Đề kiểm tra cuối HKI lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Thương
Ngày gửi: 19h:47' 10-12-2023
Dung lượng: 76.1 KB
Số lượt tải: 1320
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Thương
Ngày gửi: 19h:47' 10-12-2023
Dung lượng: 76.1 KB
Số lượt tải: 1320
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKI
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Tiếng Việt - Lớp 4
Chủ đề
Số câu
và số
điểm
Mức 1
TN
Đọc hiểu văn
bản
Kiến thức
Tiếng Việt
TL
Mức 2
TN
Mức 3
TL
TN
Tổng
TL
Số câu
4
1
1
6
Câu số
1, 2,
3, 4
5
6
Số điểm
2,0
0,5
1,0
3,5
4
Số câu
1
1
1
1
Câu số
9
7
8
10
Số điểm
1,0
0,5
1,0
1,0
3,5
1
2
1
2
10
Tổng số câu
4
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Tiếng Việt - Lớp 4
Ngày kiểm tra:
KIỂM TRA ĐỌC
* Đọc thành tiếng: (3 điểm)
1. Đọc thành tiếng một đoạn sau rồi trả lời câu hỏi về đoạn đã đọc
Giáo viên gọi từng học sinh đọc một đoạn khoảng 80 - 85 tiếng/ phút trong
bài tập đọc sau và trả lời câu hỏi do giáo viên nêu.
Đón Thần Mặt Trời
Ngày xưa, có vị phú ông nọ muốn xây một toà nhà thật đặc biệt. Phủ ông
tự tay vẽ kiểu nhà rồi thuê thợ làm theo.
Nhà xây xong, phú ông tự cho đó là một lâu đài chưa từng có. Lâu đài của
phú ông đúng là chưa từng có thật vì không hề có cửa sổ. Trong nhà tối như
hang chuột, cả ngày phải thắp đèn. Ít lâu sau, cả nhà phú ông bỗng mắc nhiều
chứng bệnh. Mắt ngày một kém, da xanh như tàu lá, bệnh ngoài da thi nhau
phát triển. Phú ông sợ hãi, bèn mời thầy thuốc giỏi về chữa, đón thầy phù thuỷ
về cúng, nhưng bệnh càng nặng thêm. Ông ta đành loan tin khắp nơi, hứa
thưởng lớn cho người chữa khỏi bệnh.
Một cậu bé biết tin bèn xin cha đưa đến gặp phú ông. Khi tới toà nhà kì
quái, cậu bé nói ngay:
- Mọi người bị bệnh là do không chịu đón Thần Mặt Trời vào nhà!
Tin vào thần thánh, phú ông liền cho người đem các túi lớn ra ngoài trời
hứng nắng rồi buộc lại mang vào nhà. Nhưng bệnh tình không hề thuyên giảm.
Ông ta nổi giận, gọi cậu bé đến, trách móc nặng lời.
Nghe phú ông trách, cậu bé hỏi:
- Cháu bảo đón Thần Mặt Trời, sao ông lại đi nhốt Thần Mặt Trời vào túi?
Phú ông lúng túng, vội xin cậu bé mách cho cách làm.
Cậu bé cười ngặt nghẽo rồi chỉ vào toà nhà, nói:
- Ông phải làm thật nhiều cửa sổ! Ánh nắng là nguồn sáng vô giá. Nó làm
cho nhà ở khô ráo, không khí trong lành, da dẻ hồng hào, khoẻ mạnh. Hãy đưa
nguồn sáng đó vào các phòng, chắc chắn mọi người sẽ khoẻ mạnh.
Phú ông nghe theo. Quả nhiên, ít lâu sau, cả nhà đều khỏi bệnh và trở nên
vui vẻ.
Theo PHẠM NĂNG CƯỜNG
Câu 1: Vì sao phú ông phải loan tin khắp nơi, tìm người chữa bệnh?
Câu 2: Cậu bé bày cách gì để chữa bệnh cho phú ông và gia đình?
Người cô của bé Hương
(Trích)
Đấy là người cô mà bé Hương chợt nhớ tới trong một lần chuyện trò với
các bạn. Bạn nào cũng khoe rằng họ hàng của bạn ấy tài giỏi nhất trên đời. Bạn
Tâm khoe có một người anh họ lái máy bay rất giỏi, khi bay qua nhà Tâm thì
ném thư cho Tâm. Loan thì khoe có một người chú lái tàu thuỷ, mang về cho
bạn ấy rất nhiều vỏ ốc đẹp. Hương nghĩ mãi rồi kể: “Cô Thu là cô của tớ. Cô tớ
làm y tá ở bệnh viện ngoài Hà Nội. Cô ấy giỏi lắm!”. “Thế cô ấy có hay viết
thư cho cậu không?” – Các bạn hỏi. Hương lúng túng: “Không, chắc là cô tớ
bận.”.
Từ sau hôm đó, Hương bắt đầu viết thư cho cô Thu, kể về những chuyện
hằng ngày ở lớp, ở nhà. Vài tháng sau, trong ngăn kéo của Hương có tới hơn
mười lá thư Hương viết cho cô Thu. Thư không có địa chỉ, ngày tháng và chẳng
bao giờ gửi đi đâu.
Hôm nay, bỗng cô Thu nhận được một phong bì dày cộp, trong đó có
những lá thư của bé Hương do mẹ Hương ghi địa chỉ và gửi cho cô. Đọc thư, cô
rất vui và cảm động. Cô không ngờ cái con bé Hương, khi theo bố mẹ vào Sài
Gòn còn bé tí xíu, thế mà bây giờ đã viết thư cho cô, nhớ đến cô, nghĩ cho cô
bao điều tốt đẹp. Ôi, những nét chữ to tướng không đều hàng ấy mang đến cho
cô biết bao niềm vui. Cô liền viết một lá thư cho bé Hương, kể công việc của cô
cho Hương nghe và hứa sẽ vào thăm Hương trong kì nghỉ phép tới. Cô không
quên bỏ vào phong thư một tấm hình đẹp nhất của cô.
Theo XUÂN QUỲNH
Câu1: Các bạn của Hương khoe về họ hàng như thế nào?
Câu 2: Sau lần chuyện trò với các bạn, Hương đã làm gì?
---Hết---
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2023 - 2024
Môn: Tiếng Việt - Lớp 4
Thời gian: 35 phút (không tính thời gian phát đề)
Ngày kiểm tra:
Điểm
Nhận xét của giáo viên
KIỂM TRA ĐỌC
* Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm)
Đọc thầm bài đọc và trả lời các câu hỏi dưới bài
MẢNH SÂN CHUNG
Hai gia đình chung mảnh sân nhỏ bé. Không có nét vạch nào chia đôi cái
sân, nhưng thường mỗi sáng đều thấy cái sân được phân chia khá rõ: Bên nhà
Thuận đã quét sạch phần sân của mình từ sáng sớm, còn nhà Liên thì lá rụng
đầy, mãi đến chiều tối Liên mới quét.
Sáng thứ Hai đầu tuần, Thuận xách chổi ra quét sân. Quét sạch phần bên
nhà mình, Thuận đứng lại ngắm nghía. Bỗng Thuận thấy bực bực vì cái sân chia
hai nửa. Thuận quét luôn nửa bên kia. Cả mảnh sân sạch bong. Mệt thêm chút,
nhưng Thuận thấy rất hài lòng. Sáng hôm sau, Thuận dậy sớm, lại quét luôn cả
cái sân, hết sức thoải mái và thích thú.
Sáng thứ Tư, Thuận dậy sớm, hối hả xách chổi ra sân, thì lạ chưa, cả cái
sân sạch bong rồi! Và Thuận nghe có tiếng hát khe khẽ của Liên bên nhà kia.
Thuận trở vào nhà, dặn mẹ:
- Mẹ ơi! Sáng mai mẹ gọi con dậy thật sớm nhé! Trời chưa sáng cũng
được!
Sáng thứ Năm, trời mới tờ mờ, mẹ đã gọi Thuận. Thuận bật dậy, xách chổi
chạy ngay ra sân, nhưng một lần nữa, cái sân lại sạch bóng! Tối hôm đó, Thuận
đi ngủ sớm và dặn mẹ gọi dậy sớm hơn nữa.
Nhưng mờ sáng thứ Sáu, trời bắt đầu mưa rả rích. Có hai bạn nhỏ nằm trên
giường mà cứ hồi hộp chờ mưa tạnh. Những mưa mãi không tạnh. Nằm chán, cả
hai đều đứng ra cửa, nhìn ra sân. Hai bạn nhìn nhau, bất giác cười thật tươi… Từ
hôm đó, họ chia phiên nhau, mỗi người quét cái sân chung một ngày. Cái sân lúc
nào cũng sạch như lau như li, không một mảnh rác.
Theo HOÀNG ANH ĐƯỜNG
Câu 1: (0,5 điểm) Sáng thứ Hai đầu tuần, Thuận làm gì?
A. Dậy sớm.
B. Xách chổi ra quét sân.
C. Quét nhà cho mẹ.
D. Đi học sớm.
Câu 2: (0,5 điểm) Khi thấy bực vì cái sân chia hai nửa Thuận đã làm gì?
A. Thuận sang nhắc Liên quét sân.
B. Thuận xóa đi cái vạch ngăn cách giữa hai nhà.
C. Thuận quét luôn nửa sân bên nhà Liên.
D. Thuận không quét sân nữa.
Câu 3: (0,5 điểm) Thuận cảm thấy như thế nào sau khi quét cả mảnh sân?
A. Uể oải.
B. Hài lòng.
C. Kiệt sức.
D. Hậm hực.
Câu 4: (0,5 điểm) Sáng hôm sau Thuận có cảm xúc như thế nào khi dậy sớm và
lại quét luôn cả cái sân?
A. Hậm hực, bức bối.
B. Mệt mỏi và kiệt sức.
C. Buồn bực, gắt gỏng.
D. Thoải mái và thích thú.
Câu 5: (0,5 điểm) Thuận và Liên đã làm điều gì đáng khen?
A. Biết chia sẻ công việc với nhau.
B. Biết giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà.
C. Biết vì lợi ích chung, chia sẻ công việc cho nhau.
D. Biết giữ ý khi sống chung một mảnh sân.
Câu 6: (1 điểm) Bài đọc muốn nói điều gì với chúng ta?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 7: (0,5 điểm) Câu dưới đây có mấy động từ?
“Hai bạn nhìn nhau, bất giác cười thật tươi”.
A. 1 từ.
B. 2 từ.
C. 3 từ.
D. 4 từ.
Câu 8: (1 điểm) Tìm từ láy được sử dụng trong bài?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 9: (1 điểm) Tìm danh từ riêng trong bài đọc trên?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 10: (1 điểm) Em hãy đặt 1 câu trong đó có sử dụng phép nhân hóa?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
---Hết--ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKI NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Tiếng Việt - Lớp 4
Thời gian: 50 phút (không tính thời gian phát đề)
KIỂM TRA VIẾT
* Tập làm văn: 10 điểm
Đề bài: Hãy viết một bức thư gửi người thân ở xa (bạn bè, thầy cô giáo cũ,
…) để thăm hỏi và kể về tình hình học tập của em từ đầu năm học đến nay.
---Hết---
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI HKI
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
* Đọc thành tiếng (3 điểm)
Giáo viên đánh giá, cho điểm theo các yêu cầu sau
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1
điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ
(không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
Đáp án
Bài: ĐónThần Mặt Tròi
Câu 1: Phú ông phải loan tin khắp nơi, tìm người chữa bệnhvì: Phú ông
phải loan tin khắp nơi, tìm người chữa bệnh vì cả nhà phú ông bỗng mắc nhiều
chứng bệnh. Mắt ngày một kém, da xanh như tàu lá, bệnh ngoài da thi nhau
phát triển. Phú ông mời thầy thuốc giỏi về chữa, đón thầy phù thuỷ về cúng,
nhưng bệnh càng nặng thêm.
Câu 2: Cậu bé bày cách để chữa bệnh cho phú ông và gia đình là: phải đón
Thần Mặt Trời vào nhà.
Bài: Người cô của bé Hương
Câu 1: Các bạn của Hương khoe về họ hàng của các bạn ấy là những
người tài giỏi nhất trên đời này.
Câu 2: Sau lần chuyện trò với các bạn, Hương đã bắt đầu viết thư cho cô
Thu, kể về những chuyện hằng ngày ở lớp, ở nhà.
* Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)
Đáp án:
Câu 1: B (0,5 điểm)
Câu 2: C (0,5 điểm)
Câu 3: B (0,5 điểm)
Câu 4:D (0,5 điểm)
Câu 5: C (0,5 điểm)
Câu 6: (1 điểm) Phải biết cách ứng xử đúng mực với mọi người xung
quanh.
Câu 7: (0,5 điểm) 2 từ
Câu 8: (1 điểm) Rả rích, tờ mờ, hối hả.
Câu 9: (1 điểm) Thuận, Liên
Câu 10: (1 điểm) Đặt câu đúng yêu cầu đạt 1 điểm
KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
- Đảm bảo các yêu cầu sau được 8 điểm:
+ Mở bài:1 điểm
+ Thân bài: 4 điểm (Nội dung 1,5 điểm), (Kĩ năng 1,5 điểm), (Cảm xúc 1
điểm).
+ Kết bài: 1 điểm
+ Dùng từ, đặt câu: 1 điểm
+ Sáng tạo: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định, viết
sạch, đẹp: 1 điểm; Trình bày viết chưa sạch đẹp, bài viết gạch xóa trừ 0,5 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm; Sai 5 -10 lỗi chính tả trừ
0,5 điểm. Sai từ 11 lỗi trở lên trừ 1 điểm.
* Lưu ý: Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình
bày không đẹp, không đúng nội dung yêu cầu.
---Hết---
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN TOÁN - LỚP 4
TT
1
2
3
Chủ đề
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
Số câu
3
2
1
6
Câu số
1, 2, 8
5, 6
9
Số điểm
2,0
2,5
1,5
6,0
Số câu
1
1
1
3
Câu số
7
3
10
Số điểm
0,5
1,0
2,0
Số câu
1
Câu số
4
Số điểm
0,5
Số học
Đại lượng
và số đo đại
lượng
Yếu tố hình
học
Tổng số câu
5
3,5
1
0,5
3
2
10
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2023 - 2024
Môn: Toán - Lớp 4
Thời gian: 40 phút (không tính thời gian phát đề)
Ngày kiểm tra:
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Đọc, viết các số sau:
a) Số 720 305 483 đọc là:………………………………………………………..
………………………………………………………………………………........
b) Số Hai trăm mười triệu không nghìn ba trăm ba mươi lăm viết là:
……………………………………………………………………………………
Câu 2: Trong các số 5784; 6874 ; 6 784 ; 5748, số lớn nhất là:
A. 5785
B. 6 874
C. 6 784
D. 5 748
Câu 3: 5 tấn 8 kg = ……… kg ?
A. 580 kg
B. 5800 kg
C. 5008 kg
Câu 4: Trong các góc dưới đây, góc nào là góc tù:
A. Góc đỉnh A
B. Góc đỉnh B
D. 58 kg
C. Góc đỉnh C
D. Góc đỉnh D
Câu 5: Làm tròn số 765 312 đến hàng trăm nghìn ta được:
A. 770 000
B. 760 000 C. 800 000 D. 870 000
Câu 6: Đặt tính rồi tính
a. 72 356 + 9 345
b. 95 376 – 65 284
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
c. 2163 × 3
d. 2688 : 4
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 7: Năm 2016 là thế kỉ thứ bao nhiêu?
A. XXI
B. XX
C. XIX
D. XVIII
Câu 8: Trong số 70 501 982 chữ số 5 có giá trị là
A. 5 000
B. 50 000
C. 5 000 000
D. 500 000
Câu 9: Tính bằng cách thuận tiện nhất
4 × 95 + 5 × 4
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 10: Bài toán
Một cửa hàng lương thực ngày đầu bán được 238 kg gạo, ngày thứ hai bán
nhiều hơn ngày đầu 96 kg. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao
nhiêu ki-lô-gam gạo?
Bài giải
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
---Hết---
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI HKI
MÔN TOÁN - LỚP 4
NĂM HỌC 2023 - 2024
Đáp án:
Câu 1. (1 điểm) HS đọc viết số đúng mỗi câu đạt 0,5 điểm
Câu 2. B (0,5 điểm)
Câu 3. C (1 điểm)
Câu 4. B (0,5 điểm)
Câu 5. C (0,5 điểm)
Câu 6. (2 điểm) Mỗi phép tính đúng đạt 0,5 điểm
a. 81 701
b. 30 092
c. 6 489
d. 672
Câu 7. A (0,5 điểm)
Câu 8. D (0,5 điểm)
Câu 9. (1,5 điểm)
4 × 95 + 5 × 4 =
= 4 × (95 + 5)
(0,5 điểm)
= 4 × 100
(0,5 điểm)
= 400
(0,5 điểm)
Câu 10. (2 điểm)
Bài giải
Số ki-lô-gam gạo bán trong ngày thứ hai là:
(0,25 điểm)
238 + 96 = 334 (kg)
(0,25 điểm)
Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được
số ki-lô-gam gạo là:
(0,25 điểm)
(238 + 334) : 2 = 286 (kg)
(1 điểm)
Đáp số: 286 kg gạo
(0,25 điểm)
---Hết---
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRACUỐI HỌC KÌ I
MÔN MÔN : KHOA HỌC - LỚP 4
Năm học: 2023 - 2024
Chủ đề/
Mạch kiến
thức
1. CHẤT
2 . NĂNG
LƯỢNG
3 . THỰC
VẬT VÀ
ĐỘNG VẬT
Tổng
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Số câu và
số điểm
TN
Số câu
1
3
1
Câu số
1
2, 3, 6
8
Số điểm
0,5
3,0
2,0
5,5
Số câu
1
1
1
3
Câu số
4
5
9
Số điểm
0,5
1,0
1,0
TL
TN
TL
TN
TL
Số câu
Tổng
5
2,5
2
Câu số
7
10
Số điểm
1,0
1,0
2,0
Số câu
4
4
2
10
Số điểm
3,0
4,0
3,0
10
ĐỀ KIỂM TRA HỌC CUỐI KÌ I
Năm học: 2023 - 2024
Môn: Khoa học - Lớp 4
Thời gian: 35 phút (không tính thời gian phát đề)
Ngày kiểm tra:
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Câu 1. (0,5 điểm) Thành phần chính của không khí gồm:
A. Khí ni-tơ và khí ô-xi.
B. Khí ô-xi và khí các-bô-níc.
C. Khí ni-tơ, hơi nước và bụi.
D. Khí ni-tơ, khí ô - xi và các chất khí khác.
Câu 2. (0,5 điểm) Vì sao phải cung cấp không khí để duy trì sự cháy?
A. Vì trong không khí có chứa khí ni-tơ.
B. Vì trong không khí có chứa khí ô-xi.
C. Vì trong không khí có chứa khí các-bô-níc.
D. Vì trong không khí có chứa khí ô-xi và Ni-tơ.
Câu 3. (2 điểm) Nối mỗi hiện tượng ở cột bên trái với một sự chuyển thể của
nước ở cột bên phải sao cho phù hợp.
Hiện tượng
Sự chuyển thể
1. Nước đóng thành băng
a. Nước ở thể lỏng chuyển sang thể khí
2. Băng bị tan
b. Nước ở thể khí chuyển sang thể lỏng
3. Mùa hè, trời nắng làm hồ nước khô cạn c. Nước ở thể lỏng chuyển sang thể rắn
4. Sự tạo thành các giọt sương
d. Nước ở thể rắn chuyển sang thể lỏng
Câu 4. (0,5 điểm) Khi ánh nắng mặt trời chiếu từ bên phải em, bóng của em sẽ ở
phía nào?
A. Phía sau em.
B. Phía bên phải em.
C. Phía bên trái em.
D. Phía trước mặt em
Câu 5. (1 điểm) Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Ánh sáng giúp con người nhìn thấy, nhận biết hình ảnh, màu sắc.
B. Ánh sáng không ảnh hưởng gì tới đời sống động vật.
C. Chỉ có những động vật kiếm ăn vào ban ngày mới cần ánh sáng mặt trời.
D. Ánh sáng chỉ quan trọng với đời sống con người và động vật, hoàn toàn
không ảnh hưởng gì tới đời sống thực vật.
Câu 6. (0,5 điểm) Cho đường vào cốc nước ta nhìn thấy các hạt đường. Kết quả
quan sát này cho thấy nước có tính chất nào sau đây?
A. Nước không có hình dạng nhất định.
B. Nước có thể thấm qua một số vật.
C. Nước trong suốt.
D. Nước có thể hoà tan một số chất.
Câu 7. (1 điểm) Thí nghiệm đặt cây đậu được trồng trong đất có đủ chất khoáng
vào trong phòng tối rồi tưới nước thường xuyên nhằm chứng minh điều gi?
A. Cây cần nước
B. Cây cần không khí
C. Cây cần chất khoáng
D. Cây cần ánh sáng.
Câu 8. (2 điểm) Hãy nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ở địa
phương em?
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Câu 9. (1 điểm) Vì sao khi trời rét ta mặc áo bông hoặc áo lông lại thấy ấm?
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Câu 10. (1 điểm) Em hãy nêu những yếu tố cần cho sự sống và phát triển của
thực vật?
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
---Hết---
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM KIỂM TRA HKI
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4
NĂM HỌC 2023 - 2024
Đáp án:
Câu 1: A (0,5 điểm)
Câu 2: B (0,5 điểm)
Câu 3: (2 điểm) HS nối đúng mỗi câu đạt 0,5 điểm
1c-2d-3a-4b
Câu 4: C (0,5 điểm)
Câu 5: A (1 điểm)
Câu 6: C (0,5điểm)
Câu 7: D (1 điểm).
Câu 8: (2 điểm) HS nêu được 2 ý đúng đạt 1 điểm.
Những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước:
- Xả rác, phân, nước thải bừa bãi; vỡ ống nước, lũ lụt....
- Sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu; nước thải của các nhà máy không
qua xử lý xả thẳng vào sông, hồ.
- Khói, bụi và khí thải từ nhà máy, xe cộ,… làm ô nhiễm không khí, ô
nhiễm nước mưa.
- Vỡ đường ống dẫn dầu, tràn dầu, … làm ô nhiễm nước biển.
Câu 9: (1 điểm) Khi trời rét ta mặc áo bông hoặc áo lông lại thấy ấm vì
bông hoặc lông dẫn nhiệt kém.
là:
Câu 10: (1 điểm) Những yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật
Thực vật cần ánh sáng, không khí, nước, chất khoáng và nhiệt độ thích hợp
để sống và phát triển.
---Hết---
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN : CÔNG NGHỆ - LỚP 4
Năm học: 2023 – 2024
Nội dung
kiến thức
Đơn vị kiến
thức
1. Hoa và cây
cảnh quanh em
Công
nghệ và
đời sống
2. Vật liệu, dụng
cụ trồng hoa và
cây cảnh trong
chậu
3. Gieo hạt và
trồng cây hoa
trong chậu
4. Chăm sóc
hoa, cây cảnh
trong chậu
Tổng
Số câu,
số điểm
Số câu
Câu số
Số điểm
Số câu
Câu số
Mức 1
TN TL
1
1
0,5
2
2, 4
Số điểm
1,0
Số câu
Câu số
Số điểm
Số câu
Câu số
Số điểm
Số câu
Số điểm
2
6, 7
2,0
5
3,5
Mức 2
Mức 3
Tổng
TN TL TN TL
1
0,5
3
1
8
1,0
2
1
3, 5 9
1,5 2,0
2
1,5
2
3,0
2,0
3
1
10
2,0
1
2,0
3,5
3
4,0
10
10
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2023 - 2024
Môn: Công nghệ - Lớp 4
Thời gian: 35 phút (không tính thời gian phát đề)
Ngày kiểm tra:
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Câu 1. Đặc điểm của hoa phượng là:
A. Hoa màu trắng.
B. Nở vào mùa hè.
C. Thân thấp dưới 1m.
D. Nở vào mùa đông.
Câu 2. Đặc điểm của chậu nhựa là:
A. Nhẹ.
B. Thân thiện với môi trường.
C. Dễ thoát nước.
D. Dễ vỡ.
Câu 3. Bước 3 của quy trình gieo hạt trong chậu là:
A. Chuẩn bị vật liệu, vật dụng và dụng cụ
B. Cho giá thể vào chậu
C. Gieo hạt giống vào chậu.
D. Tưới nước.
Câu 4. Giá thể xơ dừa, đất nung, trấu hun có đặc điểm gì?
A. Có độ tơi xốp, giữ nước vừa phải.
B. Có đội tơi xốp, thoáng khí, thoát nước.
C. Giữ nước rất tốt.
D. Có thể phối trộn với các loại giá thể khác.
Câu 5. “Tưới nước” thuộc bước thứ mấy trong quy trình trồng cây hoa trong
chậu?
A. Bước 1
B. Bước 2
C. Bước 3
D. Bước 4
Câu 6. Có mấy công việc chủ yếu để chăm sóc hoa và cây cảnh?
A. 4
B. 5
C. 6
D. 7
Câu 7. Người ta đặt chậu cây cảnh ở vị trí nào?
A. Nơi bóng tối.
B. Nơi ánh sáng chiếu trực tiếp.
C. Nơi đủ ánh sáng.
D. Nơi bóng tối hoặc ánh sáng chiếu trực tiếp.
Câu 8. Hãy nêu những vật liệu, vật dụng và dụng cụ để trồng cây hoa trong
chậu?
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Câu 9. Trình bày quá trình gieo hạt giống vào chậu?
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Câu 10. Em hãy cho biết vì sao phải chăm sóc hoa và cây cảnh?
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
---Hết---
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM KIỂM TRA HKI
MÔN: CÔNG NGHỆ - LỚP 4
NĂM HỌC 2023 – 2024
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
B
A
C
A
D
C
C
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
1,0
Câu 8. (1 điểm) Những vật liệu, vật dụng và dụng cụ để trồng cây hoa trong
chậu:
- Cây giống
- Chậu trồng
- Giá thể
- Kéo cắt cành, xẻng nhỏ, găng tay làm vườn.
- Bình tưới cây
Câu 9. (2 điểm) Quá trình gieo hạt giống vào chậu:
- Tạo các lỗ cách đều nhau trên bề mặt giá thể; cho hạt giống vào lỗ đã tạo
(một số hạt giống có thể gieo vãi đều nhau trên mặt giá thể).
- Phủ lên hạt một lớp giá thể mỏng sau khi gieo hạt.
Câu 10. (2 điểm)
Phải chăm sóc hoa và cây cảnh vì chăm sóc hoa và cây cảnh là một bước
quan trọng trong kỹ thuật trồng cây và chăm sóc hoa cảnh, nếu được chăm sóc
đúng cách, cây cảnh sẽ tươi, đẹp và ra hoa, ra lá nhiều hơn.
---Hết---
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN : LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ LỚP 4
Năm học: 2023 – 2024
TT
1
2
3
Mạch nội dung
Địa phương em
(tỉnh, thành
phố trực thuộc
trung ương)
Trung du và
miền núi Bắc
bộ
Đồng bằng Bắc
bộ
Tổng số câu
Tổng số điểm
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
TL
Số câu
1
Câu số
5
Số điểm
1,0
Số câu
2
2
Câu số
1, 2
3, 9
Số điểm
1,0
2,0
Số câu
Câu số
Số điểm
2
6, 7
1,0
4
2,0
1
4
1,0
3
3,0
Tổng
1
1,0
4
3,0
1
8
2,0
1
2,0
1
1,0
1
10
2,0
1
2,0
5
6,0
10
10
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2023-2024
Môn: Lịch sử và Địa lý - Lớp 4
Thời gian: 35 phút (không tính thời gian phát đề)
Ngày kiểm tra:
ĐIỂM
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Lễ giỗ tổ Hùng Vương được tổ chức vào thời gian nào?
A. Mồng Mười tháng Ba âm lịch hằng năm.
B. Mồng Mười tháng Giêng âm lịch hàng năm.
C. Mồng Mười tháng Ba dương lịch hằng năm.
D. Mồng Ba tháng Mười âm lịch hăng năm.
Câu 2: Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu?
A. Đỉnh núi
B. Đồng bằng
C. Thung lũng
D. Sườn núi
Câu 3: Khu di tích đền Hùng thuộc địa phận tỉnh:
A. Yên Bái
B. Vĩnh Phúc
C. Phú Thọ
D. Lào Cai
Câu 4: Thời nhà Lý, nhà vua nào đặt tên kinh đô là Thăng Long?
A. Lý Thái Tổ
B. Lý Hiển Tông
C. Lý Nhân Tông
D. Lý Thánh Tông
Câu 5: Khi giới thiệu về trang phục tiêu biểu của địa phương em, em nên tập
trung viết về điều gì?
A. Nhận xét, đánh giá về những mặt hạn chế của trang phục.
B. Tên trang phục, chất liệu, sự độc đáo, các dịp mặc trang phục, cảm nhận
của em.
C. Cách để tạo ra bộ trang phục.
D. Cách bảo quản và sử dụng của bộ trang phục.
Câu 6: Vùng Đồng bằng Bắc Bộ là vùng sản xuất lúa lớn thứ mấy của nước ta?
A. Thứ nhất
B. Thứ hai
C. Thứ ba
D. Thứ tư
Câu 7: Nhà nước đầu tiên ra đời có tên là gì?
A. Âu Lạc
B. Đại Cồ Việt
C. Đại Ngu
D. Văn Lang
Câu 8: Em hãy trình bày một số biện pháp để giữ gìn và phát huy giá trị của
sông Hồng?
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Câu 9: Nối đặc điểm ở cột A với cột B sao cho phù hợp
A
1. Năm 2019
2. Năm 2021
3. Lễ hội Gầu Tào
4. Lễ hồi Lồng Tồng
B
a. Dân tộc Tày, Nùng
b. UNESCO ghi danh nghệ thuật xòe Thái là Di
sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.
c. Di sản Thực hành Then của người Tày, Nùng,
Thái được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa
phi vật thể đại diện của nhân loại.
d. Dân tộc Mông
Câu 10: Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đại La làm kinh đô?
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
---Hết---
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ- LỚP 4
Đáp án:
Câu 1: A (0,5 điểm)
Câu 2: D (0,5 điểm)
Câu 3: C (1 điểm)
Câu 4: A (1 điểm)
Câu 5: B (1 điểm)
Câu 6: B (0,5 điểm)
Câu 7: D (0,5 điểm)
Câu 8: (2 điểm) HS nêu đúng từ 2 ý trở lên
Một số biện pháp để giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng:
+ Ngăn cấm việc xả rác vào lưu vực sông Hồng và các vùng phụ cận.
+ Trồng nhiều cây xanh ven sông để tạo cảnh quan xanh - sạch - đẹp.
+ Tuyên truyền, quảng bá văn hoá - lịch sử của sông Hồng.
+ Phát triển các tuyến du lịch trên sông.
Câu 9: (1 điểm) HS nối mỗi ý đúng đạt 0,25 điểm
1c – 2b – 3d – 4a
Câu 10: (2 điểm)
Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đại La làm kinh đô vì:
- Đây là vùng đất ở trung tâm đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, màu mỡ
- Dân cư không khổ vì ngập lụt, muôn vật phong phú tốt tươi, muốn cho
con cháu đời sau được sống ấm no.
---Hết---
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Tiếng Việt - Lớp 4
Chủ đề
Số câu
và số
điểm
Mức 1
TN
Đọc hiểu văn
bản
Kiến thức
Tiếng Việt
TL
Mức 2
TN
Mức 3
TL
TN
Tổng
TL
Số câu
4
1
1
6
Câu số
1, 2,
3, 4
5
6
Số điểm
2,0
0,5
1,0
3,5
4
Số câu
1
1
1
1
Câu số
9
7
8
10
Số điểm
1,0
0,5
1,0
1,0
3,5
1
2
1
2
10
Tổng số câu
4
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Tiếng Việt - Lớp 4
Ngày kiểm tra:
KIỂM TRA ĐỌC
* Đọc thành tiếng: (3 điểm)
1. Đọc thành tiếng một đoạn sau rồi trả lời câu hỏi về đoạn đã đọc
Giáo viên gọi từng học sinh đọc một đoạn khoảng 80 - 85 tiếng/ phút trong
bài tập đọc sau và trả lời câu hỏi do giáo viên nêu.
Đón Thần Mặt Trời
Ngày xưa, có vị phú ông nọ muốn xây một toà nhà thật đặc biệt. Phủ ông
tự tay vẽ kiểu nhà rồi thuê thợ làm theo.
Nhà xây xong, phú ông tự cho đó là một lâu đài chưa từng có. Lâu đài của
phú ông đúng là chưa từng có thật vì không hề có cửa sổ. Trong nhà tối như
hang chuột, cả ngày phải thắp đèn. Ít lâu sau, cả nhà phú ông bỗng mắc nhiều
chứng bệnh. Mắt ngày một kém, da xanh như tàu lá, bệnh ngoài da thi nhau
phát triển. Phú ông sợ hãi, bèn mời thầy thuốc giỏi về chữa, đón thầy phù thuỷ
về cúng, nhưng bệnh càng nặng thêm. Ông ta đành loan tin khắp nơi, hứa
thưởng lớn cho người chữa khỏi bệnh.
Một cậu bé biết tin bèn xin cha đưa đến gặp phú ông. Khi tới toà nhà kì
quái, cậu bé nói ngay:
- Mọi người bị bệnh là do không chịu đón Thần Mặt Trời vào nhà!
Tin vào thần thánh, phú ông liền cho người đem các túi lớn ra ngoài trời
hứng nắng rồi buộc lại mang vào nhà. Nhưng bệnh tình không hề thuyên giảm.
Ông ta nổi giận, gọi cậu bé đến, trách móc nặng lời.
Nghe phú ông trách, cậu bé hỏi:
- Cháu bảo đón Thần Mặt Trời, sao ông lại đi nhốt Thần Mặt Trời vào túi?
Phú ông lúng túng, vội xin cậu bé mách cho cách làm.
Cậu bé cười ngặt nghẽo rồi chỉ vào toà nhà, nói:
- Ông phải làm thật nhiều cửa sổ! Ánh nắng là nguồn sáng vô giá. Nó làm
cho nhà ở khô ráo, không khí trong lành, da dẻ hồng hào, khoẻ mạnh. Hãy đưa
nguồn sáng đó vào các phòng, chắc chắn mọi người sẽ khoẻ mạnh.
Phú ông nghe theo. Quả nhiên, ít lâu sau, cả nhà đều khỏi bệnh và trở nên
vui vẻ.
Theo PHẠM NĂNG CƯỜNG
Câu 1: Vì sao phú ông phải loan tin khắp nơi, tìm người chữa bệnh?
Câu 2: Cậu bé bày cách gì để chữa bệnh cho phú ông và gia đình?
Người cô của bé Hương
(Trích)
Đấy là người cô mà bé Hương chợt nhớ tới trong một lần chuyện trò với
các bạn. Bạn nào cũng khoe rằng họ hàng của bạn ấy tài giỏi nhất trên đời. Bạn
Tâm khoe có một người anh họ lái máy bay rất giỏi, khi bay qua nhà Tâm thì
ném thư cho Tâm. Loan thì khoe có một người chú lái tàu thuỷ, mang về cho
bạn ấy rất nhiều vỏ ốc đẹp. Hương nghĩ mãi rồi kể: “Cô Thu là cô của tớ. Cô tớ
làm y tá ở bệnh viện ngoài Hà Nội. Cô ấy giỏi lắm!”. “Thế cô ấy có hay viết
thư cho cậu không?” – Các bạn hỏi. Hương lúng túng: “Không, chắc là cô tớ
bận.”.
Từ sau hôm đó, Hương bắt đầu viết thư cho cô Thu, kể về những chuyện
hằng ngày ở lớp, ở nhà. Vài tháng sau, trong ngăn kéo của Hương có tới hơn
mười lá thư Hương viết cho cô Thu. Thư không có địa chỉ, ngày tháng và chẳng
bao giờ gửi đi đâu.
Hôm nay, bỗng cô Thu nhận được một phong bì dày cộp, trong đó có
những lá thư của bé Hương do mẹ Hương ghi địa chỉ và gửi cho cô. Đọc thư, cô
rất vui và cảm động. Cô không ngờ cái con bé Hương, khi theo bố mẹ vào Sài
Gòn còn bé tí xíu, thế mà bây giờ đã viết thư cho cô, nhớ đến cô, nghĩ cho cô
bao điều tốt đẹp. Ôi, những nét chữ to tướng không đều hàng ấy mang đến cho
cô biết bao niềm vui. Cô liền viết một lá thư cho bé Hương, kể công việc của cô
cho Hương nghe và hứa sẽ vào thăm Hương trong kì nghỉ phép tới. Cô không
quên bỏ vào phong thư một tấm hình đẹp nhất của cô.
Theo XUÂN QUỲNH
Câu1: Các bạn của Hương khoe về họ hàng như thế nào?
Câu 2: Sau lần chuyện trò với các bạn, Hương đã làm gì?
---Hết---
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2023 - 2024
Môn: Tiếng Việt - Lớp 4
Thời gian: 35 phút (không tính thời gian phát đề)
Ngày kiểm tra:
Điểm
Nhận xét của giáo viên
KIỂM TRA ĐỌC
* Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm)
Đọc thầm bài đọc và trả lời các câu hỏi dưới bài
MẢNH SÂN CHUNG
Hai gia đình chung mảnh sân nhỏ bé. Không có nét vạch nào chia đôi cái
sân, nhưng thường mỗi sáng đều thấy cái sân được phân chia khá rõ: Bên nhà
Thuận đã quét sạch phần sân của mình từ sáng sớm, còn nhà Liên thì lá rụng
đầy, mãi đến chiều tối Liên mới quét.
Sáng thứ Hai đầu tuần, Thuận xách chổi ra quét sân. Quét sạch phần bên
nhà mình, Thuận đứng lại ngắm nghía. Bỗng Thuận thấy bực bực vì cái sân chia
hai nửa. Thuận quét luôn nửa bên kia. Cả mảnh sân sạch bong. Mệt thêm chút,
nhưng Thuận thấy rất hài lòng. Sáng hôm sau, Thuận dậy sớm, lại quét luôn cả
cái sân, hết sức thoải mái và thích thú.
Sáng thứ Tư, Thuận dậy sớm, hối hả xách chổi ra sân, thì lạ chưa, cả cái
sân sạch bong rồi! Và Thuận nghe có tiếng hát khe khẽ của Liên bên nhà kia.
Thuận trở vào nhà, dặn mẹ:
- Mẹ ơi! Sáng mai mẹ gọi con dậy thật sớm nhé! Trời chưa sáng cũng
được!
Sáng thứ Năm, trời mới tờ mờ, mẹ đã gọi Thuận. Thuận bật dậy, xách chổi
chạy ngay ra sân, nhưng một lần nữa, cái sân lại sạch bóng! Tối hôm đó, Thuận
đi ngủ sớm và dặn mẹ gọi dậy sớm hơn nữa.
Nhưng mờ sáng thứ Sáu, trời bắt đầu mưa rả rích. Có hai bạn nhỏ nằm trên
giường mà cứ hồi hộp chờ mưa tạnh. Những mưa mãi không tạnh. Nằm chán, cả
hai đều đứng ra cửa, nhìn ra sân. Hai bạn nhìn nhau, bất giác cười thật tươi… Từ
hôm đó, họ chia phiên nhau, mỗi người quét cái sân chung một ngày. Cái sân lúc
nào cũng sạch như lau như li, không một mảnh rác.
Theo HOÀNG ANH ĐƯỜNG
Câu 1: (0,5 điểm) Sáng thứ Hai đầu tuần, Thuận làm gì?
A. Dậy sớm.
B. Xách chổi ra quét sân.
C. Quét nhà cho mẹ.
D. Đi học sớm.
Câu 2: (0,5 điểm) Khi thấy bực vì cái sân chia hai nửa Thuận đã làm gì?
A. Thuận sang nhắc Liên quét sân.
B. Thuận xóa đi cái vạch ngăn cách giữa hai nhà.
C. Thuận quét luôn nửa sân bên nhà Liên.
D. Thuận không quét sân nữa.
Câu 3: (0,5 điểm) Thuận cảm thấy như thế nào sau khi quét cả mảnh sân?
A. Uể oải.
B. Hài lòng.
C. Kiệt sức.
D. Hậm hực.
Câu 4: (0,5 điểm) Sáng hôm sau Thuận có cảm xúc như thế nào khi dậy sớm và
lại quét luôn cả cái sân?
A. Hậm hực, bức bối.
B. Mệt mỏi và kiệt sức.
C. Buồn bực, gắt gỏng.
D. Thoải mái và thích thú.
Câu 5: (0,5 điểm) Thuận và Liên đã làm điều gì đáng khen?
A. Biết chia sẻ công việc với nhau.
B. Biết giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà.
C. Biết vì lợi ích chung, chia sẻ công việc cho nhau.
D. Biết giữ ý khi sống chung một mảnh sân.
Câu 6: (1 điểm) Bài đọc muốn nói điều gì với chúng ta?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 7: (0,5 điểm) Câu dưới đây có mấy động từ?
“Hai bạn nhìn nhau, bất giác cười thật tươi”.
A. 1 từ.
B. 2 từ.
C. 3 từ.
D. 4 từ.
Câu 8: (1 điểm) Tìm từ láy được sử dụng trong bài?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 9: (1 điểm) Tìm danh từ riêng trong bài đọc trên?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 10: (1 điểm) Em hãy đặt 1 câu trong đó có sử dụng phép nhân hóa?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
---Hết--ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKI NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Tiếng Việt - Lớp 4
Thời gian: 50 phút (không tính thời gian phát đề)
KIỂM TRA VIẾT
* Tập làm văn: 10 điểm
Đề bài: Hãy viết một bức thư gửi người thân ở xa (bạn bè, thầy cô giáo cũ,
…) để thăm hỏi và kể về tình hình học tập của em từ đầu năm học đến nay.
---Hết---
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI HKI
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
* Đọc thành tiếng (3 điểm)
Giáo viên đánh giá, cho điểm theo các yêu cầu sau
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1
điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ
(không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
Đáp án
Bài: ĐónThần Mặt Tròi
Câu 1: Phú ông phải loan tin khắp nơi, tìm người chữa bệnhvì: Phú ông
phải loan tin khắp nơi, tìm người chữa bệnh vì cả nhà phú ông bỗng mắc nhiều
chứng bệnh. Mắt ngày một kém, da xanh như tàu lá, bệnh ngoài da thi nhau
phát triển. Phú ông mời thầy thuốc giỏi về chữa, đón thầy phù thuỷ về cúng,
nhưng bệnh càng nặng thêm.
Câu 2: Cậu bé bày cách để chữa bệnh cho phú ông và gia đình là: phải đón
Thần Mặt Trời vào nhà.
Bài: Người cô của bé Hương
Câu 1: Các bạn của Hương khoe về họ hàng của các bạn ấy là những
người tài giỏi nhất trên đời này.
Câu 2: Sau lần chuyện trò với các bạn, Hương đã bắt đầu viết thư cho cô
Thu, kể về những chuyện hằng ngày ở lớp, ở nhà.
* Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)
Đáp án:
Câu 1: B (0,5 điểm)
Câu 2: C (0,5 điểm)
Câu 3: B (0,5 điểm)
Câu 4:D (0,5 điểm)
Câu 5: C (0,5 điểm)
Câu 6: (1 điểm) Phải biết cách ứng xử đúng mực với mọi người xung
quanh.
Câu 7: (0,5 điểm) 2 từ
Câu 8: (1 điểm) Rả rích, tờ mờ, hối hả.
Câu 9: (1 điểm) Thuận, Liên
Câu 10: (1 điểm) Đặt câu đúng yêu cầu đạt 1 điểm
KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
- Đảm bảo các yêu cầu sau được 8 điểm:
+ Mở bài:1 điểm
+ Thân bài: 4 điểm (Nội dung 1,5 điểm), (Kĩ năng 1,5 điểm), (Cảm xúc 1
điểm).
+ Kết bài: 1 điểm
+ Dùng từ, đặt câu: 1 điểm
+ Sáng tạo: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định, viết
sạch, đẹp: 1 điểm; Trình bày viết chưa sạch đẹp, bài viết gạch xóa trừ 0,5 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm; Sai 5 -10 lỗi chính tả trừ
0,5 điểm. Sai từ 11 lỗi trở lên trừ 1 điểm.
* Lưu ý: Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình
bày không đẹp, không đúng nội dung yêu cầu.
---Hết---
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN TOÁN - LỚP 4
TT
1
2
3
Chủ đề
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
Số câu
3
2
1
6
Câu số
1, 2, 8
5, 6
9
Số điểm
2,0
2,5
1,5
6,0
Số câu
1
1
1
3
Câu số
7
3
10
Số điểm
0,5
1,0
2,0
Số câu
1
Câu số
4
Số điểm
0,5
Số học
Đại lượng
và số đo đại
lượng
Yếu tố hình
học
Tổng số câu
5
3,5
1
0,5
3
2
10
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2023 - 2024
Môn: Toán - Lớp 4
Thời gian: 40 phút (không tính thời gian phát đề)
Ngày kiểm tra:
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Đọc, viết các số sau:
a) Số 720 305 483 đọc là:………………………………………………………..
………………………………………………………………………………........
b) Số Hai trăm mười triệu không nghìn ba trăm ba mươi lăm viết là:
……………………………………………………………………………………
Câu 2: Trong các số 5784; 6874 ; 6 784 ; 5748, số lớn nhất là:
A. 5785
B. 6 874
C. 6 784
D. 5 748
Câu 3: 5 tấn 8 kg = ……… kg ?
A. 580 kg
B. 5800 kg
C. 5008 kg
Câu 4: Trong các góc dưới đây, góc nào là góc tù:
A. Góc đỉnh A
B. Góc đỉnh B
D. 58 kg
C. Góc đỉnh C
D. Góc đỉnh D
Câu 5: Làm tròn số 765 312 đến hàng trăm nghìn ta được:
A. 770 000
B. 760 000 C. 800 000 D. 870 000
Câu 6: Đặt tính rồi tính
a. 72 356 + 9 345
b. 95 376 – 65 284
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
c. 2163 × 3
d. 2688 : 4
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 7: Năm 2016 là thế kỉ thứ bao nhiêu?
A. XXI
B. XX
C. XIX
D. XVIII
Câu 8: Trong số 70 501 982 chữ số 5 có giá trị là
A. 5 000
B. 50 000
C. 5 000 000
D. 500 000
Câu 9: Tính bằng cách thuận tiện nhất
4 × 95 + 5 × 4
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 10: Bài toán
Một cửa hàng lương thực ngày đầu bán được 238 kg gạo, ngày thứ hai bán
nhiều hơn ngày đầu 96 kg. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao
nhiêu ki-lô-gam gạo?
Bài giải
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
---Hết---
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI HKI
MÔN TOÁN - LỚP 4
NĂM HỌC 2023 - 2024
Đáp án:
Câu 1. (1 điểm) HS đọc viết số đúng mỗi câu đạt 0,5 điểm
Câu 2. B (0,5 điểm)
Câu 3. C (1 điểm)
Câu 4. B (0,5 điểm)
Câu 5. C (0,5 điểm)
Câu 6. (2 điểm) Mỗi phép tính đúng đạt 0,5 điểm
a. 81 701
b. 30 092
c. 6 489
d. 672
Câu 7. A (0,5 điểm)
Câu 8. D (0,5 điểm)
Câu 9. (1,5 điểm)
4 × 95 + 5 × 4 =
= 4 × (95 + 5)
(0,5 điểm)
= 4 × 100
(0,5 điểm)
= 400
(0,5 điểm)
Câu 10. (2 điểm)
Bài giải
Số ki-lô-gam gạo bán trong ngày thứ hai là:
(0,25 điểm)
238 + 96 = 334 (kg)
(0,25 điểm)
Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được
số ki-lô-gam gạo là:
(0,25 điểm)
(238 + 334) : 2 = 286 (kg)
(1 điểm)
Đáp số: 286 kg gạo
(0,25 điểm)
---Hết---
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRACUỐI HỌC KÌ I
MÔN MÔN : KHOA HỌC - LỚP 4
Năm học: 2023 - 2024
Chủ đề/
Mạch kiến
thức
1. CHẤT
2 . NĂNG
LƯỢNG
3 . THỰC
VẬT VÀ
ĐỘNG VẬT
Tổng
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Số câu và
số điểm
TN
Số câu
1
3
1
Câu số
1
2, 3, 6
8
Số điểm
0,5
3,0
2,0
5,5
Số câu
1
1
1
3
Câu số
4
5
9
Số điểm
0,5
1,0
1,0
TL
TN
TL
TN
TL
Số câu
Tổng
5
2,5
2
Câu số
7
10
Số điểm
1,0
1,0
2,0
Số câu
4
4
2
10
Số điểm
3,0
4,0
3,0
10
ĐỀ KIỂM TRA HỌC CUỐI KÌ I
Năm học: 2023 - 2024
Môn: Khoa học - Lớp 4
Thời gian: 35 phút (không tính thời gian phát đề)
Ngày kiểm tra:
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Câu 1. (0,5 điểm) Thành phần chính của không khí gồm:
A. Khí ni-tơ và khí ô-xi.
B. Khí ô-xi và khí các-bô-níc.
C. Khí ni-tơ, hơi nước và bụi.
D. Khí ni-tơ, khí ô - xi và các chất khí khác.
Câu 2. (0,5 điểm) Vì sao phải cung cấp không khí để duy trì sự cháy?
A. Vì trong không khí có chứa khí ni-tơ.
B. Vì trong không khí có chứa khí ô-xi.
C. Vì trong không khí có chứa khí các-bô-níc.
D. Vì trong không khí có chứa khí ô-xi và Ni-tơ.
Câu 3. (2 điểm) Nối mỗi hiện tượng ở cột bên trái với một sự chuyển thể của
nước ở cột bên phải sao cho phù hợp.
Hiện tượng
Sự chuyển thể
1. Nước đóng thành băng
a. Nước ở thể lỏng chuyển sang thể khí
2. Băng bị tan
b. Nước ở thể khí chuyển sang thể lỏng
3. Mùa hè, trời nắng làm hồ nước khô cạn c. Nước ở thể lỏng chuyển sang thể rắn
4. Sự tạo thành các giọt sương
d. Nước ở thể rắn chuyển sang thể lỏng
Câu 4. (0,5 điểm) Khi ánh nắng mặt trời chiếu từ bên phải em, bóng của em sẽ ở
phía nào?
A. Phía sau em.
B. Phía bên phải em.
C. Phía bên trái em.
D. Phía trước mặt em
Câu 5. (1 điểm) Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Ánh sáng giúp con người nhìn thấy, nhận biết hình ảnh, màu sắc.
B. Ánh sáng không ảnh hưởng gì tới đời sống động vật.
C. Chỉ có những động vật kiếm ăn vào ban ngày mới cần ánh sáng mặt trời.
D. Ánh sáng chỉ quan trọng với đời sống con người và động vật, hoàn toàn
không ảnh hưởng gì tới đời sống thực vật.
Câu 6. (0,5 điểm) Cho đường vào cốc nước ta nhìn thấy các hạt đường. Kết quả
quan sát này cho thấy nước có tính chất nào sau đây?
A. Nước không có hình dạng nhất định.
B. Nước có thể thấm qua một số vật.
C. Nước trong suốt.
D. Nước có thể hoà tan một số chất.
Câu 7. (1 điểm) Thí nghiệm đặt cây đậu được trồng trong đất có đủ chất khoáng
vào trong phòng tối rồi tưới nước thường xuyên nhằm chứng minh điều gi?
A. Cây cần nước
B. Cây cần không khí
C. Cây cần chất khoáng
D. Cây cần ánh sáng.
Câu 8. (2 điểm) Hãy nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ở địa
phương em?
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Câu 9. (1 điểm) Vì sao khi trời rét ta mặc áo bông hoặc áo lông lại thấy ấm?
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Câu 10. (1 điểm) Em hãy nêu những yếu tố cần cho sự sống và phát triển của
thực vật?
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
---Hết---
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM KIỂM TRA HKI
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4
NĂM HỌC 2023 - 2024
Đáp án:
Câu 1: A (0,5 điểm)
Câu 2: B (0,5 điểm)
Câu 3: (2 điểm) HS nối đúng mỗi câu đạt 0,5 điểm
1c-2d-3a-4b
Câu 4: C (0,5 điểm)
Câu 5: A (1 điểm)
Câu 6: C (0,5điểm)
Câu 7: D (1 điểm).
Câu 8: (2 điểm) HS nêu được 2 ý đúng đạt 1 điểm.
Những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước:
- Xả rác, phân, nước thải bừa bãi; vỡ ống nước, lũ lụt....
- Sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu; nước thải của các nhà máy không
qua xử lý xả thẳng vào sông, hồ.
- Khói, bụi và khí thải từ nhà máy, xe cộ,… làm ô nhiễm không khí, ô
nhiễm nước mưa.
- Vỡ đường ống dẫn dầu, tràn dầu, … làm ô nhiễm nước biển.
Câu 9: (1 điểm) Khi trời rét ta mặc áo bông hoặc áo lông lại thấy ấm vì
bông hoặc lông dẫn nhiệt kém.
là:
Câu 10: (1 điểm) Những yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật
Thực vật cần ánh sáng, không khí, nước, chất khoáng và nhiệt độ thích hợp
để sống và phát triển.
---Hết---
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN : CÔNG NGHỆ - LỚP 4
Năm học: 2023 – 2024
Nội dung
kiến thức
Đơn vị kiến
thức
1. Hoa và cây
cảnh quanh em
Công
nghệ và
đời sống
2. Vật liệu, dụng
cụ trồng hoa và
cây cảnh trong
chậu
3. Gieo hạt và
trồng cây hoa
trong chậu
4. Chăm sóc
hoa, cây cảnh
trong chậu
Tổng
Số câu,
số điểm
Số câu
Câu số
Số điểm
Số câu
Câu số
Mức 1
TN TL
1
1
0,5
2
2, 4
Số điểm
1,0
Số câu
Câu số
Số điểm
Số câu
Câu số
Số điểm
Số câu
Số điểm
2
6, 7
2,0
5
3,5
Mức 2
Mức 3
Tổng
TN TL TN TL
1
0,5
3
1
8
1,0
2
1
3, 5 9
1,5 2,0
2
1,5
2
3,0
2,0
3
1
10
2,0
1
2,0
3,5
3
4,0
10
10
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2023 - 2024
Môn: Công nghệ - Lớp 4
Thời gian: 35 phút (không tính thời gian phát đề)
Ngày kiểm tra:
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Câu 1. Đặc điểm của hoa phượng là:
A. Hoa màu trắng.
B. Nở vào mùa hè.
C. Thân thấp dưới 1m.
D. Nở vào mùa đông.
Câu 2. Đặc điểm của chậu nhựa là:
A. Nhẹ.
B. Thân thiện với môi trường.
C. Dễ thoát nước.
D. Dễ vỡ.
Câu 3. Bước 3 của quy trình gieo hạt trong chậu là:
A. Chuẩn bị vật liệu, vật dụng và dụng cụ
B. Cho giá thể vào chậu
C. Gieo hạt giống vào chậu.
D. Tưới nước.
Câu 4. Giá thể xơ dừa, đất nung, trấu hun có đặc điểm gì?
A. Có độ tơi xốp, giữ nước vừa phải.
B. Có đội tơi xốp, thoáng khí, thoát nước.
C. Giữ nước rất tốt.
D. Có thể phối trộn với các loại giá thể khác.
Câu 5. “Tưới nước” thuộc bước thứ mấy trong quy trình trồng cây hoa trong
chậu?
A. Bước 1
B. Bước 2
C. Bước 3
D. Bước 4
Câu 6. Có mấy công việc chủ yếu để chăm sóc hoa và cây cảnh?
A. 4
B. 5
C. 6
D. 7
Câu 7. Người ta đặt chậu cây cảnh ở vị trí nào?
A. Nơi bóng tối.
B. Nơi ánh sáng chiếu trực tiếp.
C. Nơi đủ ánh sáng.
D. Nơi bóng tối hoặc ánh sáng chiếu trực tiếp.
Câu 8. Hãy nêu những vật liệu, vật dụng và dụng cụ để trồng cây hoa trong
chậu?
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Câu 9. Trình bày quá trình gieo hạt giống vào chậu?
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Câu 10. Em hãy cho biết vì sao phải chăm sóc hoa và cây cảnh?
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
---Hết---
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM KIỂM TRA HKI
MÔN: CÔNG NGHỆ - LỚP 4
NĂM HỌC 2023 – 2024
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
B
A
C
A
D
C
C
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
1,0
Câu 8. (1 điểm) Những vật liệu, vật dụng và dụng cụ để trồng cây hoa trong
chậu:
- Cây giống
- Chậu trồng
- Giá thể
- Kéo cắt cành, xẻng nhỏ, găng tay làm vườn.
- Bình tưới cây
Câu 9. (2 điểm) Quá trình gieo hạt giống vào chậu:
- Tạo các lỗ cách đều nhau trên bề mặt giá thể; cho hạt giống vào lỗ đã tạo
(một số hạt giống có thể gieo vãi đều nhau trên mặt giá thể).
- Phủ lên hạt một lớp giá thể mỏng sau khi gieo hạt.
Câu 10. (2 điểm)
Phải chăm sóc hoa và cây cảnh vì chăm sóc hoa và cây cảnh là một bước
quan trọng trong kỹ thuật trồng cây và chăm sóc hoa cảnh, nếu được chăm sóc
đúng cách, cây cảnh sẽ tươi, đẹp và ra hoa, ra lá nhiều hơn.
---Hết---
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN : LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ LỚP 4
Năm học: 2023 – 2024
TT
1
2
3
Mạch nội dung
Địa phương em
(tỉnh, thành
phố trực thuộc
trung ương)
Trung du và
miền núi Bắc
bộ
Đồng bằng Bắc
bộ
Tổng số câu
Tổng số điểm
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
TL
Số câu
1
Câu số
5
Số điểm
1,0
Số câu
2
2
Câu số
1, 2
3, 9
Số điểm
1,0
2,0
Số câu
Câu số
Số điểm
2
6, 7
1,0
4
2,0
1
4
1,0
3
3,0
Tổng
1
1,0
4
3,0
1
8
2,0
1
2,0
1
1,0
1
10
2,0
1
2,0
5
6,0
10
10
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2023-2024
Môn: Lịch sử và Địa lý - Lớp 4
Thời gian: 35 phút (không tính thời gian phát đề)
Ngày kiểm tra:
ĐIỂM
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Lễ giỗ tổ Hùng Vương được tổ chức vào thời gian nào?
A. Mồng Mười tháng Ba âm lịch hằng năm.
B. Mồng Mười tháng Giêng âm lịch hàng năm.
C. Mồng Mười tháng Ba dương lịch hằng năm.
D. Mồng Ba tháng Mười âm lịch hăng năm.
Câu 2: Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu?
A. Đỉnh núi
B. Đồng bằng
C. Thung lũng
D. Sườn núi
Câu 3: Khu di tích đền Hùng thuộc địa phận tỉnh:
A. Yên Bái
B. Vĩnh Phúc
C. Phú Thọ
D. Lào Cai
Câu 4: Thời nhà Lý, nhà vua nào đặt tên kinh đô là Thăng Long?
A. Lý Thái Tổ
B. Lý Hiển Tông
C. Lý Nhân Tông
D. Lý Thánh Tông
Câu 5: Khi giới thiệu về trang phục tiêu biểu của địa phương em, em nên tập
trung viết về điều gì?
A. Nhận xét, đánh giá về những mặt hạn chế của trang phục.
B. Tên trang phục, chất liệu, sự độc đáo, các dịp mặc trang phục, cảm nhận
của em.
C. Cách để tạo ra bộ trang phục.
D. Cách bảo quản và sử dụng của bộ trang phục.
Câu 6: Vùng Đồng bằng Bắc Bộ là vùng sản xuất lúa lớn thứ mấy của nước ta?
A. Thứ nhất
B. Thứ hai
C. Thứ ba
D. Thứ tư
Câu 7: Nhà nước đầu tiên ra đời có tên là gì?
A. Âu Lạc
B. Đại Cồ Việt
C. Đại Ngu
D. Văn Lang
Câu 8: Em hãy trình bày một số biện pháp để giữ gìn và phát huy giá trị của
sông Hồng?
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Câu 9: Nối đặc điểm ở cột A với cột B sao cho phù hợp
A
1. Năm 2019
2. Năm 2021
3. Lễ hội Gầu Tào
4. Lễ hồi Lồng Tồng
B
a. Dân tộc Tày, Nùng
b. UNESCO ghi danh nghệ thuật xòe Thái là Di
sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.
c. Di sản Thực hành Then của người Tày, Nùng,
Thái được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa
phi vật thể đại diện của nhân loại.
d. Dân tộc Mông
Câu 10: Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đại La làm kinh đô?
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
---Hết---
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ- LỚP 4
Đáp án:
Câu 1: A (0,5 điểm)
Câu 2: D (0,5 điểm)
Câu 3: C (1 điểm)
Câu 4: A (1 điểm)
Câu 5: B (1 điểm)
Câu 6: B (0,5 điểm)
Câu 7: D (0,5 điểm)
Câu 8: (2 điểm) HS nêu đúng từ 2 ý trở lên
Một số biện pháp để giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng:
+ Ngăn cấm việc xả rác vào lưu vực sông Hồng và các vùng phụ cận.
+ Trồng nhiều cây xanh ven sông để tạo cảnh quan xanh - sạch - đẹp.
+ Tuyên truyền, quảng bá văn hoá - lịch sử của sông Hồng.
+ Phát triển các tuyến du lịch trên sông.
Câu 9: (1 điểm) HS nối mỗi ý đúng đạt 0,25 điểm
1c – 2b – 3d – 4a
Câu 10: (2 điểm)
Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đại La làm kinh đô vì:
- Đây là vùng đất ở trung tâm đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, màu mỡ
- Dân cư không khổ vì ngập lụt, muôn vật phong phú tốt tươi, muốn cho
con cháu đời sau được sống ấm no.
---Hết---
 







Các ý kiến mới nhất