Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Đề cương ôn thi tốt nghiệp (2009-2010)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: PhạmThị Hải Hà
Người gửi: Phạm Thị Hải Hà
Ngày gửi: 18h:18' 10-05-2010
Dung lượng: 90.5 KB
Số lượt tải: 164
Số lượt thích: 0 người
5. The present perfect tense.

+ Những trạng từ thường đi kèm thì hiện tại hoàn thành:
just, recently, lately : gần đây, vừ mới
never : đã từng
already : rồi
yet : chưa
since : từ khi
for : khoảng
so far = until now =up to now, up to the present : cho đến bây giờ
6. The present perfect continuous tense

Phân biệt cách dùng giu~a 2 thời

EXERCISE
Put the verbs into the correct form.
1. I………………(see) that film several times.
2. I………………(try) to learn English for years, but I…………………………(not succeed) yet.
3. Up to now, we…………………(write) almost every lesson in the book.
4. He………………(not be) here since Christmas.
5. Tom…………………..(never be) in Hanoi.

have seen
have tried
haven’t succeeded
have written
hasn’t been
has never been
7. The past perfect tense.
Note: - Nếu trong câu có hai hành động quá khứ, hành động nào xảy trước ta dùng thì quá khứ hoàn thành, hành động nào xảy ra sau ta dùng thì quá khứ đơn.
Subject + past perfect + before + subject + past simpl
Eg: When I got up this morning, my father had already left.
George had worked at the university for forty-five years before he retired.
Subject + past simple + after + subject + past perfect
Eg: John went home after he had gone to the store.
8. The past perfect continuous tense.

468x90
 
Gửi ý kiến