Bài 40. Dầu mỏ và khí thiên nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy
Ngày gửi: 21h:44' 09-05-2020
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 375
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy
Ngày gửi: 21h:44' 09-05-2020
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 375
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
NGUYỄN BỈNH KHIÊM
Tiết 48: Chủ đề:
DẦU MỎ - KHÍ THIÊN NHIÊN – NHIÊN LIỆU
Môn: HOÁ HỌC 9
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Nêu đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất hóa học của khí etilen?
Câu 2: Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 khí: metan, etilen, cacbonic. Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt 3 khí trên.
Câu 1: Trong phân tử khí etilen có 1 liên kết đôi. Trong liên kết này có 1 liên kết kém bền dễ đứt ra trong các phản ứng hóa học.
Công thức thu gọn : CH2 = CH2
* Tính chất hóa học:
1. Phản ứng cháy
C2H4 + 3O2 2 CO2 + 2 H2O
2. Phản ứng cộng
CH2 = CH2+ Br2 → Br – CH2 – CH2 – Br (đibrometan)
3. Phản ứng trùng hợp
n CH2 = CH2 (-CH2 – CH2-)n ( Polietilen)
Câu 2: Phân biệt CH4,C2H4,CO2
- Đánh số thứ tự và trích mẫu thử cho mỗi lần thí nghiệm
- Cho các khí đi qua dung dịch brom
+ MT nào mất màu dd brom: C2H4
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
+ MT không hiện tượng: CH4 và CO2 (1)
- Cho có MT ở (1) đi qua dd nước vôi trong Ca(OH)2
+ MT nào xuất hiện kết tủa trắng: CO2
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
+ MT không hiện tượng: CH4
Tiết 48 - Chủ đề:
DẦU MỎ - KHÍ THIÊN NHIÊN - NHIÊN LIỆU
I. DẦU MỎ
1.Tính chất vật lí
Quan sát mẫu dầu mỏ: Cho biết trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước.
Tiết 48: DẦU MỎ - KHÍ THIÊN NHIÊN – NHIÊN LIỆU
I. DẦU MỎ
1.Tính chất vật lí
Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
2. Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ
Dầu mỏ có ở đâu?
Tiết 48: DẦU MỎ - KHÍ THIÊN NHIÊN – NHIÊN LIỆU
I. DẦU MỎ
1.Tính chất vật lí
Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
2. Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ
Trong tự nhiên, dầu mỏ tập trung thành những vùng lớn, ở sâu trong lòng đất, tạo thành các mỏ dầu.
.
Lớp khí đồng hành
( khí mỏ dầu )
Lớp dầu lỏng
Lớp nước mặn
Cấu tạo mỏ dầu
KH Í
Dầu
Nước
Muốn khai thác được dầu mỏ thì người ta phải làm thế nào?
Hoàng Thị Phương Hoa - THCS Trọng Điểm- HL
3. Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ
Tiết 48: DẦU MỎ - KHÍ THIÊN NHIÊN – NHIÊN LIỆU
- Khi chưng cất dầu mỏ, các sản phẩm được tách ra ở những khoảng nhiệt độ khác nhau
Van
Để tăng lượng xăng người ta sử dụng phương pháp nào?
Tiết 48: DẦU MỎ - KHÍ THIÊN NHIÊN – NHIÊN LIỆU
I. DẦU MỎ
1.Tính chất vật lí
Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
2. Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ
Trong tự nhiên, dầu mỏ tập trung thành những vùng lớn, ở sâu trong lòng đất, tạo thành các mỏ dầu.
3. Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ
-Khí đốt, xăng, dầu thắp, điezen, dầu mazút, nhựa đường.
Để tăng hàm lượng xăng
II. KHÍ THIÊN NHIÊN
Tiết 48: DẦU MỎ - KHÍ THIÊN NHIÊN – NHIÊN LIỆU
I. DẦU MỎ
Khí thiên nhiên có ở đâu?
Khí thiên nhiên có trong các mỏ khí nằm dưới lòng đất
Muốn khai thác khí thiên nhiên người ta phải làm thế nào?
Muốn khai thác khí thiên nhiên người ta khoan xuống mỏ khí. Khí sẽ tự phun lên do áp suất ở các mỏ khí lớn hơn áp suất khí quyển.
Khí thiên nhiên có những ứng dụng gì?
Là nhiên liệu, nguyên liệu trong đời sống và trong công nghiệp
a)Hàm lượng metan trong khí thiên nhiên
b)Hàm lượng metan trong khí mỏ dầu
II. KHÍ THIÊN NHIÊN
Tiết 48: DẦU MỎ - KHÍ THIÊN NHIÊN – NHIÊN LIỆU
I. DẦU MỎ
- Khí thiên nhiên có trong các mỏ khí thiên nhiên,
- Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là metan chiếm từ 95% trở lên.
III. NHIÊN LIỆU
1. Nhiên liệu là gì?
Tiết 48: DẦU MỎ - KHÍ THIÊN NHIÊN – NHIÊN LIỆU
I. DẦU MỎ
II. KHÍ THIÊN NHIÊN
? Em hãy cho biết than, củi, dầu hỏa, khí gas… khi cháy có hiện tượng gì xảy ra?
- Khi cháy đều tỏa nhiệt và phát sáng.
?. Vậy nhiên liệu là gì?
- Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy có tỏa nhiệt và phát sáng.
Tiết 48: DẦU MỎ - KHÍ THIÊN NHIÊN – NHIÊN LIỆU
- Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy có tỏa nhiệt và phát sáng.
III. NHIÊN LIỆU
1. Nhiên liệu là gì?
Kể tên một số nhiên liệu sử dụng hàng ngày?
Điện có phải là một loại nhiên liệu không?
Theo em nhiên liệu chia làm mấy loại
Than đá
2. Nhiên liệu được phân loại như thế nào?
a. Nhiên liệu rắn.
b. Nhiên liệu lỏng.
Gồm than mỏ (than gầy, than mỡ, than non, than bùn) và gỗ.
Tiết 48: DẦU MỎ - KHÍ THIÊN NHIÊN – NHIÊN LIỆU
III. NHIÊN LIỆU
1. Nhiên liệu là gì?
I. DẦU MỎ
II. KHÍ THIÊN NHIÊN
NHIÊN LIỆU LỎNG GỒM
RƯỢU
DẦU
XĂNG
CỒN
ỨNG DỤNG CỦA NHIÊN LIỆU LỎNG
THẮP SÁNG
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
CHẤT ĐỐT
III. NHIÊN LIỆU
1. Nhiên liệu là gì?
2. Nhiên liệu được phân loại như thế nào?
a. Nhiên liệu rắn.
Gồm: các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ (xăng, dầu hỏa…) và rượu.
b. Nhiên liệu lỏng.
Tiết 48: DẦU MỎ - KHÍ THIÊN NHIÊN – NHIÊN LIỆU
I. DẦU MỎ
II. KHÍ THIÊN NHIÊN
NHIÊN LIỆU KHÍ
Gồm: khí thiên nhiên, khí mỏ dầu, khí lò cốc, khí lò cao, khí than.
NHIÊN LIỆU KHÍ
Dùng trong đời sống và trong công nghiệp
2. Nhiên liệu được phân loại như thế nào?
a. Nhiên liệu rắn.
Gồm: Khí thiên nhiên, khí mỏ dầu, khí lò cốc, khí lò cao, khí than
b. Nhiên liệu lỏng.
c. Nhiên liệu khí.
Tiết 48: DẦU MỎ - KHÍ THIÊN NHIÊN – NHIÊN LIỆU
III. NHIÊN LIỆU
1. Nhiêu liệu là gì?
I. DẦU MỎ
II. KHÍ THIÊN NHIÊN
Máy phát điện chạy bằng khí biogas
Xe máy chạy bằng khí thiên nhiên
Xăng Ethanol
Nhiên liệu có phải là nguồn tài nguyên vô tận không?
Muốn sử dụng nhiên liệu hiệu quả, chúng ta phải thực hiện những biện pháp gì?
Khi nhiên liệu cháy không hoàn toàn thì sẽ gây ra những tác hại nào?
Gây lãng phí và làm ô nhiễm môi trường.
Nhiên liệu sử dụng như thế nào được coi là hiệu quả?
Sử dụng hiệu quả nhiên liệu là để nhiên liệu cháy hoàn toàn.
Tận dụng nhiệt lượng do quá trình cháy tạo ra.
3. Ứng dụng nhiên liệu như thế nào cho hiệu quả?
- Cung cấp đủ không khí (oxi) cho quá trình cháy.
- Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí (oxi).
- Duy trì sự cháy ở mức độ cần thiết phù hợp với nhu cầu sử dụng.
Tiết 48: DẦU MỎ - KHÍ THIÊN NHIÊN – NHIÊN LIỆU
2. Nhiên liệu được phân loại như thế nào?
a. Nhiên liệu rắn.
b. Nhiên liệu lỏng.
c. Nhiên liệu khí.
I. DẦU MỎ
II. KHÍ THIÊN NHIÊN
III. NHIÊN LIỆU
1. Nhiêu liệu là gì?
a
b
Trường hợp nào nước mau sôi hơn? Vì sao?
Quan sát 2 hình sau:
Quan sát 2 hình dưới đây và cho biết trường hợp nào sử dụng gaz an toàn, hiệu quả và tiết kiệm hơn?
a)
b)
Quan sát hình sau và cho biết trường hợp nào đèn sẽ cháy sáng hơn, ít muội than hơn?
Vì lượng không khí được hút vào nhiều hơn.
Quan sát 2 hình sau và cho biết:
Vì sao viên than tổ ong lại có nhiều lỗ nhỏ?
Vì sao bếp gaz được chia thành nhiều khe chia lửa?
Hướng dẫn về nhà
Ôn lại kiến thức cơ bản của chương Hidrocacbon – Nhiên liệu. Tìm hiểu mối quan hệ giữa cấu tạo phân tử với tính chất của các hidrocacbon đã học và những ứng dụng của chúng.
Làm bài tập 1 đến 4 SGK/129 và 1 đến 4 SGK / 132.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu 1: Đốt cháy 7,84 lít (đktc) hỗn hợp khí metan và etilen thu được 12,32 lít (đktc)khí CO2
a. Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu.
b. Nếu dẫn toàn bộ khí CO2 thu được ở trên qua 300 ml dung dịch Ca(OH)2 1M. Tính khối lượng muối thu được.
Câu 2: Viết các PTHH của:
a. Đốt cháy khí metan trong oxi b. metan và khí clo (tỷ lệ 1:2) có ánh sáng kt
c. Đốt cháy khí etilen trong oxi d. Etilen và dung dịch Brom
e. Phản ứng trùng hợp của etilen f. CH2=CH-CH3 và dung dịch brom
Câu 3: Viết công thức cấu tạo của C3H7Cl, C3H8O, C5H12, C3H6, C2H6O
Câu 4: Dẫn toàn bộ 10,08 lít (đktc) hỗn hợp khí metan và etilen đi qua dung dịch brom. Sau một thời gian thấy thoát ra 4,48 lít khí ( đktc).
a. Viết PTHH xảy ra
b. Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu.
Câu 5: Nêu một số biện pháp xử lý môi trường trong các trường hợp:
a. Tàu chở dầu gặp sự cố và dầu tràn trên biển.
b. Dầu mỏ ngấm vào cát ở ven biển.
Câu 6: Hãy giải thích các hiện tượng sau:
a. Khi quạt gió vào bếp củi vừa bị tắt, lửa bùng cháy
b. Khi quạt gió vào ngọn nến đang cháy, nến sẽ tắt
NGUYỄN BỈNH KHIÊM
Tiết 48: Chủ đề:
DẦU MỎ - KHÍ THIÊN NHIÊN – NHIÊN LIỆU
Môn: HOÁ HỌC 9
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Nêu đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất hóa học của khí etilen?
Câu 2: Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 khí: metan, etilen, cacbonic. Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt 3 khí trên.
Câu 1: Trong phân tử khí etilen có 1 liên kết đôi. Trong liên kết này có 1 liên kết kém bền dễ đứt ra trong các phản ứng hóa học.
Công thức thu gọn : CH2 = CH2
* Tính chất hóa học:
1. Phản ứng cháy
C2H4 + 3O2 2 CO2 + 2 H2O
2. Phản ứng cộng
CH2 = CH2+ Br2 → Br – CH2 – CH2 – Br (đibrometan)
3. Phản ứng trùng hợp
n CH2 = CH2 (-CH2 – CH2-)n ( Polietilen)
Câu 2: Phân biệt CH4,C2H4,CO2
- Đánh số thứ tự và trích mẫu thử cho mỗi lần thí nghiệm
- Cho các khí đi qua dung dịch brom
+ MT nào mất màu dd brom: C2H4
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
+ MT không hiện tượng: CH4 và CO2 (1)
- Cho có MT ở (1) đi qua dd nước vôi trong Ca(OH)2
+ MT nào xuất hiện kết tủa trắng: CO2
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
+ MT không hiện tượng: CH4
Tiết 48 - Chủ đề:
DẦU MỎ - KHÍ THIÊN NHIÊN - NHIÊN LIỆU
I. DẦU MỎ
1.Tính chất vật lí
Quan sát mẫu dầu mỏ: Cho biết trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước.
Tiết 48: DẦU MỎ - KHÍ THIÊN NHIÊN – NHIÊN LIỆU
I. DẦU MỎ
1.Tính chất vật lí
Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
2. Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ
Dầu mỏ có ở đâu?
Tiết 48: DẦU MỎ - KHÍ THIÊN NHIÊN – NHIÊN LIỆU
I. DẦU MỎ
1.Tính chất vật lí
Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
2. Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ
Trong tự nhiên, dầu mỏ tập trung thành những vùng lớn, ở sâu trong lòng đất, tạo thành các mỏ dầu.
.
Lớp khí đồng hành
( khí mỏ dầu )
Lớp dầu lỏng
Lớp nước mặn
Cấu tạo mỏ dầu
KH Í
Dầu
Nước
Muốn khai thác được dầu mỏ thì người ta phải làm thế nào?
Hoàng Thị Phương Hoa - THCS Trọng Điểm- HL
3. Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ
Tiết 48: DẦU MỎ - KHÍ THIÊN NHIÊN – NHIÊN LIỆU
- Khi chưng cất dầu mỏ, các sản phẩm được tách ra ở những khoảng nhiệt độ khác nhau
Van
Để tăng lượng xăng người ta sử dụng phương pháp nào?
Tiết 48: DẦU MỎ - KHÍ THIÊN NHIÊN – NHIÊN LIỆU
I. DẦU MỎ
1.Tính chất vật lí
Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
2. Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ
Trong tự nhiên, dầu mỏ tập trung thành những vùng lớn, ở sâu trong lòng đất, tạo thành các mỏ dầu.
3. Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ
-Khí đốt, xăng, dầu thắp, điezen, dầu mazút, nhựa đường.
Để tăng hàm lượng xăng
II. KHÍ THIÊN NHIÊN
Tiết 48: DẦU MỎ - KHÍ THIÊN NHIÊN – NHIÊN LIỆU
I. DẦU MỎ
Khí thiên nhiên có ở đâu?
Khí thiên nhiên có trong các mỏ khí nằm dưới lòng đất
Muốn khai thác khí thiên nhiên người ta phải làm thế nào?
Muốn khai thác khí thiên nhiên người ta khoan xuống mỏ khí. Khí sẽ tự phun lên do áp suất ở các mỏ khí lớn hơn áp suất khí quyển.
Khí thiên nhiên có những ứng dụng gì?
Là nhiên liệu, nguyên liệu trong đời sống và trong công nghiệp
a)Hàm lượng metan trong khí thiên nhiên
b)Hàm lượng metan trong khí mỏ dầu
II. KHÍ THIÊN NHIÊN
Tiết 48: DẦU MỎ - KHÍ THIÊN NHIÊN – NHIÊN LIỆU
I. DẦU MỎ
- Khí thiên nhiên có trong các mỏ khí thiên nhiên,
- Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là metan chiếm từ 95% trở lên.
III. NHIÊN LIỆU
1. Nhiên liệu là gì?
Tiết 48: DẦU MỎ - KHÍ THIÊN NHIÊN – NHIÊN LIỆU
I. DẦU MỎ
II. KHÍ THIÊN NHIÊN
? Em hãy cho biết than, củi, dầu hỏa, khí gas… khi cháy có hiện tượng gì xảy ra?
- Khi cháy đều tỏa nhiệt và phát sáng.
?. Vậy nhiên liệu là gì?
- Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy có tỏa nhiệt và phát sáng.
Tiết 48: DẦU MỎ - KHÍ THIÊN NHIÊN – NHIÊN LIỆU
- Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy có tỏa nhiệt và phát sáng.
III. NHIÊN LIỆU
1. Nhiên liệu là gì?
Kể tên một số nhiên liệu sử dụng hàng ngày?
Điện có phải là một loại nhiên liệu không?
Theo em nhiên liệu chia làm mấy loại
Than đá
2. Nhiên liệu được phân loại như thế nào?
a. Nhiên liệu rắn.
b. Nhiên liệu lỏng.
Gồm than mỏ (than gầy, than mỡ, than non, than bùn) và gỗ.
Tiết 48: DẦU MỎ - KHÍ THIÊN NHIÊN – NHIÊN LIỆU
III. NHIÊN LIỆU
1. Nhiên liệu là gì?
I. DẦU MỎ
II. KHÍ THIÊN NHIÊN
NHIÊN LIỆU LỎNG GỒM
RƯỢU
DẦU
XĂNG
CỒN
ỨNG DỤNG CỦA NHIÊN LIỆU LỎNG
THẮP SÁNG
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
CHẤT ĐỐT
III. NHIÊN LIỆU
1. Nhiên liệu là gì?
2. Nhiên liệu được phân loại như thế nào?
a. Nhiên liệu rắn.
Gồm: các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ (xăng, dầu hỏa…) và rượu.
b. Nhiên liệu lỏng.
Tiết 48: DẦU MỎ - KHÍ THIÊN NHIÊN – NHIÊN LIỆU
I. DẦU MỎ
II. KHÍ THIÊN NHIÊN
NHIÊN LIỆU KHÍ
Gồm: khí thiên nhiên, khí mỏ dầu, khí lò cốc, khí lò cao, khí than.
NHIÊN LIỆU KHÍ
Dùng trong đời sống và trong công nghiệp
2. Nhiên liệu được phân loại như thế nào?
a. Nhiên liệu rắn.
Gồm: Khí thiên nhiên, khí mỏ dầu, khí lò cốc, khí lò cao, khí than
b. Nhiên liệu lỏng.
c. Nhiên liệu khí.
Tiết 48: DẦU MỎ - KHÍ THIÊN NHIÊN – NHIÊN LIỆU
III. NHIÊN LIỆU
1. Nhiêu liệu là gì?
I. DẦU MỎ
II. KHÍ THIÊN NHIÊN
Máy phát điện chạy bằng khí biogas
Xe máy chạy bằng khí thiên nhiên
Xăng Ethanol
Nhiên liệu có phải là nguồn tài nguyên vô tận không?
Muốn sử dụng nhiên liệu hiệu quả, chúng ta phải thực hiện những biện pháp gì?
Khi nhiên liệu cháy không hoàn toàn thì sẽ gây ra những tác hại nào?
Gây lãng phí và làm ô nhiễm môi trường.
Nhiên liệu sử dụng như thế nào được coi là hiệu quả?
Sử dụng hiệu quả nhiên liệu là để nhiên liệu cháy hoàn toàn.
Tận dụng nhiệt lượng do quá trình cháy tạo ra.
3. Ứng dụng nhiên liệu như thế nào cho hiệu quả?
- Cung cấp đủ không khí (oxi) cho quá trình cháy.
- Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí (oxi).
- Duy trì sự cháy ở mức độ cần thiết phù hợp với nhu cầu sử dụng.
Tiết 48: DẦU MỎ - KHÍ THIÊN NHIÊN – NHIÊN LIỆU
2. Nhiên liệu được phân loại như thế nào?
a. Nhiên liệu rắn.
b. Nhiên liệu lỏng.
c. Nhiên liệu khí.
I. DẦU MỎ
II. KHÍ THIÊN NHIÊN
III. NHIÊN LIỆU
1. Nhiêu liệu là gì?
a
b
Trường hợp nào nước mau sôi hơn? Vì sao?
Quan sát 2 hình sau:
Quan sát 2 hình dưới đây và cho biết trường hợp nào sử dụng gaz an toàn, hiệu quả và tiết kiệm hơn?
a)
b)
Quan sát hình sau và cho biết trường hợp nào đèn sẽ cháy sáng hơn, ít muội than hơn?
Vì lượng không khí được hút vào nhiều hơn.
Quan sát 2 hình sau và cho biết:
Vì sao viên than tổ ong lại có nhiều lỗ nhỏ?
Vì sao bếp gaz được chia thành nhiều khe chia lửa?
Hướng dẫn về nhà
Ôn lại kiến thức cơ bản của chương Hidrocacbon – Nhiên liệu. Tìm hiểu mối quan hệ giữa cấu tạo phân tử với tính chất của các hidrocacbon đã học và những ứng dụng của chúng.
Làm bài tập 1 đến 4 SGK/129 và 1 đến 4 SGK / 132.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu 1: Đốt cháy 7,84 lít (đktc) hỗn hợp khí metan và etilen thu được 12,32 lít (đktc)khí CO2
a. Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu.
b. Nếu dẫn toàn bộ khí CO2 thu được ở trên qua 300 ml dung dịch Ca(OH)2 1M. Tính khối lượng muối thu được.
Câu 2: Viết các PTHH của:
a. Đốt cháy khí metan trong oxi b. metan và khí clo (tỷ lệ 1:2) có ánh sáng kt
c. Đốt cháy khí etilen trong oxi d. Etilen và dung dịch Brom
e. Phản ứng trùng hợp của etilen f. CH2=CH-CH3 và dung dịch brom
Câu 3: Viết công thức cấu tạo của C3H7Cl, C3H8O, C5H12, C3H6, C2H6O
Câu 4: Dẫn toàn bộ 10,08 lít (đktc) hỗn hợp khí metan và etilen đi qua dung dịch brom. Sau một thời gian thấy thoát ra 4,48 lít khí ( đktc).
a. Viết PTHH xảy ra
b. Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu.
Câu 5: Nêu một số biện pháp xử lý môi trường trong các trường hợp:
a. Tàu chở dầu gặp sự cố và dầu tràn trên biển.
b. Dầu mỏ ngấm vào cát ở ven biển.
Câu 6: Hãy giải thích các hiện tượng sau:
a. Khi quạt gió vào bếp củi vừa bị tắt, lửa bùng cháy
b. Khi quạt gió vào ngọn nến đang cháy, nến sẽ tắt
 







Các ý kiến mới nhất