Tìm kiếm Bài giảng
Dạy học tích hợp ứng phó TT và BĐKH Công nghê2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Đức Lập
Ngày gửi: 22h:07' 18-12-2019
Dung lượng: 844.5 KB
Số lượt tải: 90
Nguồn:
Người gửi: Lê Đức Lập
Ngày gửi: 22h:07' 18-12-2019
Dung lượng: 844.5 KB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích:
0 người
GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI
THIÊN TAI VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở CÁC TỈNH DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
MÔN CÔNG NGHỆ
Hoạt động KHỞI ĐẦU
Nhiệm vụ 1. Công tác tổ chức lớp
1. Chia nhóm, làm quen, bầu nhóm trưởng, Thư kí, Hậu cần, Trật tự viên
2. Bầu cán bộ lớp
3. Xây dựng nội quy, Phân công trực nhật
Nhiệm vụ 2. Phát biểu mong đợi
Ai sẽ giám sát việc thực hiện Nội quy?
Hình thức thưởng /phạt ?
Thời gian làm việc hàng ngày
SÁNG: 8.00 – 11.30
Giải lao giữa giờ 15’ lúc 9h30
CHIỀU: 13.30 – 17h
Giải lao giữa giờ 15’ lúc 15.00
Hoạt động 1
Giới thiệu MT, ND, PP tập huấn
MỤC TIÊU
Hiểu được những kiến thức chung về ứng phó với thiên tai và BĐKH ở duyên hải miền Trung
Phân tích được cơ sở của việc đưa giáo dục ứng phó với thiên tai và BĐKH ở Duyên hải miền Trung trong trường phổ thông
Trình bày được những hành động HS có thể thực hiện để giảm nhẹ thiên tai và thích ứng với BĐKH
Hiểu được các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học tích hợp nội dung giáo dục ứng phó với BĐKH và phòng chống thiên tai khu vực Duyên hải miền Trung môn Công nghệ cấp THCS
Tích hợp được nội dung giáo dục ứng phó với BĐKH và phòng chống thiên tai vào dạy học môn Công nghệ cấp THCS
Tích cực vận dụng những nội dung đã tiếp thu được vào thực tiễn dạy học môn Công nghệ ở cấp THCS để GD ứng phó với BĐKH và phòng chống thiên tai cho HS, góp phần giảm thiểu tác hại do BĐKH, thiên tai gây ra
NỘI DUNG
Những kiến thức chung về ứng phó với thiên tai và BĐKH ở duyên hải miền Trung
2. Giáo dục ứng phó với thiên tai và BĐKH ở Duyên hải miền Trung trong trường phổ thông
3. Tích hợp nội dung giáo dục ứng phó với BĐKH và phòng chống thiên tai vào dạy học môn Công nghệ cấp THCS
PHƯƠNG PHÁP TẬP HUẤN
Phương pháp cùng tham gia, chia sẻ kinh nghiệm, thống nhất nội dung và giải pháp
I. ỨNG PHÓ VỚI THIÊN TAI VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
Hoạt động 1
Lập sơ đồ tư duy
11
Ví dụ
THIÊN TAI VÀ BĐKH
HĐ 2. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên của vùng duyên hải miền Trung
Thảo luận
1.Điều kiện tự nhiên của các tỉnh duyên hải miền Trung có ảnh hưởng như thế nào đối với khu vực này? (ảnh hưởng tích cực và ảnh hưởng tiêu cực)
2. Liên hệ thực tế: Chỉ ra những thiên tai thường xảy ra ở địa phương mình. Nêu những tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu đối với đời sống, KT, XH ở địa phương thầy, cô đang công tác
Điều kiện tự nhiên của vùng duyên hải miền Trung
Vùng duyên hải Bắc trung bộ: nhỏ, hẹp, kém bằng phẳng, nhiều đồi, núi, các dải cồn ven biển và đầm phá;
Có mạng lưới sông suối khá dày (hơn 200 sông suối). Sông ngắn, nhỏ, lòng sông dốc, có nhiều ghềnh, thác. Lũ hình thành nhanh và cũng rút nhanh, dòng chảy lớn. Sự phân hóa theo mùa lũ - cạn rõ rệt.
Điều kiện tự nhiên của vùng duyên hải miền Trung
Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ là một dải lãnh thổ hẹp; Là vùng ven biển đẹp và đặc sắc nhất của nước ta. Dọc bờ biển có những đèo lớn; Nhiệt độ trung bình năm đều trên 25°C; có số giờ nắng cao ( trung bình 100 giờ- 200 giờ/ năm); Các lưu vực thường nhỏ và tách biệt với các lưu vực khác nên khi gặp lũ thường gây tác hại rất lớn và khó ứng cứu do nước ngập sâu. Đất cát biển là loại đất có tỉ lệ diện tích lớn . Thành phần thực vật chủ yếu là các loại cây lá cứng, gai nhọn.
2. Những thiên tai thường xảy ra ở khu vực duyên hải miền trung
Bão, áp thấp nhiệt đới
Lũ lụt
Lũ quét
Hạn hán và hoang mạc hóa
Sạt lở đất
Sạt lở bờ sông, bờ biển
Lốc
Dông và sét
Mưa đá
Động đất
Sóng thần
Cháy rừng
Nước biển dâng và xâm nhập mặn
Biến đổi khí hậu và tác động của nó đến Duyên hải miền Trung
Xu thế nhiệt độ tăng
Trong 50 năm qua (1958 - 2007), nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam tăng lên khoảng 0,5oC đến 0,7oC. Dự đoán đến cuối thế kỉ 21, nhiệt độ sẽ tăng: 1,6 - 3,6oC ở miền Bắc và 1,1 - 2,6oC ở miền Nam so với thời kì 1980 - 1999.
Lượng mưa có biến động
Những hiện tượng thời tiết cực đoan như nắng nóng, lốc xoáy, mưa đá ngày càng nhiều, mạnh và bất giờ hơn
Các cơn bão lớn, bất thường cũng xảy ra nhiều hơn
Nước biển dâng
Nguyên nhân của biến đổi khí hậu
Khí nhà kính và hiệu ứng nhà kính
Khí quyển của Trái Đất chứa một số loại khí đặc biệt gọi là khí nhà kính vì cách mà chúng làm ấm Trái Đất tương tự như cách người ta giữ nhiệt cho các ngôi nhà làm bằng kính để trồng cây. Các khí nhà kính chủ yếu bao gồm: hơi nước (H2O), khí cacbon đioxit (CO2), khí metan (CH4), khí đinitơ oxit (N2O), các hợp chất halocacbon (CFC, HFC, HCFC) và khí ozon (O3) trong tầng đối lưu.
Sự gia tăng nồng độ các khí nhà kính (CO2, CH4...) trong khí quyển do các hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên không hợp lí của con người, đặc biệt là việc khai thác và sử dụng nhiên liệu hóa thạch và các tài nguyên đất, rừng đã làm cho nhiệt độ trái đất tăng lên
Nguyên nhân của biến đổi khí hậu
Nhiệt độ trung bình của bề mặt Trái Đất được quyết định bởi cân bằng giữa nhiệt (năng lượng bức xạ nhiệt) từ Mặt Trời truyền đến bề mặt Trái Đất và nhiệt của bề mặt Trái Đất truyền vào không gian. Trong khi đó:
+ Bức xạ nhiệt của Mặt Trời là bức xạ có bước sóng ngắn nên dễ dàng xuyên qua khí quyển để đi tới mặt đất. Một phần năng lượng bức xạ nhiệt phản xạ trên mặt đất trở lại không gian. Phần còn lại của năng lượng bức xạ làm nóng bề mặt Trái Đất và bề mặt Trái Đất phát bức xạ nhiệt vào khí quyển.
+ Bức xạ nhiệt từ bề mặt Trái Đất là bước sóng dài nên bị giữ lại (hấp thụ) bởi khí nhà kính. Một phần năng lượng bức xạ nhiệt từ bề mặt Trái Đất bị các khí nhà kính giữ lại làm Trái Đất ấm hơn.
Quá trình này được gọi là “hiệu ứng nhà kính”. “Hiệu ứng nhà kính tự nhiên” đóng vai trò rất quan trọng cho sự sống của Trái Đất.
Hiệu ứng nhà kính gây ra do việc phát thải các khí nhà kính thông qua các hoạt động của con người được gọi là “Hiệu ứng nhà kính tăng cường”.
Nguyên nhân của biến đổi khí hậu
Việc tiêu thụ năng lượng trong các ngành sản xuất năng lượng, công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng… đóng góp phần lớn lượng phát thải khí nhà kính: Sản xuất năng lượng: 25,9%; Giao thông vận tải: 13,1%; Công nghiệp: 19,4%; Sử dụng năng lượng trong các tòa nhà (thương mại và dân cư): 7,9%.
Hoạt động lâm nghiệp: Phá rừng, phân hủy sinh khối bề mặt (sau phá rừng), cháy rừng… đóng góp khoảng 17,4%.
Hoạt động nông nghiệp: Làm đất, phân bón, các chất thải nông nghiệp… khoảng 13,5%.
Các hoạt động khác (quản lí rác thải và nước thải…): 2,8%.
Tác động của biến đổi khí hậu
Làm mực nước biển dâng, dẫn đến ngập nước, làm đất nhiễm mặn và thoái hóa dẫn đến không canh tác được.
Thay đổi các hệ sinh thái tự nhiên và đa dạng sinh học
Thiên tai và các hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra thường xuyên, bất thường và gây tác hại nặng nề
Nguy cơ đối mặt với tình trạng khan hiếm nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất
Tăng nguy cơ thu hẹp diện tích đất nông nghiệp, tác động xấu tới sản xuất nông nghiệp và an ninh lương thực
Tác động tiêu cực đến sức khỏe con người, nhất là ở các khu vực có điều kiện sống thấp
Các ngành năng lượng, công nghiệp, giao thông vận tải và xây dựng chịu tác động năng nề
Tác động của biến đổi khí hậu
Đối với khu vực duyên hải miền Trung:
Biến động về mặt tự nhiên tác động lên kết cấu hạ tầng, lên kinh tế biển và du lịch; sức hút đầu tư cho các khu vực của nền kinh tế sẽ bị ảnh hưởng trong một chừng mực nhất định.
Xây dựng và bảo vệ kết cấu hạ tầng tốn kém ;
Diễn ra sự dịch chuyển dân cư, lao động, các đô thị và cơ sở kinh tế trong nội vùng từ vùng thấp lên vùng cao, và ra ngoài vùng.
Chi phí cho sản xuất nông nghiệp tăng lên, diện tích rừng ngập mặn thu hẹp, xói lở gia tăng
Nghề đánh bắt, nuôi trồng thủy sản bị ảnh hưởng sâu sắc.
Nguồn nước suy giảm gây khó khăn cho cuộc sống, góp phần gia tăng dịch bệnh.
II.GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI THIÊN TAI VÀ BĐKH Ở DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
HĐ 3. Xác định các biện pháp để GD ứng phó với thiên tai và BĐKH trong trường PT
THẢO LUẬN VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
Vì sao cần phải đưa giáo dục ứng phó với thiên tai và BĐKH ở duyên hải miền Trung vào nhà trường phổ thông?
Làm thế nào để giáo dục ứng phó với thiên tai và BĐKH cho HS trường phổ thông tại các tỉnh duyên hải miền Trung?
Cần rèn luyện và hình thành cho HS những kĩ năng nào để giảm nhẹ tác động của thiên tai và thích ứng với BĐKH?
Liên hệ thực tế: Ở trường thầy/ cô đang công tác đã đưa GD ứng phó với thiên tai và BĐKH vào nhà trường như thế nào? Hiệu quả?
Sự cần thiết cần phải đưa GD ứng phó với thiên tai và BĐKH ở duyên hải miền Trung vào trường nhà trường phổ thông
HS phổ thông có tác động lớn đến việc làm thay đổi hành vi, cách ứng xử của mọi người trong xã hội đối với BĐKH;
Là lực lượng chủ lực trong việc thực hiện và duy trì các hoạt động tuyên truyền về ứng phó với BĐKH trong và ngoài nhà trường.
HS phổ thông có những hiểu biết cơ bản về BĐKH, tác động của BĐKH đến môi trường tự nhiên, đời sống và sản xuất của con người; những giải pháp nhằm hạn chế tác động của BĐKH và ứng phó với BĐKH
Mục tiêu của GD ứng phó với thiên tai và BĐKH ở cấp THCS thuộc các tỉnh duyên hải miền Trung
Mục tiêu chung
- Nâng cao nhận thức, khả năng ứng phó với thiên tai và BĐKH ở duyên hải miền Trung cho CBQL, GV và HS cấp THCS trong từng giai đoạn cụ thể;
- Trang bị kiến thức, kĩ năng, hành vi cho CBQL, GV và HS cấp THCS để ứng phó với BĐKH, góp phần tích cực vào việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nhẹ thiên tai và ứng phó với BĐKH.
Mục tiêu của GD ứng phó với thiên tai và BĐKH ở cấp THCS thuộc các tỉnh duyên hải miền Trung
Mục tiêu cụ thể
- Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và HS về BĐKH và ứng phó với BĐKH;
- Tăng cường năng lực, kĩ năng, hình thành thái độ, hành vi của CBQL, GV, HS cấp THCS về thiên tai, BĐKH và ứng phó với thiên tai, BĐKH trên toàn cầu, khu vực, trong nước.
- Đưa các nội dung giáo dục về ứng phó với thiên tai và BĐKH vào các môn học Địa lí và Công nghệ.
Định hướng, yêu cầu của giáo dục ứng phó với thiên tai và BĐKH ở cấp THCS vùng Duyên hải miền Trung
Tích hợp kiến thức về thiên tai và BĐKH vào nội dung môn học trong tiết học chính khóa hoặc ngoài giờ lên lớp, các hoạt động ngoại khóa
Nội dung đảm bảo tính khoa học, tính hệ thống giữa các khối kiến thức, kĩ năng, đảm bảo tính liên thông giữa các cấp học.
Đảm bảo được tính phù hợp với các đối tượng HS ở vùng KKN của vùng Duyên hải miền Trung.
Đảm bảo sự hợp tác, liên kết giữa các trường học trên phạm vi quốc gia, quốc tế về thông tin, chia sẻ kinh nghiệm xử lý rủi ro
Định hướng, yêu cầu của giáo dục ứng phó với thiên tai và BĐKH ở cấp THCS vùng Duyên hải miền Trung
Nâng cao nhận thức, hình thành thái độ, hành vi ứng xử, rèn luyện kỹ năng và hành động cụ thể để ứng phó với thiên tai và BĐKH.
Giáo dục ứng phó với thiên tai và BĐKH phải được tiến hành thông qua các hành động thực tiễn để HS được vận dụng các kiến thức, kĩ năng vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn.
Phát triển các kĩ năng hợp tác để nâng cao hiệu quả giáo dục và góp phần xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.
Những hành động HS có thể thực hiện để giảm nhẹ tác động của thiên tai và thích ứng với BĐKH
1. Hình thành ý thức thường trực, chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết để phòng chống bão lũ cùng cộng đồng địa phương.
2. Rèn luyện một số kĩ năng phòng chống thiên tai để tự bảo vệ bản thân
Kĩ năng bơi lội: giúp học sinh tự cứu mình khi mưa lũ hoặc khi gặp nguy hiểm sông nước
Kĩ năng phòng chống điện giật khi mưa lũ
Kĩ năng phòng chống dịch bệnh trong và sau thiên tai, mưa lũ
Tham gia bảo vệ cơ sở vật chất trường học
Những hành động HS có thể thực hiện để giảm nhẹ tác động của thiên tai và thích ứng với BĐKH
3.Tham gia các phong trào hoạt động thích ứng với BĐKH của cộng đồng và địa phương trong lĩnh vực:
Tài nguyên nước
Nông nghiệp
Y tế sức khỏe cộng đồng
Giao thông và hạ tầng kỹ thuật
Năng lượng
III. TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BĐKH VÀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TRONG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
Hoạt động 4
THẢO LUẬN
1. Vì sao nói : Môn Công nghệ có nhiều khả năng để GD ứng phó với BĐKH và thiên tai. Nêu ví dụ minh họa
2. Thầy/ cô đã tiến hành GD ứng phó với BĐKH và phòng chống thiên tai qua môn Công nghệ ở cấp THCS chưa? Hãy chia sẻ kinh nghiệm trong lớp
3. Theo thầy/cô, nên làm thế nào để nâng cao hiệu quả của việc đưa GD ứng phó với BĐKH và phòng chống thiên tai vào dạy học môn Công nghệ ở cấp THCS. Nêu ví dụ minh họa
Khả năng GD ứng phó với BĐKH và thiên tai của môn Công nghệ
Công nghệ là phương thức để con người tác động vào môi trường nhằm hạn chế ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường gây BĐKH, hạn chế rủi ro thiên tai gây ra.
Có nhiều nội dung để GD ứng phó với BĐKH và thiên tai
Môn Công nghệ là môn khoa học ứng dụng, là cầu nối giữa khoa học cơ bản với thực tiễn->HS có cơ hội vận dụng kiến thức của các môn khoa học cơ bản và ứng phó với BĐKH vào HĐ thực tiễn
Môn Công nghệ là môn học có tính thực tiễn và tính ứng dụng cao ->HS có thể áp dụng ngay những kiến thức, kĩ năng về ứng phó BĐKH và phòng chống thiên tai vào thực tiễn đời sống và sản xuất
Mục tiêu GD ứng phó với BĐKH và thiên tai qua môn Công nghệ
a. Kiến thức
- Hiểu được ý nghĩa, vai trò của việc phát triển kinh tế gia đình, vai trò của rừng và trồng rừng, trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, cơ khí và điện kỹ thuật trong việc ứng phó với BĐKH và phòng, chống thiên tai.
- Xác định được sự tác động qua lại, chịu ảnh hưởng lẫn nhau giữa sản xuất cây trồng, trồng rừng, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; sự phát triển của cơ khí, điện kỹ thuật với khí thải gây ra BĐKH và các loại thiên tai.
- Nêu được một số biện pháp kĩ thuật góp phần giảm thiểu ảnh hưởng xấu của những ngành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp tới điều kiện khí hậu; biện pháp làm cho cây trồng, cây rừng, vật nuôi, thủy sản có khả năng thích ứng với sự BĐKH, thiên tai với sự hỗ trợ của các loại máy nông nghiệp, máy điện
Mục tiêu GD ứng phó với BĐKH và thiên tai qua môn Công nghệ
b) Kĩ năng (hành vi)
- Có khả năng áp dụng biện pháp kĩ thuật và làm được một số công việc trồng trọt, trồng rừng, chăn nuôi, nuôi thủy sản, sử dụng công cụ cơ khí, đồ dùng điện đúng yêu cầu kĩ thuật để góp phần hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của sản xuất nông nghiệp, công nghiệp đối với khí hậu và phòng chống thiên tai.
Tích cực vận dụng những kiến thức, kĩ năng về trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, sản xuất cơ khí, điện vào các hoạt động góp phần làm giảm thiểu BĐKH, giảm tác hại của thiên tai; làm cho cây trồng, vật nuôi, thủy sản, công trình cơ khí, điện công nghiệp thích ứng được với những BĐKH, giảm thiểu rủi ro thiên tai gây ra.
Mục tiêu GD ứng phó với BĐKH và thiên tai qua môn Công nghệ
c) Thái độ (tình cảm)
- Quan tâm tìm hiểu sự tác động của BĐKH và các loại thiên tai tới sự đa dạng sinh học của các loài cây trồng, cây rừng, vật nuôi, thủy sản, cơ khí, điện năng và các biện pháp kĩ thuật nhằm giữ gìn, bảo vệ, phát triển sự đa dạng sinh học, phát triển môi trường bền vững.
- Có ý thức phê phán những hành vi gây BĐKH, thiên tai trong sản xuất trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản, cơ khí, sản xuất và sử dụng điện năng nhằm góp phần giảm thiểu BĐKH và thiên tai.
- Tuyên truyền, vận động mọi người chấp hành đúng các biện pháp kĩ thuật, các quy định về vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, an toàn lao động khi tham gia các hoạt động trồng trọt, trồng rừng, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất sử dụng máy cơ khí, máy điện, đồ dùng điện.
Phương thức, nguyên tắc GD ứng phó với BĐKH và thiên tai qua môn Công nghệ
Tích hợp nội dung ứng phó với BĐKH và phòng chống thiên tai vào nội dung dạy học môn Công nghệ ở cấp THCS.
Dạy học tích hợp ứng phó với BĐKH, giảm nhẹ thiên tai nhằm trang bị cho HS những hiểu biết về biểu hiện, nguyên nhân và cách ứng phó với BĐKH, giảm nhẹ thiên tai. Qua đó hình thành cho HS một số kĩ năng và thái độ ứng phó với BĐKH, giảm nhẹ thiên tai qua môn CN.
Tùy mục tiêu, nội dung bài dạy, có thể tích hợp 1 trong 3 mức: Toàn phần- Bộ phận – Liên hệ
Nguyên tắc tích hợp:
Phải dựa trên mối quan hệ vốn có, tự nhiên giữa mục tiêu, nội dung của môn Công nghệ với mục tiêu và nội dung của giáo dục ứng phó BĐKH và phòng chống thiên tai; tránh gò ép, khiên cưỡng
Phải phù hợp và dựa trên thực tiễn cuộc sống, trải nghiệm của bản thân HS
Phải làm tăng giá trị, ý nghĩa thiết thực của môn Công nghệ đối với đời sống con người.
Yêu cầu của việc GD ứng phó với BĐKH và thiên tai qua môn Công nghệ
Phải phù hợp với nội dung bài dạy, tránh gượng ép làm cho việc tổ chức học tập khó khăn.
Mức độ tích hợp các kiến thức ứng phó với BĐKH và phòng chống thiên tai phải đảm bảo phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh.
Tăng cường sử dụng các câu hỏi vận dụng liên quan đến ứng phó BĐKH và phòng chống thiên tai nhằm phát huy tính tích cực của HS trong quá trình tham gia học tập.
Phải bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng và hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học môn Công nghệ cấp THCS của Bộ Giáo dục và Đào tạo để tránh làm quá tải đối với HS khi dạy tích hợp.
GV có thể tổ chức các hình thức dạy học khác nhau để tìm hiểu về ứng phó BĐKH và phòng chống thiên tai, vận dụng được kiến thức đã học vào điều kiện cụ thể của nhà trường, địa phương.
Cách thức GD ứng phó với BĐKH và thiên tai qua môn Công nghệ
Đổi mới PPDH môn Công nghệ: DH tích hợp GD ứng phó BĐKH và thiên tai trong qua môn Công nghệ phải được thực hiện thông qua các phương pháp học tập tích cực, chủ động, sáng tạo của người học, gắn lí thuyết với thực hành, gắn nội dung dạy học với môi trường thực tế.
Một số PPDH tích cực nên áp dụng:
- Phương pháp nghiên cứu (tìm tòi, khám phá, hay giải quyết vấn đề) theo các bước: Đặt vấn đề- Tìm giả thuyết liên quan để giải quyết vấn đề- Thu thập các số liệu thống kê và tài liệu liên quan, xử lí số liệu, tài liệu và xác minh các giả thuyết- Kết luận- Vận dụng các kết luận để đưa ra cam kết hành động.
Phương pháp GD ứng phó với BĐKH và thiên tai qua môn Công nghệ
Phương pháp thuyết trình
Phương pháp tham quan, cắm trại và trò chơi theo chủ đề
Phương pháp quan sát, phỏng vấn
Phương pháp tranh luận->rút ra kết luận và những bài học
Tăng cường áp dụng một số kĩ thuật, PP dạy học tích cực khác như công não (động não), thảo luận theo nhóm, điều tra (nghiên cứu giải quyết vấn đề), đóng vai, tham quan, ngoại khóa...
Hình thức tổ chức dạy học tích hợp ứng phó với BĐKH và thiên tai môn Công nghệ
Tổ chức hoạt động nhóm
Hình thức sắm vai: được đặc trưng bởi hoạt động với các nhân vật giả định trong vở kịch, trong đó các tình huống trong thực tế cuộc sống được thể hiện bằng những hoạt động có kịch tính. Thực hiện qua 4 bước:
Bước 1 : Tạo không khí để đóng vai
Bước 2 : Lựa chọn vai.
Bước 3 : Trình diễn.
Bước 4 : Hướng dẫn học sinh trao đổi, thảo luận
Hình thức tổ chức dạy học tích hợp ứng phó với BĐKH trong môn Công nghệ
Hình thức tổ chức tham quan, ngoại khoá.
Hoạt động ngoại khóa có thể tiến hành với nhiều hình thức khác nhau:
- Tổ chức nói chuyện, giao lưu về BĐKH và phòng chống thiên tai
- Tổ chức thi, đố vui về BĐKH và phòng chống thiên tai
- Tổ chức xem phim về BĐKH và thiên tai
- Nghiên cứu biểu hiện BĐKH và thiên tai ở địa phương
- Tổ chức hoạt động góp phần giảm nhẹ tác động của BĐKH và phòng chống thiên tai trong trường học, ở địa phương...
Tổ chức dạy học tích hợp nội dung giáo dục ứng phó với BĐKH và phòng chống thiên tai vào môn Công nghệ - THCS
Phân tích nội dung môn Công nghệ cấp THCS và chỉ ra nội dung kiến thức giáo dục BĐKH, phòng chống thiên tai
Lựa chọn nội dung giáo dục BĐKH và phòng chống thiên tai cần được khai thác qua bài học
Xác định giá trị, ý nghĩa của nội dung lựa chọn đối với BĐKH, phòng chống thiên tai.
Nêu nguyên nhân làm BĐKH, xảy ra thiên tai và chỉ ra tác hại của BĐKH, thiên tai đối với các hoạt động sản xuất này để có biện pháp ứng phó kịp thời.
Chỉ ra những hoạt động, biện pháp tác động, hành động cụ thể của con người để chống BĐKH, giảm nhẹ thiên tai dựa trên nội dung kiến thức
Thiết kế kế hoạch bài học tích hợp GD ứng phó với thiên tai và biến đổi khí hậu
I. Mục tiêu
Mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ của bài học
Mục tiêu tích hợp
II. Chuẩn bị
- Xác định những nội dung tích hợp, cách thức tích hợp trong bài học
Xác định những phương tiện, đồ dùng dạy học GV và HS cần chuẩn bị để thực hiện được mục tiêu, nội dung, phương thức tích hợp
III. Tổ chức các hoạt động học
Thiết kế kế hoạch bài học tích hợp GD ứng phó với thiên tai và biến đổi khí hậu
1. HĐ khởi động (trải nghiệm): Khai thác hiểu biết, kinh nghiệm đã có của HS liên quan đến nội dung bài học và nội dung tích hợp
Cách thức thực hiện: Sử dụng PP vấn đáp, nhóm, kĩ thuật công não, tổ chức chơi trò chơi…
2. HĐ hình thành kiến thức mới
Liên kết những kiến thức đã có với kiến thức mới
Sử dụng các PP và hình thức dạy học khác nhau để HS lĩnh hội những kiến thức mới, bao gồm cả kiến thức về phòng chống thiên tai và BĐKH được lồng ghép, tích hợp vào nội dung bài học
Phương thức thực hiện: Kết hợp sử dụng nhiều PP, hình thức dạy học tích cực, nhất là PPDH tình huống, PPDH nêu và giải quyết vấn đề, PPDH dự án, HĐ nhóm …
Thiết kế kế hoạch bài học tích hợp GD ứng phó với thiên tai và biến đổi khí hậu
3. Hoạt động luyện tập/ thực hành
HS vận dụng kiến thức mới được hình thành để giải quyết các vấn đề/ tình huống xảy ra trong thực tế, bao gồm cả tình huống về BĐKH / thiên tai liên quan đến nội dung bài học. Qua đó, hình thành kĩ năng, thái độ và củng cố kiến thức mới hình thành.
Phương thức thực hiện: Tổ chức cho HS thực hành, làm bài tập giải quyết tình huống…
4. Hoạt động vận dụng
HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã hình thành ở lớp để giải quyết các tình huống thực tiễn
5. Hoạt động đánh giá
HS tự đánh giá và đánh giá kết quả học tập dựa vào mục tiêu bài học đã xác định. Chú ý đánh giá mức độ đạt được về kiến thức, kĩ năng, thái độ, hành vi về ứng phó với thiên tai và BĐKH
Thảo luận
1.Theo thầy, cô, việc tích hợp, lồng ghép GD ứng phó với thiên tai và biến đổi khí hậu qua môn Công nghệ có những thuận lợi, khó khăn gì?
2. Ý kiến đề xuất của thầy, cô về yêu cầu tích hợp, lồng ghép GD ứng phó với thiên tai và biến đổi khí hậu qua môn Công nghệ
THỰC HÀNH
Thiết kế kế hoạch bài học tích hợp GD ứng phó với BĐKH và thiên tai : Trao đổi trong nhóm, thống nhất chọn 1 bài để thiết kế kế hoạch bài học tích hợp đã lựa chọn theo 2 bước:
Bước 1: Cá nhân lập kế hoạch bài học theo ý tưởng của bản thân
Bước 2: Thống nhất kế hoạch bài học trong nhóm
2. Trình bày kế hoạch bài học tích hợp đã thiết kế
3. Nhận xét, đánh giá kế hoạch bài học theo công văn 5555
Bài thực hành của các nhóm
N1. Trang trí nhà ở bằng cây cảnh và hoa
N2. Sắp xếp đồ đạc hợp lí trong nhà ở
N3. Phòng trừ sâu, bệnh hại
N4. Khai thác rừng
N5. Vai trò của rừng và nhiệm vụ của trồng rừng
N 6. Vai trò của điện năng trong đời sống
N7. Vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống
N8. Vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống
N9. Sử dụng hợp lí điện năng
N10. Vai trò của cơ khí trong sản xuất và đời sống
N11. Vật liệu điện dùng trong lắp đặt mạng điện trong nhà
N12. TH Nối dây dẫn điện
https://padlet.com/ducdm/thCn
CHÚC THẦY CÔ NHIỀU SỨC KHOẺ
 








Các ý kiến mới nhất