Bài 33. Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Linh Chi
Ngày gửi: 20h:17' 04-04-2010
Dung lượng: 26.9 MB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Linh Chi
Ngày gửi: 20h:17' 04-04-2010
Dung lượng: 26.9 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
THEO NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Bài 33
VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
THEO NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Bài 33
Trường THPT Dương Tự Minh
Năm học 2009 - 2010
Gv: Hoàng Thị Đào
NỘI DUNG BÀI HỌC
Các thế mạnh chủ yếu của vùng
Các hạn chế chủ yếu của vùng
Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Các định hướng chính
Xác định vị trí giới hạn của Đồng Bằng Sông Hồng?
Khái quát về ĐBSH
Diện tích: 15.000 Km2 (chiếm 4,5% diện tích cả nước)
Phạm vi lãnh thổ: bao gồm 10 tỉnh, thành phố.
Vĩnh Phúc, Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình.
Dân số 2006: 18,2 triệu người (21,6% số dân cả nước
Dựa vào sơ đồ hình 33.1, hãy trình bày các thế mạnh của Đồng bằng Sông Hồng
a. Vị trí địa lí
+Trong vùng kinh tế trọng điểm
+Giáp các vùng
và vịnh Bắc Bộ
-> thuận lợi cho giao lưu với các vùng và quốc tế
b. Tự nhiên
+ Đất:
- Đất NN chiếm 51,2% diện tích đồng bằng
-Trong đó 70% là đất phù sa màu mỡ
b. Tự nhiên
+ Nguồn nước:
- Phong phú
- Nước dưới đất, nước nóng, nước khoáng
Suối khoáng kênh gà Ninh bình
Sông Hồng -đỏ nặng phù sa
+ Vùng biển giàu thuỷ hải sản có khả năng phát triển đánh bắt ,nuôi trồng
+ Du lịch, vân tải biển
Dựa vào lược đồ hãy nêu các loai khoáng sản của đồng
bằng sông Hồng?
+Khoáng sản:
Đá vôi, sét, cao lanh,than nâu
Khí tự nhiên
Đá vôi – Hà Nam
c. Kinh tế - xã hội
+Lao động
- Dồi dào có truyền thống,kinh nghiệm sản xuất.
- Trình độ đứng hàng đầu cả nước
+ Cơ sở hạ tầng: phát triển thuộc loại tốt nhất cả nước:
- Mạng lưới giao thông đa dạng, được nâng cấp, có đầu mối quan trọng Hà nội
Khả năng cung cấp
Điện , nước được
đảm bảo
+ Cơ sở vật chất kĩ thuật:với các công trình thủy lợi, trạm giống,nhà máy.. Năng lực đáng kể,tương đối tốt phục vụ sản xuất, đời sống
+ Các thuận lợi khác:
-Tập trung nhiều di tích ,lề hội,trường đại học ,viện nghiên cứu…
-Thị trường rộng.
- Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời
2. Các hạn chế chính
Là vùng có số dân đông nhất, kết cấu dân số trẻ, mật độ dân số cao (1.225 người/km² - 2006).
việc làm là vấn đề nan giải ( sức ép dân số quá lớn)
Người lao động chờ việc làm
Kẹt xe
Hãy phân tích sức ép về dân số đối việc phát triển kinh tế - xã hội ở ĐBSH
2. Các hạn chế chính
Chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai.
Ngập lụt do mưa bão
Mùa đông giá rét
2. Các hạn chế chính
Tài nguyên thiên nhiên hạn chế lại đang bị khai thác quá mức. Môi trường đang bị ô nhiễm nặng
Công ty Miwon và công ty CP giấy Việt Trì xả thẳng nước thải ra sông Hồng
Bọt bẩn
2. Các hạn chế chính
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, chưa phát huy hết thế mạnh của vùng.
Đồng quê Thái Bình
Các hạn chế về tự nhiên đã ảnh hưởng như thế nào đến việc phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng Sông Hồng?
3.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
Năm
Dựa vào hình 33.2 nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐBSHồng?
+ Cơ cấu kinh tế theo ngành có
sự chuyển dịch theo hướng
tích cực: từ 1986- 2005:
- Giảm tỉ trọng ngành nông –lâm – ngư 49.5% -> 25,1%
- Tỉ trọng công nghiệp –xây dựng xu hướng tăng 21,5% ->29,9% còn chậm.
- Dịch vụ có xu hướng tăng nhanh 29% ->45%
+ Tuy nhiên, sự chuyển dịch còn chậm.
a. Thực trạng:
4. Các định hướng chính
Xu hướng chung:
Giảm Khu vực I Tăng Khu vực II & III
Phát triển bền vững
Tăng trưởng kinh tế
Gìn giữ môi trường
Công bằng xã hội
4. Các định hướng chính
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ từng ngành có sự khác nhau. Trọng tâm là phát triển và hiện đại hoá CN chế biến, các CN khác và DV gắn liền với nền NN hàng hoá.
Chế biến thủy sản
Nông sản bày bán trong siêu thị
- Giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt.
- Tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thuỷ sản
- Riêng trong ngành trồng trọt :
* Lại giảm tỉ trọng của cây lương thực
* Tăng tỉ trọng cây CN, cây thực phẩm, cây rau quả.
Đối với khu vực I
Quá trình chuyển dịch gắn liền với việc hình thành các ngành CN trọng điểm để sử dụng có hiệu quả các thế mạnh của vùng.
Phối cảnh Khu công nghệ cao Láng-Hòa Lạc - thành phố khoa học công nghệ ở phía tây Hà Nội trong tương lai
Đối với khu vực II
Du lịch là một ngành tiềm năng. Các DV khác như tài chính, ngân hàng, giáo dục-đào tạo…cũng phát triển mạnh nhằm đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế.
Đối với khu vực III
Tổng kết – đánh giá
Các thế mạnh chủ yếu của vùng
1
Các hạn chế chủ yếu của vùng
2
Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
3
Các định hướng chính
4
Phát triển
bền vững
www.themegallery.com
xin trân trọng cảm ơn!
THEO NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Bài 33
VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
THEO NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Bài 33
Trường THPT Dương Tự Minh
Năm học 2009 - 2010
Gv: Hoàng Thị Đào
NỘI DUNG BÀI HỌC
Các thế mạnh chủ yếu của vùng
Các hạn chế chủ yếu của vùng
Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Các định hướng chính
Xác định vị trí giới hạn của Đồng Bằng Sông Hồng?
Khái quát về ĐBSH
Diện tích: 15.000 Km2 (chiếm 4,5% diện tích cả nước)
Phạm vi lãnh thổ: bao gồm 10 tỉnh, thành phố.
Vĩnh Phúc, Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình.
Dân số 2006: 18,2 triệu người (21,6% số dân cả nước
Dựa vào sơ đồ hình 33.1, hãy trình bày các thế mạnh của Đồng bằng Sông Hồng
a. Vị trí địa lí
+Trong vùng kinh tế trọng điểm
+Giáp các vùng
và vịnh Bắc Bộ
-> thuận lợi cho giao lưu với các vùng và quốc tế
b. Tự nhiên
+ Đất:
- Đất NN chiếm 51,2% diện tích đồng bằng
-Trong đó 70% là đất phù sa màu mỡ
b. Tự nhiên
+ Nguồn nước:
- Phong phú
- Nước dưới đất, nước nóng, nước khoáng
Suối khoáng kênh gà Ninh bình
Sông Hồng -đỏ nặng phù sa
+ Vùng biển giàu thuỷ hải sản có khả năng phát triển đánh bắt ,nuôi trồng
+ Du lịch, vân tải biển
Dựa vào lược đồ hãy nêu các loai khoáng sản của đồng
bằng sông Hồng?
+Khoáng sản:
Đá vôi, sét, cao lanh,than nâu
Khí tự nhiên
Đá vôi – Hà Nam
c. Kinh tế - xã hội
+Lao động
- Dồi dào có truyền thống,kinh nghiệm sản xuất.
- Trình độ đứng hàng đầu cả nước
+ Cơ sở hạ tầng: phát triển thuộc loại tốt nhất cả nước:
- Mạng lưới giao thông đa dạng, được nâng cấp, có đầu mối quan trọng Hà nội
Khả năng cung cấp
Điện , nước được
đảm bảo
+ Cơ sở vật chất kĩ thuật:với các công trình thủy lợi, trạm giống,nhà máy.. Năng lực đáng kể,tương đối tốt phục vụ sản xuất, đời sống
+ Các thuận lợi khác:
-Tập trung nhiều di tích ,lề hội,trường đại học ,viện nghiên cứu…
-Thị trường rộng.
- Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời
2. Các hạn chế chính
Là vùng có số dân đông nhất, kết cấu dân số trẻ, mật độ dân số cao (1.225 người/km² - 2006).
việc làm là vấn đề nan giải ( sức ép dân số quá lớn)
Người lao động chờ việc làm
Kẹt xe
Hãy phân tích sức ép về dân số đối việc phát triển kinh tế - xã hội ở ĐBSH
2. Các hạn chế chính
Chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai.
Ngập lụt do mưa bão
Mùa đông giá rét
2. Các hạn chế chính
Tài nguyên thiên nhiên hạn chế lại đang bị khai thác quá mức. Môi trường đang bị ô nhiễm nặng
Công ty Miwon và công ty CP giấy Việt Trì xả thẳng nước thải ra sông Hồng
Bọt bẩn
2. Các hạn chế chính
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, chưa phát huy hết thế mạnh của vùng.
Đồng quê Thái Bình
Các hạn chế về tự nhiên đã ảnh hưởng như thế nào đến việc phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng Sông Hồng?
3.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
Năm
Dựa vào hình 33.2 nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐBSHồng?
+ Cơ cấu kinh tế theo ngành có
sự chuyển dịch theo hướng
tích cực: từ 1986- 2005:
- Giảm tỉ trọng ngành nông –lâm – ngư 49.5% -> 25,1%
- Tỉ trọng công nghiệp –xây dựng xu hướng tăng 21,5% ->29,9% còn chậm.
- Dịch vụ có xu hướng tăng nhanh 29% ->45%
+ Tuy nhiên, sự chuyển dịch còn chậm.
a. Thực trạng:
4. Các định hướng chính
Xu hướng chung:
Giảm Khu vực I Tăng Khu vực II & III
Phát triển bền vững
Tăng trưởng kinh tế
Gìn giữ môi trường
Công bằng xã hội
4. Các định hướng chính
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ từng ngành có sự khác nhau. Trọng tâm là phát triển và hiện đại hoá CN chế biến, các CN khác và DV gắn liền với nền NN hàng hoá.
Chế biến thủy sản
Nông sản bày bán trong siêu thị
- Giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt.
- Tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thuỷ sản
- Riêng trong ngành trồng trọt :
* Lại giảm tỉ trọng của cây lương thực
* Tăng tỉ trọng cây CN, cây thực phẩm, cây rau quả.
Đối với khu vực I
Quá trình chuyển dịch gắn liền với việc hình thành các ngành CN trọng điểm để sử dụng có hiệu quả các thế mạnh của vùng.
Phối cảnh Khu công nghệ cao Láng-Hòa Lạc - thành phố khoa học công nghệ ở phía tây Hà Nội trong tương lai
Đối với khu vực II
Du lịch là một ngành tiềm năng. Các DV khác như tài chính, ngân hàng, giáo dục-đào tạo…cũng phát triển mạnh nhằm đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế.
Đối với khu vực III
Tổng kết – đánh giá
Các thế mạnh chủ yếu của vùng
1
Các hạn chế chủ yếu của vùng
2
Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
3
Các định hướng chính
4
Phát triển
bền vững
www.themegallery.com
xin trân trọng cảm ơn!
 







Các ý kiến mới nhất