Bài 20. Dãy điện hoá của kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoài Phương
Ngày gửi: 13h:20' 02-12-2011
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 778
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoài Phương
Ngày gửi: 13h:20' 02-12-2011
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 778
Số lượt thích:
0 người
Trường Trung Học Phổ Thông
Lê Thành Phương
Lớp 12A2
Thực hiện: Nhóm I
HÓA HỌC 12- NC
Bài
20
Dãy điện hóa của kim loại
Nội dung:
I/ Khái niệm về cặp oxi hóa – khử của kim loại:
II/ Pin điện hóa:
III/ Thế điện cực chuẩn của kim loại:
IV/ Dãy thế điện cực chuẩn của kim loại:
V/ Ý nghĩa của dãy thế điện cực chuẩn của kim loại:
Tính oxi hoùa cuûa caùc cation kim loaïi taêng dần
Tính khử của các kim loại giảm dần
1.10
I/ Khái niệm về cặp oxi hóa – khử của kim loại:
Dd axit
Kim loại M
Kim loại N
Đk: M, N đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học
Vấn đề gì sẽ xảy ra khi ta nối 2 kim loại này bằng một dây dẫn điện (có hiện tượng gì)
Nhường cho kl nhận e ngay trong dd
nhường qua dây dẫn
I/ Khái niệm về cặp oxi hóa – khử của kim loại:
Kết luận:
- Nguyên tử kim loại có thể nhường e để trở thành ion dương ( tính khử). Kim loại luôn có tính khử.
Ion kim loại có khả năng nhận e để trở thành nguyên tử trung hoà ( tính oxi hóa). Ion kim loại luôn có tính oxi hóa.
Ngoài ra ion kim loại vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử nhưng tùy thuộc vào từng ion.
Vd: ion Fe2+ có thể đi lên Fe3+ hoặc xuống Fe0 vừa oxi hóa vừa khử
Thí nghiệm 1: Cho một chiếc đinh Sắt (Fe) vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4.
Hiện tượng gì nhỉ?
- Cho Cu tác dụng với dung dịch AgNO3 (1)
- Cho Fe tác dụng với dung dịch CuSO4 (2)
Yêu cầu:
-Viết phương trình phản ứng.
-Xác định vai trò của Cu trong phản ứng (1)
và Cu2+ trong phản ứng (2)
VD:
Thí nghiệm 1: Cho một chiếc đinh Sắt (Fe) vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4
Hiện tượng:
Ở đinh sắt có một lớp màu đỏ (Cu) xuất hiện
Dung dịch ban đầu có mầu xanh đậm, sau thì nhạt dần.
Thí nghiệm 2: Cho một lá Đồng (Cu) vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3
Hiện tượng gì nhỉ?
Thí nghiệm 2: Cho một lá Đồng (Cu) vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3
Hiện tượng:
Ở lá đồng có một lớp màu trắng (Ag) bám vào
Dung dịch ban đầu có màu trắng, sau chuyển sang màu xanh
Chất khử
+ TN1: Phản ứng Fe + Cu2+ => Fe2+ + Cu
Quá trình khử: Cu2+ + 2e Cu
Quá trình oxi hóa: Fe Fe2+ + 2e
Chất khử
Chất oxh
Chất oxh
+ TN2: Phản ứng: Cu + 2Ag+ => Cu2+ + 2Ag
Chất khử
Quá trình khử: Ag+ + 1e Ag
Quá trình oxi hóa: Cu Cu2+ + 2e
Chất khử
Chất oxh
Chất oxh
Chất oxh
Chất khử
Chất oxh
Chất khử
TỔNG QUÁT :
Chất oxh
Chất khử
của cùng 1 ngtố KL
cặp oxh/khử của kim loại
Cách viết:
Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại tạo nên cặp oxi hóa – khử của kim loại.
I/ Khái niệm về cặp oxi hóa – khử của kim loại:
Ví dụ: Cu2+/Cu ; Fe2+/Fe ; Ag+/Ag
Xin chân thành cảm ơn thầy và các bạn đã chú ý theo dõi.
Lê Thành Phương
Lớp 12A2
Thực hiện: Nhóm I
HÓA HỌC 12- NC
Bài
20
Dãy điện hóa của kim loại
Nội dung:
I/ Khái niệm về cặp oxi hóa – khử của kim loại:
II/ Pin điện hóa:
III/ Thế điện cực chuẩn của kim loại:
IV/ Dãy thế điện cực chuẩn của kim loại:
V/ Ý nghĩa của dãy thế điện cực chuẩn của kim loại:
Tính oxi hoùa cuûa caùc cation kim loaïi taêng dần
Tính khử của các kim loại giảm dần
1.10
I/ Khái niệm về cặp oxi hóa – khử của kim loại:
Dd axit
Kim loại M
Kim loại N
Đk: M, N đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học
Vấn đề gì sẽ xảy ra khi ta nối 2 kim loại này bằng một dây dẫn điện (có hiện tượng gì)
Nhường cho kl nhận e ngay trong dd
nhường qua dây dẫn
I/ Khái niệm về cặp oxi hóa – khử của kim loại:
Kết luận:
- Nguyên tử kim loại có thể nhường e để trở thành ion dương ( tính khử). Kim loại luôn có tính khử.
Ion kim loại có khả năng nhận e để trở thành nguyên tử trung hoà ( tính oxi hóa). Ion kim loại luôn có tính oxi hóa.
Ngoài ra ion kim loại vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử nhưng tùy thuộc vào từng ion.
Vd: ion Fe2+ có thể đi lên Fe3+ hoặc xuống Fe0 vừa oxi hóa vừa khử
Thí nghiệm 1: Cho một chiếc đinh Sắt (Fe) vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4.
Hiện tượng gì nhỉ?
- Cho Cu tác dụng với dung dịch AgNO3 (1)
- Cho Fe tác dụng với dung dịch CuSO4 (2)
Yêu cầu:
-Viết phương trình phản ứng.
-Xác định vai trò của Cu trong phản ứng (1)
và Cu2+ trong phản ứng (2)
VD:
Thí nghiệm 1: Cho một chiếc đinh Sắt (Fe) vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4
Hiện tượng:
Ở đinh sắt có một lớp màu đỏ (Cu) xuất hiện
Dung dịch ban đầu có mầu xanh đậm, sau thì nhạt dần.
Thí nghiệm 2: Cho một lá Đồng (Cu) vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3
Hiện tượng gì nhỉ?
Thí nghiệm 2: Cho một lá Đồng (Cu) vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3
Hiện tượng:
Ở lá đồng có một lớp màu trắng (Ag) bám vào
Dung dịch ban đầu có màu trắng, sau chuyển sang màu xanh
Chất khử
+ TN1: Phản ứng Fe + Cu2+ => Fe2+ + Cu
Quá trình khử: Cu2+ + 2e Cu
Quá trình oxi hóa: Fe Fe2+ + 2e
Chất khử
Chất oxh
Chất oxh
+ TN2: Phản ứng: Cu + 2Ag+ => Cu2+ + 2Ag
Chất khử
Quá trình khử: Ag+ + 1e Ag
Quá trình oxi hóa: Cu Cu2+ + 2e
Chất khử
Chất oxh
Chất oxh
Chất oxh
Chất khử
Chất oxh
Chất khử
TỔNG QUÁT :
Chất oxh
Chất khử
của cùng 1 ngtố KL
cặp oxh/khử của kim loại
Cách viết:
Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại tạo nên cặp oxi hóa – khử của kim loại.
I/ Khái niệm về cặp oxi hóa – khử của kim loại:
Ví dụ: Cu2+/Cu ; Fe2+/Fe ; Ag+/Ag
Xin chân thành cảm ơn thầy và các bạn đã chú ý theo dõi.
 








Các ý kiến mới nhất