Tìm kiếm Bài giảng
Bài 13. Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên Trung học
Ngày gửi: 09h:39' 10-12-2022
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 300
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên Trung học
Ngày gửi: 09h:39' 10-12-2022
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 300
Số lượt thích:
0 người
MẾN CHÀO CÁC EM
HỌC SINH LỚP 8
GV: NGUYEÃN KIM NGUYEÂN
Câu 1: Giữa các vế câu trong câu ghép thường có
quan hệ về ý nghĩa như thế nào ?
Câu 2: Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
trong câu ghép dưới đây:
Nếu trời không mưa thì chúng ta sẽ đi đá bóng.
Các vế có quan hệ điều kiện – kết quả.
Vế 1: Điều kiện.
Vế 2: Kết quả.
Tiết 48 PHẦN TIẾNG VIỆT
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
I. Dấu ngoặc đơn:
* Ví dụ: SGK/134
a. Đùng một cái, họ (những người bản xứ) được phong cho cái danh
hiệu tối cao là “chiến sĩ bảo vệ công lý và tự do”.
(Nguyễn Ái Quốc, Thuế máu)
b. Gọi là kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những con
ba khía, chúng bám đặc sệt quanh các gốc cây (ba khía là một loại
còng biển lai cua, càng sắc tím đỏ, làm mắm xé ra trộn tỏi ớt ăn
rất ngon).
(Theo Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam)
c. Lí Bạch (701-762), nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc đời Đường,
tự Thái Bạch, hiệu Thanh Liên cư sĩ, quê ở Cam Túc; lúc mới năm
tuổi, gia đình về định cư ở làng Thanh Liên, huyện Xương Long
thuộc Miên Châu (Tứ Xuyên).
(Ngữ văn 7, tập một)
Tiết 48 PHẦN TIẾNG VIỆT
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
I. Dấu ngoặc đơn:
Câu hỏi : Em hãy xác định công dụng của dấu ngoặc
đơn trong các đoạn văn trên:
Nhóm 1, 2 : đoạn a.
Nhóm 3, 4:Giải
đoạnthích
b. để làm rõ họ là ai.
Nhóm 5, 6: đoạn c.
) được phong cho
a. Đùng một cái, họ(những
(nhữngngười
ngườibản
bảnxứ
xứ)
cái danh hiệu tối cao là “chiến sĩ bảo vệ công lý và tự do”.
Tiết 48 : PHẦN TIẾNG VIỆT
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
b. Gọi là kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập
trung toàn những con ba khía, chúng bám đặc sệt
quanh các gốc cây (ba khía là một loại còng biển
lai cua, càng sắc tím đỏ, làm mắm xé ra trộn tỏi
ớt ăn rất ngon).
(Theo Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam)
Thuyết minh về con ba khía để người đọc hình
dung được đặc điểm của con ba khía.
Tiết 48 PHẦN TIẾNG VIỆT
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
c. Lí Bạch (701-762) , nhà thơ nổi tiếng
của Trung Quốc đời Đường, tự Thái
Bạch, hiệu Thanh Liên cư sĩ, quê ở Cam
Túc; lúc mới năm tuổi, gia đình về định
cư ở làng Thanh Liên, huyện Xương
Long thuộc Miên Châu.(Tứ Xuyên) .
(Ngữ văn 7, tập 1)
Bổ sung thêm
thông tin về năm
sinh và năm mất
của nhà thơ
Bổ sung thông tin
Miên Châu thuộc
tỉnh nào
Tiết 48 PHẦN TIẾNG VIỆT
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
I. Dấu ngoặc đơn:
* Ghi nhớ 1 :
Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần
chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung
thêm).
Tiết 48 PHẦN TIẾNG VIỆT
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
Bài tập nhanh : Phần nào trong câu có thể
cho vào dấu ngoặc đơn ?
a. Nam,( lớp trưởng lớp 9A1) học rất giỏi.
b. Mùa xuân,(mùa đầu tiên của một năm) là mùa cây
cối đâm chồi nảy lộc.
c.Bộ phim Đất Phương Nam(do Việt Nam sản xuất )
rất hay.
Tiết 48 PHẦN TIẾNG VIỆT
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
II. Dấu hai chấm:
* Ví dụ: SGK/135
a. Rồi Dế Choắt loanh quanh, băn khoăn. Tôi phải bảo:
- Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào.
Dế Choắt nhìn tôi mà rằng:
- Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách
sang bên nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy
sang…
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
b. Như tre mọc thẳng, con người không chịu khuất.
Người xưa có câu: “Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng”. Tre là thẳng thắn, bất
khuất!
(Thép Mới, Cây tre Việt Nam)
c. Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ. Cảnh
vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm
nay tôi đi học.
( Thanh Tịnh, Tôi đi học)
Tiết 48 PHẦN TIẾNG VIỆT
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
a. Rồi Dế Choắt loanh quanh, băn khoăn. Tôi phải bảo:
- Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào.
Dế Choắt nhìn tôi mà rằng:
- Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho
em một cái ngách sang bên nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn
có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang...
kí)
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu
Đánh dấu (báo trước)
lời đối thoại của Dế
Mèn và Dế Choắt.
Tiết 48 PHẦN TIẾNG VIỆT
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
b. Như tre mọc thẳng, con người không chịu khuất.
Người xưa có câu: “Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn
thẳng”. Tre là thẳng thắn, bất khuất !
Thép Mới, Cây tre Việt Nam)
(
Đánh dấu (báo trước) lời
dẫn trực tiếp.
Tiết 48 PHẦN TIẾNG VIỆT
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
c. Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này
tự nhiên thấy lạ. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì
chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
(Thanh Tịnh, Tôi đi học)
Đánh dấu (báo trước) phần
giải thích lí do thay đổi tâm
trạng của tác giả .
dấu đi kèm
Tiết 51 PHẦN TIẾNG VIỆT
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
II. Dấu hai chấm:
* Ghi nhớ 2: ( SGK/135)
Dấu hai chấm dùng để:
- Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết
minh cho một phần trước đó;
- Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng
với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với
dấu gạch ngang).
Bài tập nhanh.
Nêu công dụng của dấu hai chấm:
- Rồi một ngày mưa rào. Mưa giăng giăng bốn phía. Có
quãng nắng xuyên xuống biển, óng ánh đủ màu: xanh lá
mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc,…
( Vũ Tú Nam- Biển đẹp).
a/ Đánh dấu phần bổ sung cho phần trước đó.
b/ Đánh dấu phần giải thích cho phần trước đó.
c/ Đánh dấu lời đối thoại.
d/ Đánh dấu phần thuyết minh cho phần trước đó.
Tiết 48 PHẦN TIẾNG VIỆT
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
III. Luyện tập
Bài tập 1: Giải thích công dụng của dấu ngoặc đơn trong các
đoạn trích sau:
a) Qua các cụm từ “tiệt nhiên” (rõ ràng, dứt khoát như thế,
không thể khác), “định phận tại thiên thư” (định phận tại sách
trời), “hành khan thủ bại hư” (chắc chắn sẽ nhận lấy thất bại),
hãy nhận xét về giọng điệu của bài thơ.
(Ngữ văn 7, tập một)
Đánh dấu phần giải thích ý nghĩa của các cụm từ trong dấu ngoặc
kép.
b) Chiều dài của cầu là 2290 m (kể cả phần cầu dẫn với chín
nhịp dài và mười nhịp ngắn)
(Thúy Lan, Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử)
=> Đánh dấu phần thuyết minh nhằm giúp người đọc hiểu rõ trong
2290 m chiều dài của cầu có tính cả phần cầu dẫn.
Tiết 51 PHẦN TIẾNG VIỆT
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
Bài tập 2: Giải thích công dụng của dấu hai chấm trong những
đoạn trích sau:
a) Nhưng họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải mất một
trăm đồng bạc, lại còn cau, còn rượu… cả cưới nữa thì mất đến
cứng hai trăm bạc.
( Nam Cao, Lão Hạc)
=> Đánh dấu phần giải thích cho ý họ thách cưới nặng quá.
b) Tôi không ngờ Dế Choắt nói với tôi một câu như thế này:
- Thôi, tôi ốm yếu quá rồi, chết cũng được. Nhưng trước khi
nhắm mắt, tôi khuyên anh: ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ,
có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang họa vào
mình đấy.
Hoài, minh
Dế Mèn
phiêu
lưu kí).
=> Đánh dấu lời đối thoại và phần(Tô
thuyết
cho
lời khuyên
của Dế Choắt.
BT3: Có thể bỏ dấu hai chấm trong đoạn trích sau được không?
Tác giả dùng dấu hai chấm trong đoạn trích nhằm mục đích gì ?
Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ
tiếng hay. Nói thế có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng
hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển
chuyển trong cách đặt câu. Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng
Việt có đầy đủ khả năng diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt
Nam và để thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà
qua các thời kì lịch sử.
( Đặng Thai Mai, Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc)
Có thể bỏ dấu hai chấm nhưng nghĩa của phần đặt sau dấu hai chấm
không được nhấn mạnh bằng phần trước. Tác giả dùng dấu hai chấm
là để nhấn mạnh vế sau.
Bài tập 4/SGK/137.
Phong Nha gồm hai bộ phận: Động khô và Động nước.
Tiết 48 PHẦN TIẾNG VIỆT
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
A
Phong Nha gồm hai bộ phận:
Động khô và Động nước.
B
Phong Nha gồm hai bộ phận
(Động khô và Động nước).
Thay được vì nghĩa cơ bản không thay đổi.
Phong Nha gồm: Động khô
và Động nước.
Phong Nha gồm (Động
khô và Động nước).
Không thay được, vì trong câu này vế Động khô và Động
nước không thể coi là thuộc phần chú thích.
Cho bieát coâng duïng cuûa daáu hai chaám trong ngöõ lieäu sau:
Roài hai con maét long lanh cuûa coâ toâi chaèm chaëp ñöa nhìn
toâi. Toâi laïi im laëng cuùi ñaàu xuoáng ñaát : loøng toâi caøng thaét laïi,
khoùe maét toâi ñaõ cay cay.
(Nguyeân Hoàng, Nhöõng ngaøy thô aáu)
→ Ñaùnh daáu phaàn giaûi thích.
Daáu hai chaám trong ngöõ lieäu sau coù coâng duïng gì?
Hoâm sau Laõo Haïc sang nhaø toâi. Vöøa thaáy toâi, laõo
baùo ngay:
- Caäu Vaøng ñi ñôøi roài, oâng giaùo aï!
- Cuï baùn roài ?
- Baùn roài ! Hoï vöøa baét xong.
(Nam Cao, Laõo Haïc)
→ Ñaùnh daáu (baùo tröôùc) lôøi ñoái thoaïi.
Trong ngöõ lieäu sau, daáu ngoaëc ñôn coù
coâng duïng gì?
Hai baøi thô “Caûnh khuya” vaø “Raèm
thaùng gieâng” ñöôïc Baùc Hoà vieát ôû chieán khu
Vieät Baéc trong nhöõng naêm ñaàu cuûa cuoäc
khaùng chieán choáng Phaùp (1946-1954).
→ Đaùnh daáu phaàn boå sung theâm.
Tiết 48: DAÁU NGOAËC ÑÔN VAØ DAÁU HAI CHAÁM
Phần nào trong câu sau có thể cho vào dấu
ngoặc đơn?
Tân, lớp trưởng 8A, hát rất hay.
→ Có thể cho vào trong dấu ngoặc đơn phần nằm giữa hai dấu
phầy vì đó là phần chỉ có tác dụng giải thích thêm.
Tân (lớp trưởng 8A) hát rất hay.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
* Học bài cũ:
- Học thuộc lòng công dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm
- Làm hoàn thiện các bài tập còn lại.
- Viết một đoạn văn ngắn về chủ đề học tập có sử dụng
dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
*Chuẩn bị bài mới:
Soạn bài “Bài toán dân số”.
HỌC SINH LỚP 8
GV: NGUYEÃN KIM NGUYEÂN
Câu 1: Giữa các vế câu trong câu ghép thường có
quan hệ về ý nghĩa như thế nào ?
Câu 2: Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
trong câu ghép dưới đây:
Nếu trời không mưa thì chúng ta sẽ đi đá bóng.
Các vế có quan hệ điều kiện – kết quả.
Vế 1: Điều kiện.
Vế 2: Kết quả.
Tiết 48 PHẦN TIẾNG VIỆT
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
I. Dấu ngoặc đơn:
* Ví dụ: SGK/134
a. Đùng một cái, họ (những người bản xứ) được phong cho cái danh
hiệu tối cao là “chiến sĩ bảo vệ công lý và tự do”.
(Nguyễn Ái Quốc, Thuế máu)
b. Gọi là kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những con
ba khía, chúng bám đặc sệt quanh các gốc cây (ba khía là một loại
còng biển lai cua, càng sắc tím đỏ, làm mắm xé ra trộn tỏi ớt ăn
rất ngon).
(Theo Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam)
c. Lí Bạch (701-762), nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc đời Đường,
tự Thái Bạch, hiệu Thanh Liên cư sĩ, quê ở Cam Túc; lúc mới năm
tuổi, gia đình về định cư ở làng Thanh Liên, huyện Xương Long
thuộc Miên Châu (Tứ Xuyên).
(Ngữ văn 7, tập một)
Tiết 48 PHẦN TIẾNG VIỆT
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
I. Dấu ngoặc đơn:
Câu hỏi : Em hãy xác định công dụng của dấu ngoặc
đơn trong các đoạn văn trên:
Nhóm 1, 2 : đoạn a.
Nhóm 3, 4:Giải
đoạnthích
b. để làm rõ họ là ai.
Nhóm 5, 6: đoạn c.
) được phong cho
a. Đùng một cái, họ(những
(nhữngngười
ngườibản
bảnxứ
xứ)
cái danh hiệu tối cao là “chiến sĩ bảo vệ công lý và tự do”.
Tiết 48 : PHẦN TIẾNG VIỆT
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
b. Gọi là kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập
trung toàn những con ba khía, chúng bám đặc sệt
quanh các gốc cây (ba khía là một loại còng biển
lai cua, càng sắc tím đỏ, làm mắm xé ra trộn tỏi
ớt ăn rất ngon).
(Theo Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam)
Thuyết minh về con ba khía để người đọc hình
dung được đặc điểm của con ba khía.
Tiết 48 PHẦN TIẾNG VIỆT
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
c. Lí Bạch (701-762) , nhà thơ nổi tiếng
của Trung Quốc đời Đường, tự Thái
Bạch, hiệu Thanh Liên cư sĩ, quê ở Cam
Túc; lúc mới năm tuổi, gia đình về định
cư ở làng Thanh Liên, huyện Xương
Long thuộc Miên Châu.(Tứ Xuyên) .
(Ngữ văn 7, tập 1)
Bổ sung thêm
thông tin về năm
sinh và năm mất
của nhà thơ
Bổ sung thông tin
Miên Châu thuộc
tỉnh nào
Tiết 48 PHẦN TIẾNG VIỆT
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
I. Dấu ngoặc đơn:
* Ghi nhớ 1 :
Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần
chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung
thêm).
Tiết 48 PHẦN TIẾNG VIỆT
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
Bài tập nhanh : Phần nào trong câu có thể
cho vào dấu ngoặc đơn ?
a. Nam,( lớp trưởng lớp 9A1) học rất giỏi.
b. Mùa xuân,(mùa đầu tiên của một năm) là mùa cây
cối đâm chồi nảy lộc.
c.Bộ phim Đất Phương Nam(do Việt Nam sản xuất )
rất hay.
Tiết 48 PHẦN TIẾNG VIỆT
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
II. Dấu hai chấm:
* Ví dụ: SGK/135
a. Rồi Dế Choắt loanh quanh, băn khoăn. Tôi phải bảo:
- Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào.
Dế Choắt nhìn tôi mà rằng:
- Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách
sang bên nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy
sang…
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
b. Như tre mọc thẳng, con người không chịu khuất.
Người xưa có câu: “Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng”. Tre là thẳng thắn, bất
khuất!
(Thép Mới, Cây tre Việt Nam)
c. Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ. Cảnh
vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm
nay tôi đi học.
( Thanh Tịnh, Tôi đi học)
Tiết 48 PHẦN TIẾNG VIỆT
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
a. Rồi Dế Choắt loanh quanh, băn khoăn. Tôi phải bảo:
- Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào.
Dế Choắt nhìn tôi mà rằng:
- Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho
em một cái ngách sang bên nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn
có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang...
kí)
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu
Đánh dấu (báo trước)
lời đối thoại của Dế
Mèn và Dế Choắt.
Tiết 48 PHẦN TIẾNG VIỆT
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
b. Như tre mọc thẳng, con người không chịu khuất.
Người xưa có câu: “Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn
thẳng”. Tre là thẳng thắn, bất khuất !
Thép Mới, Cây tre Việt Nam)
(
Đánh dấu (báo trước) lời
dẫn trực tiếp.
Tiết 48 PHẦN TIẾNG VIỆT
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
c. Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này
tự nhiên thấy lạ. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì
chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
(Thanh Tịnh, Tôi đi học)
Đánh dấu (báo trước) phần
giải thích lí do thay đổi tâm
trạng của tác giả .
dấu đi kèm
Tiết 51 PHẦN TIẾNG VIỆT
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
II. Dấu hai chấm:
* Ghi nhớ 2: ( SGK/135)
Dấu hai chấm dùng để:
- Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết
minh cho một phần trước đó;
- Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng
với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với
dấu gạch ngang).
Bài tập nhanh.
Nêu công dụng của dấu hai chấm:
- Rồi một ngày mưa rào. Mưa giăng giăng bốn phía. Có
quãng nắng xuyên xuống biển, óng ánh đủ màu: xanh lá
mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc,…
( Vũ Tú Nam- Biển đẹp).
a/ Đánh dấu phần bổ sung cho phần trước đó.
b/ Đánh dấu phần giải thích cho phần trước đó.
c/ Đánh dấu lời đối thoại.
d/ Đánh dấu phần thuyết minh cho phần trước đó.
Tiết 48 PHẦN TIẾNG VIỆT
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
III. Luyện tập
Bài tập 1: Giải thích công dụng của dấu ngoặc đơn trong các
đoạn trích sau:
a) Qua các cụm từ “tiệt nhiên” (rõ ràng, dứt khoát như thế,
không thể khác), “định phận tại thiên thư” (định phận tại sách
trời), “hành khan thủ bại hư” (chắc chắn sẽ nhận lấy thất bại),
hãy nhận xét về giọng điệu của bài thơ.
(Ngữ văn 7, tập một)
Đánh dấu phần giải thích ý nghĩa của các cụm từ trong dấu ngoặc
kép.
b) Chiều dài của cầu là 2290 m (kể cả phần cầu dẫn với chín
nhịp dài và mười nhịp ngắn)
(Thúy Lan, Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử)
=> Đánh dấu phần thuyết minh nhằm giúp người đọc hiểu rõ trong
2290 m chiều dài của cầu có tính cả phần cầu dẫn.
Tiết 51 PHẦN TIẾNG VIỆT
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
Bài tập 2: Giải thích công dụng của dấu hai chấm trong những
đoạn trích sau:
a) Nhưng họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải mất một
trăm đồng bạc, lại còn cau, còn rượu… cả cưới nữa thì mất đến
cứng hai trăm bạc.
( Nam Cao, Lão Hạc)
=> Đánh dấu phần giải thích cho ý họ thách cưới nặng quá.
b) Tôi không ngờ Dế Choắt nói với tôi một câu như thế này:
- Thôi, tôi ốm yếu quá rồi, chết cũng được. Nhưng trước khi
nhắm mắt, tôi khuyên anh: ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ,
có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang họa vào
mình đấy.
Hoài, minh
Dế Mèn
phiêu
lưu kí).
=> Đánh dấu lời đối thoại và phần(Tô
thuyết
cho
lời khuyên
của Dế Choắt.
BT3: Có thể bỏ dấu hai chấm trong đoạn trích sau được không?
Tác giả dùng dấu hai chấm trong đoạn trích nhằm mục đích gì ?
Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ
tiếng hay. Nói thế có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng
hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển
chuyển trong cách đặt câu. Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng
Việt có đầy đủ khả năng diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt
Nam và để thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà
qua các thời kì lịch sử.
( Đặng Thai Mai, Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc)
Có thể bỏ dấu hai chấm nhưng nghĩa của phần đặt sau dấu hai chấm
không được nhấn mạnh bằng phần trước. Tác giả dùng dấu hai chấm
là để nhấn mạnh vế sau.
Bài tập 4/SGK/137.
Phong Nha gồm hai bộ phận: Động khô và Động nước.
Tiết 48 PHẦN TIẾNG VIỆT
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
A
Phong Nha gồm hai bộ phận:
Động khô và Động nước.
B
Phong Nha gồm hai bộ phận
(Động khô và Động nước).
Thay được vì nghĩa cơ bản không thay đổi.
Phong Nha gồm: Động khô
và Động nước.
Phong Nha gồm (Động
khô và Động nước).
Không thay được, vì trong câu này vế Động khô và Động
nước không thể coi là thuộc phần chú thích.
Cho bieát coâng duïng cuûa daáu hai chaám trong ngöõ lieäu sau:
Roài hai con maét long lanh cuûa coâ toâi chaèm chaëp ñöa nhìn
toâi. Toâi laïi im laëng cuùi ñaàu xuoáng ñaát : loøng toâi caøng thaét laïi,
khoùe maét toâi ñaõ cay cay.
(Nguyeân Hoàng, Nhöõng ngaøy thô aáu)
→ Ñaùnh daáu phaàn giaûi thích.
Daáu hai chaám trong ngöõ lieäu sau coù coâng duïng gì?
Hoâm sau Laõo Haïc sang nhaø toâi. Vöøa thaáy toâi, laõo
baùo ngay:
- Caäu Vaøng ñi ñôøi roài, oâng giaùo aï!
- Cuï baùn roài ?
- Baùn roài ! Hoï vöøa baét xong.
(Nam Cao, Laõo Haïc)
→ Ñaùnh daáu (baùo tröôùc) lôøi ñoái thoaïi.
Trong ngöõ lieäu sau, daáu ngoaëc ñôn coù
coâng duïng gì?
Hai baøi thô “Caûnh khuya” vaø “Raèm
thaùng gieâng” ñöôïc Baùc Hoà vieát ôû chieán khu
Vieät Baéc trong nhöõng naêm ñaàu cuûa cuoäc
khaùng chieán choáng Phaùp (1946-1954).
→ Đaùnh daáu phaàn boå sung theâm.
Tiết 48: DAÁU NGOAËC ÑÔN VAØ DAÁU HAI CHAÁM
Phần nào trong câu sau có thể cho vào dấu
ngoặc đơn?
Tân, lớp trưởng 8A, hát rất hay.
→ Có thể cho vào trong dấu ngoặc đơn phần nằm giữa hai dấu
phầy vì đó là phần chỉ có tác dụng giải thích thêm.
Tân (lớp trưởng 8A) hát rất hay.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
* Học bài cũ:
- Học thuộc lòng công dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm
- Làm hoàn thiện các bài tập còn lại.
- Viết một đoạn văn ngắn về chủ đề học tập có sử dụng
dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
*Chuẩn bị bài mới:
Soạn bài “Bài toán dân số”.
 









Các ý kiến mới nhất