 thì không chia hết cho 9.
Bạn hãy cùng người
thân thực hiện hoạt
động ứng dụng
trang 131.
Vận dụng kiến
thức đã học
vào thực tiễn.
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC
BẠN LÀ MỘT TRÀNG VỖ
TAY THẬT LỚN.
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
HẸN CÁC EM
Ở TIẾT HỌC SAU!
 









Các ý kiến mới nhất