Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 20. Dãy điện hoá của kim loại

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: www.nguyenthai.info
Người gửi: Nguyễn Hồng Thái (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:28' 02-12-2010
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 130
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Nêu các tính chất hóa học chung của kim loại.
TIẾT 34:
DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
(Tiết 1)
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ
TỔ HÓA – SINH – THỂ
Giảng dạy: GV.NGUYỄN HỒNG THÁI
Học sinh: Lớp 12M
NỘI DUNG
I. KHÁI NIỆM VỀ CẶP OXH – KHỬ CỦA KL
II. PIN ĐIỆN HÓA
I. KHÁI NIỆM VỀ CẶP OXH – KHỬ CỦA KL
Trong các p/ư hóa học, có các quá trình:
Cách viết: dạng oxh/dạng khử
Tổng quát:
KL: Dạng oxh và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại tạo nên cặp oxi hoá - khử
Áp dụng : Cu2+/Cu, Fe2+/Fe, Ag+/Ag, Fe3+/Fe2+
II. PIN ĐIỆN HÓA
1. Khái niệm về pin điện hóa, suất điện động và thế điện cực
- Thí nghiệm 3:
Xuất hiện dòng điện  Trên các điện cực xuất hiện một thế điện cực
Hiệu điện thế lớn nhất giữa 2 điện cực được gọi là suất điện động của pin (Epin)
Epin = E(+) – E(-) (luôn dương)
Epin phụ thuộc: bản chất KL làm điện cực, nồng độ dd muối, nhiệt độ.
- Khi nồng độ ion KL đều là 1M, to = 25oC
Gọi là suất điện động chuẩn: Eopin = Eo(+) - Eo(-)
Đối với pin Zn - Cu:
HIỆN TƯỢNG
2. Cơ chế phát sinh dòng điện trong pin điện hóa
* Cực Zn: Cực âm
Xảy ra sự oxi hoá:
Zn  Zn2+ + 2e
* Cực Cu: Cực dương
Xảy ra sự khử:
Cu2+ + 2e  Cu
* KL: Trong pin điện hóa:
KL mạnh hơn là cực âm: bị oxi hóa (bị ăn mòn)
 gọi là Anot
- KL yếu hơn là cực dương: xảy ra sự khử ion  gọi là Catot
Tác dụng của cầu muối:









Cung cấp và vận chuyển ion để cân bằng điện tích của các dung dịch
[Zn2+] > [NO-3]
[Cu2+] < [NO-3]
Phản ứng xảy ra trong pin:
Zn + Cu2+  Cu + Zn2+



Tính khử: Zn > Cu
Tính oxi hóa: Cu2+ > Zn2+
Zn  Zn2+ + 2e
Cu2+ + 2e  Cu
Phản ứng xảy ra trong pin:
Zn + Cu2+  Cu + Zn2+



CÁC PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Phản ứng xảy ra trong pin:
KẾT LUẬN: Trong pin điện hóa
Trên bề mặt các điện cực xảy ra quá trình oxi hoá khử: chất oxi hóa mạnh hơn tác dụng với chất khử mạnh hơn tạo ra chất oxi hóa và chất khử yếu hơn.
Năng lượng hoá học của pư oxi hoá - khử  chuyển thành năng lượng điện.
CỦNG CỐ
Cặp oxi hóa khử: dạng oxi hóa/dạng khử
KL mạnh hơn là cực (-), KL yếu hơn là cực (+)
Suất điện động: Epin = E(+) – E(-)
Hóa năng  điện năng
Bài 1 (122 - SGK): Trong pin điện hóa, sự oxi hóa
A. Chỉ xảy ra ở cực âm
B. Chỉ xảy ra ở cực dương
C. xảy ra ở cực âm và cực dương
D. không xảy ra ở cực âm và cực dương
CỦNG CỐ
Bài 3 (122/SGK): Viết các cặp oxi hóa - khử tạo nên bởi các kim loại: Na, Mg, Al, Cu, Ag

Đáp án:
Các cặp đó là:
Na+/Na, Mg2+/Mg, Al3+/Al, Cu2+/Cu, Ag+/Ag
CỦNG CỐ
Bài 4(122/SGK): Xác định dấu, tên các điện cực, viết các phản ứng xảy ra ở các điện cực và phản ứng oxi hóa khử trong pin điện hóa được tạo bởi các cặp oxi hóa khử sau:
Pb2+/Pb và Fe2+/Fe
Ag+/Ag và Pb2+/Pb
CỦNG CỐ
Đáp án:
a, Trong pin điện hóa Fe - Pb:
Cực (-) Fe: Fe  Fe2+ + 2e (Anot)
Cực (+) Pb: Pb2+ + 2e  Pb (Catot)
Phản ứng hóa học:
Fe + Pb2+  Fe2+ + Pb

CỦNG CỐ
b, Trong pin điện hóa Pb - Ag:
Cực (-) Pb: Pb  Pb2+ + 2e (Anot)
Cực (+) Ag: Ag+ + e  Ag (Catot)
Phản ứng hóa học:
Pb + 2Ag+  Pb2+ + 2Ag
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Làm BT số 2, 4b, 7 (SGK/122)
Chuẩn bị phần kiến thức còn lại
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN

KÍNH CHÚC SỨC KHỎE CÁC THẦY CÔ!
 
Gửi ý kiến