Tìm kiếm Bài giảng
Bài 13. Di truyền liên kết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương
Ngày gửi: 21h:50' 07-12-2022
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 149
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương
Ngày gửi: 21h:50' 07-12-2022
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích:
0 người
Khởi động
Bài tập: Ở ruồi giấm, cho giao phối ruồi thân xám, cánh dài thuần
chủng với ruồi thân đen, cánh cụt thuần chủng thu được F1 toàn con
ruồi thân xám, cánh dài.
Dựa vào quy luật phân ly độc lập của Menđen viết sơ đồ lai và đưa
ra kết quả kiểu hình đời con khi cho: F1 lai phân tích
Tiết 40. Bài 27: Di truyền liên kết và
liên kết giới tính (T1)
I. Thí nghiệm của Moocgan
CHÂN DUNG NHÀ KHOA HỌC MORGAN
Thomas Hunt Morgan (25.9. 1866 – 1945)
Giải thưởng Nobel năm 1933. Chủ tịch Viện hàn lâm khoa học Hoa
Kỳ 1927 – 1931. Viện sĩ danh dự Viện hàn lâm khoa học Liên Xô
1932. Ông là người đề xuất học thuyết di truyền NST (1910 – 1922)
Cho biết đối tượng nghiên cứu của Moocgan? Tại
sao được Moocgan lựa chọn làm đối tượng nghiên
cứu?
Ruồi giấm
Ruồi cái và ruồi đực
Hãy mô tả thí nghiệm của Moocgan và nêu kết quả thí nghiệm?
x
P:
F1
F1 lai
phân
tích
Fa
x
Thí nghiệm của Moocgan
Lai hai dòng ruồi giấm thuần
chủng thân xám, cánh dài và thân
đen, cánh cụt
Ptc :
Được F1 toàn ruồi thân xám, cánh
dài.
F1
Sau đó, ông thực hiện phép lai giữa
ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen,
cánh cụt
Thu được ở thế hệ sau có tỷ lệ là 1
thân xám, cánh dài : 1 thân đen,
cánh cụt.
x
Xám, dài
Đen, cụt
Xám, dài
Lai phân tích
F1
FB
1
X
:
1
I.
Thí nghiệm của Moocgan
1. Đối tượng nghiên cứu
- Ruồi giấm
2. Thí nghiệm
P tc: Xám, dài x Đen, cụt.
F1:
100% Xám, dài.
F1 lai phân tích
: Bố F1 Xám, dài x Mẹ Đen cụt.
F a: 1 xám, dài : 1 đen, cụt.
Tiết 41. Bài 27: Di truyền liên kết và
liên kết giới tính (T2)
I. Thí nghiệm của Moocgan
II. Giải thích thí nghiệm
BÁO CÁO CÁ NHÂN
1. Thí nghiệm của Moocgan có tuân theo quy luật phân li độc lập
của Men đen không/ Giải thích?
2. Không vì Fa kết quả khác
2. Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt
được gọi là phép lai phân tích ?
3.Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích gì ?
1. Thí nghiệm của Moocgan có tuân theo quy luật phân li độc lập của Men
đen không/ Giải thích?
Không vì kết quả thí nghiệm của Moocgan khác…
2. Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt được
gọi là phép lai phân tích ?
Đây là phép lai phân tích vì phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội với
cá thể mang kiểu hình lặn
3.Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích gì ?
- Mooc-gan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích chứng minh có sự
di truyền liên kết của từng nhóm tính trạng.
Giải thích: Vì cơ thể mang kiểu hình lặn chỉ cho 1 loại giao tử mang các
gen lặn, nên số tổ hợp giao tử chỉ phụ thuộc vào số loại giao tử của cơ thể
mang kiểu hình trội. Fa chỉ có tỉ lệ 1 : 1 chứng tỏ cơ thể mang kiểu hình trộ
dị hợp tử 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng chỉ cho 2 loại giao tử bằng
nhau.
=> Như vậy các gen phải luôn di truyền cùng nhau, nghĩa là cùng nằm trên
1 NST, hay là liên kết gen.
Em hiểu thế nào là hHiện tượng di truyền liên kết ?
- Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng
được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên
một NST cùng phân li trong quá trình phân bào.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Ghi nhớ thí nghiệm và kết quả thí nghiệm
2. Em hãy xác định tính trạng trội lặn trong phép lai trên?
3. Quy ước gen và viết sơ đồ lai
1. Thí nghiệm của Moocgan có tuân theo quy luật phân li độc lập của Men
đen không/ Giải thích?
Không vì kết quả thí nghiệm của Moocgan khác…
2. Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt được
gọi là phép lai phân tích ?
Đây là phép lai phân tích vì phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội với
cá thể mang kiểu hình lặn
3.Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích gì ?
Ông tiến hành lai phân tích nhằm mục đích xác định kiểu gen của ruồi đực
F1
4. Em hãy xác định tính trạng trội lặn trong phép lai trên?
Thân xám, cánh dài là trội so với thân đen, cánh cụt vì…
5. Vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1: 1, Moocgan lại cho rằng các gen qui
định màu sắc thân và dạng cánh cùng nằm trên một NST (liên kết gen)
Tỉ lệ KH 1 : 1 → các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh
cùng nằm trên một NST (liên kết gen) vì ruồi cái thân đen, cánh cụt chỉ
cho một loại giao tử (bv), còn ruồi đực F1 phải cho 2 loại giao tử (BV,
bv), do đó các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh phải cùng
nằm trên một NST (liên kết gen), cùng phân li về giao tử và cùng được
Làm thế nào để phát hiện được hai
gen nào đó liên kết gen
hay phân ly độc lập?
Giải thích thí nghiệm
của Moocgan về sự di
truyền liên kết dựa trên
cơ sở tế bào học ?
Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết
* Qui ước gen :
B : Thân xám
b : Thân đen
V : Cánh dài
v : Cánh cụt
Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết : (Sơ đồ lai)
B2: sơ đồ lai:
P : Xám, dài X đen, cụt
BV
bv
BV
GP : (BV)
F1 :
bv
( bv)
BV
bv (Xám, dài)
B2: sơ đồ lai:
P : Xám, dài X đen, cụt
BV
bv
BV
GP : BV
F1 :
bv
bv
BV
bv (Xám, dài)
Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết : (Sơ đồ lai)
B2: sơ đồ lai:
P : Xám, dài X đen, cụt
BV
bv
BV
GP : BV
F1 :
BT thêm: Khi cho
con ruồi F1 trong
nghiệm Moocgan lai
nhau thì thu được
quả như thế nào?
bv
bv
BV
bv (Xám, dài)
Lai phân tích :♂F1 X ♀đen, cụt
F1lai pt :
BV X bv
bv
GP :
(BV , bv )
bv
(bv )
Fa : (Xám, 1 BV : 1 bv
dài)
bv
bv
(Đen,
cụt)
các
thí
với
kết
Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết : (Sơ đồ lai)
B2: sơ đồ lai:
BT thêm: Khi cho các con
ruồi F1 trong thí nghiệm
P : Xám, dài X đen, cụt
BV
bv
Moocgan lai với nhau thì
thu được kết quả như thế
BV
bv
nào?
GP : BV
bv
F1 x F1 :
F1 :
BV
bv (Xám, dài)
Lai phân tích :♂F1 X ♀đen, cụt
F1lai pt :
BV X bv
bv
GP :
(BV , bv )
bv
(bv )
Fa : (Xám, 1 BV : 1 bv
dài)
bv
bv
(Đen,
cụt)
GF1 :
F2
BV
X
bv
(BV , bv )
BV
bv
(BV; bv )
BV
BV
BV
bv
BV
bv
bv
bv
TLKG: 1BV/BV : 2BV/bv:1bv/bv
TLKH: 3 Xám, Dài : 1 Đen, Cụt
Ở ruồi giấm 2n = 8
nhưng tế bào có khoảng
4000 gen → sự phân bố
các gen trên NST sẽ như thế nào ?
Mỗi NST mang nhiều gen. Các gen phân bố dọc
theo chiều dài của NST và tạo thành nhóm gen liên kết
→ Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường ứng với số
NST trong bộ đơn bội. VD : ở người có 23 nhóm gen
liên kết tương ứng với n = 23
Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng
1. Thế nào là di truyền liên kết ?
được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen
trên mộtBài 4 (trang 43 sgk Sinh học 9) : Cho hai thứ đậu thuần chủng hạt trơn
không có tua cuốn và hạt nhăn có tua cuốn giao phấn với nhau được F1 toàn hạt trơn,
có tua cuốn. Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau được F2 có tỉ lệ : 1 hạt trơn, không có
tua cuốn ; 2 hạt trơn có tua cuốn; 1 hạt nhăn, có tua cuốn. Kết quả phép lai được giải
thích như thế nào?
Hiện tượng này đã bổ sung cho quy luật độc lập của Menđen như
thế
nàocùng
?
NST
phân li trong quá trình phân bào.
- Không tạo ra hoặc hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
- Đảm bảo di truyền bền vững của từng nhóm
tính trạng được quy định bởi các gen trên một NST.
BT thêm: Khi cho các con ruồi F1 trong thí
nghiệm Moocgan lai với nhau thì thu được
kết quả như thế nào?
BTVN: 2,3,4 (T150 )
2. So sánh kết quả lai phân tích F1 trong trường hợp phân li độc lập
và di truyền liên kết của 2 cặp tính trạng.
Di truyền độc lập
Di truyền liên kết
P : Hạt vàng, trơn X Hạt xanh, nhăn
P : Thân xám, cánh dài X TĐ, C. cụt
AaBb
aabb
G : (1AB,1Ab, 1aB, 1ab)
ab
BV/ bv
G : 1BV , 1bv
FB : 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb
1 Vàng, trơn : 1 Vàng, nhăn :
1 Xanh, trơn : 1 Xanh, nhăn
- Tỉ lệ về kiểu hình : 1 : 1 : 1 : 1
FB :
bv/bv
bv
1BV/bv
:
1 Xám, dài
:
1bv/bv
1 Đen, cụt
- Tỉ lệ về kiểu hình : 1 : 1
- Xuất hiện biến dị tổ hợp : Vàng, - Không xuất hiện biến dị tổ hợp
nhăn và Xanh, trơn
Trong thí nghiệm của Moocgan, ở thế hệ lai không xuất hiện kiểu
hình khác P
Tiết 72. Bài 27 (T3)
LUYỆN TẬP
Bài 1. Xác định giao tử của các kiểu gen sau:
BV
BV
Ab
Ab
BV
Bv
ab
aB
- Cơ thể BV/BV cho 1 loại giao tử: BV
- Cơ thể BV/Bv cho 2 loại giao tử: BV= Bv = 1/2
- Cơ thể Ab/ab cho 2 loại giao tử: Ab = ab = 1/2
- Cơ thể Ab/aB cho 2 loại giao tử: 1/2Ab; 1/2aB
Bài 2. Cho giao phấn hai dòng lúa thuần chủng thân
cao, hạt gạo trong với thân thấp, hạt gạo đục thu
được F1 100% lúa thân cao, hạt gạo trong. Các gen
quy định thân cao và đặc điểm hạt nằm trên cùng 1
NST
a) Cho F1 tạp giao với nhau thì thu được kết quả như
thế nào?
b) Cho F1 lai với cây thân thấp, hạt gạo đục thì thu
được kết quả như thế nào?
Bài 2. Cho giao phấn hai dòng lúa thuần chủng thân cao, hạt
gạo trong với thân thấp, hạt gạo đục thu được F1 100% lúa
thân cao, hạt gạo trong. Các gen quy định thân cao và đặc
điểm hạt nằm trên cùng 1 NST
a)Cho F1 tạp giao với nhau thì thu được kết quả như thế nào
b)Cho F1 lai với cây thân thấp, hạt gạo đục thì thu được kết
quả như thế nào
* Vì P thuần chủng khác nhau về 2 tính trạng tương phản,
F1 100% thân cao, hạt trong
=> thân cao, hạt trong là trội so với thân thấp, hạt đục.
* Qui ước gen :
A : Thân cao; a : Thân thấp; B : Gạo trong; b: Gạo đục
- Vì P thuần chủng, F1 100% thân cao, hạt trong
=> thân cao, hạt trong là trội so với thân thấp, hạt đục.
Qui ước gen :
A : Thân cao; a : Thân thấp; B : Gạo trong; b: Gạo đục
P: AB/AB (cao,trong) x ab/ab (thấp, đục) G: (AB)
(ab)
F1: AB/ab (cao,trong)
F1x F1: AB/ab(cao,trong) x AB/ab (cao,trong)
G: (AB,ab) (AB,ab)
F2: 1AB/AB : 2AB/ab : 1ab/ab
3 cao, hạt trong : 1 thấp, hạt đục
b. F1x cây thấp, đục: AB/ab(cao,trong) x ab/ab (thấp,đục)
G:
(AB,ab) (ab)
F2: 1AB/ab :
1ab/ab
1 cao, hạt trong : 1 thấp, hạt đục
Sơ đồ lai
Qui ước gen :
A : Thân cao; a : Thân thấp; B : Gạo trong; b: Gạo đục
P : TX Hạt nhăn, có tua cuốn
GP :
Ab
aB
Ab
aB
Ab
aB
F1 :
Ab / aB (Hạt trơn, có tua cuốn)
F1 X F1 :
Ab / aB
GF1 :
Ab, aB
F2 : Ab / Ab
:
X
Ab / aB
Ab, aB
Ab / aB
:
Ab / aB
: aB / aB
Trơn, không TC : Trơn, có TC : Trơn, có TC : Nhăn, Có TC
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 : 1 Trơn, không TC : 2 Trơn, có TC : 1 N, CTC
Tiết 73. Bài 27 (T3)
LUYỆN TẬP
Bài 1. Xác định giao tử của các kiểu gen sau:
a) Aa
b) AA
Aabb
AABb
Bv
AB
Bv
Ab
AB
ab
aB
ab
Bài 1:
Cơ thể BV/bv cho 2 loại giao tử: BV, bv
Cơ thể Aa cho 2 loại giao tử: A, a
Tiết 74. Bài 27 (T4)
LUYỆN TẬP
Bài 1. Xác định giao tử của các kiểu gen sau
Bv
; Aa
bv
Bài 2. Viết sơ đồ lai xác định kết quả các phép lai sau:
a)
Ab
aB
x
Ab
aB
Biết A: quy định thân cao, a: thân thấp;
B: quả đỏ,
b: quả vàng
Tiết 74. Bài 27 (T4)
LUYỆN TẬP
Bài 1. Xác định giao tử của các kiểu gen sau
AB
; BB
aB
Bài 2. Viết sơ đồ lai xác định kết quả các phép lai sau:
a)
Ab
ab
x
aB
ab
Biết A: quy định thân cao, a: thân thấp;
B: quả đỏ,
b: quả vàng
Qui ước gen :
A : Thân cao; a : Thân thấp; B : đỏ; b: vàng
P: Ab/aB (cao,đỏ) x Ab/aB (cao, đỏ)
G: (Ab; aB) (Ab; aB)
F1:Ab/Ab (cao,vàng); Ab/aB (cao,đỏ); Ab/aB (cao,đỏ);
aB/aB (thấp,đỏ)
TLKG: 1Ab/Ab : 2Ab/aB : 1aB/aB
1 cao, vàng: 2 cao, đỏ : 1 thấp, đỏ
Bài 2: Cho hai thứ đậu thuần chủng hạt trơn,
không có tua cuốn và hạt nhăn, có tua cuốn
giao phấn với nhau được F1 toàn hạt trơn, có
tua cuốn. Cho F1 lai phân tích thu được kết quả
như thế nào? (Biết gen quy định hình dạng hạt
và đặc điểm tua cuốn năm trên cùng NST)
Bài 3: Cho hai thứ đậu thuần chủng hạt trơn
không có tua cuốn và hạt nhăn có tua cuốn giao
phấn với nhau được F1 toàn hạt trơn, có tua
cuốn. Cho F1 lai với nhau thu được kết quả như
thế nào? (Biết gen quy định hình dạng hạt và đặc điểm tua cuốn
năm trên cùng NST)
Bài 1. Xác định giao tử của các kiểu gen sau:
a) Aa
Aabb
Bv
AB
Bv
Ab
Cơ thể Aa cho 2 loại giao tử: A, a
Cơ thể Aabb cho 2 loại giao tử: Ab, ab
Cơ thể Bv/Bv cho 1 loại giao tử: Bv
Cơ thể AB/Ab cho 2 loại giao tử: AB, Ab
Bài 1. Xác định giao tử của các kiểu gen sau:
b) AA
AABb
AB
ab
aB
ab
Cơ thể AA cho 1 loại giao tử: A
Cơ thể AABb cho 2 loại giao tử: AB, Ab
Cơ thể AB/aB cho 2 loại giao tử: AB; aB
Cơ thể ab/ab cho 1 loại giao tử: ab
Sơ đồ lai
Qui ước gen :
A : Hạt trơn; a : Hạt nhăn; B : Có tua cuốn; b : Không có tua cuốn
P tc: Hạt trơn, không có tua cuốn X Hạt nhăn, có tua cuốn
GP :
Ab
aB
Ab
aB
(Ab )
(aB)
F1 :
F1 lai PT:
GF1 :
Fa :
Ab / aB (Hạt trơn, có tua cuốn)
Ab / aB
X
ab / ab
Ab, aB
ab
1Ab / ab
Trơn, không TC :
:
1aB / ab
Nhăn, Có TC
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 : 1 Trơn, không TC : 1 Nhăn, Có tua cuốn
Sơ đồ lai
Qui ước gen :
A : Hạt trơn; a : Hạt nhăn; B : Có tua cuốn; b : Không có tua cuốn
P : Hạt trơn, không có tua cuốn X Hạt nhăn, có tua cuốn
GP :
Ab
aB
Ab
aB
(Ab )
(aB)
F1 :
Ab / aB (Hạt trơn, có tua cuốn)
F1 X F1 :
Ab / aB
GF1 :
Ab, aB
F2 : Ab / Ab
:
X
Ab / aB
Ab, aB
Ab / aB
:
Ab / aB
: aB / aB
Trơn, không TC : Trơn, có TC : Trơn, có TC : Nhăn, Có TC
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 : 1 Trơn, không TC : 2 Trơn, có TC : 1 N, CTC
Bài tập : Lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám,
cánh dài và thân đen, cánh cụt được F1 toàn ruồi thân
xám, cánh dài
Hãy dự đoán tỉ lệ kiểu hình trong 2 trường hợp sau đây :
* Nếu tiếp tục cho F1 lai với nhau
* Nếu cho F1 lai phân tích
Dựa vào quy luật phân li độc lập của Menđen, có thể dự
đoán :
*
Nếu F1 tiếp tục lai với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 là :
9 Xám, dài : 3 Xám, cụt : 3 đen, dài : 1 đen, cụt
* Nếu
F1 lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 là :
1 xám, dài : 1 xám, cụt : 1 đen, dài : 1 đen, cụt
- Học bài
- Làm bài tập 1, 3.
- Vẽ hình 13 trang 42 SGK
- Chuẩn bị bài 14 SGK trang 44, ôn lại bài
NST.
Bài tập: Ở ruồi giấm, cho giao phối ruồi thân xám, cánh dài thuần
chủng với ruồi thân đen, cánh cụt thuần chủng thu được F1 toàn con
ruồi thân xám, cánh dài.
Dựa vào quy luật phân ly độc lập của Menđen viết sơ đồ lai và đưa
ra kết quả kiểu hình đời con khi cho: F1 lai phân tích
Tiết 40. Bài 27: Di truyền liên kết và
liên kết giới tính (T1)
I. Thí nghiệm của Moocgan
CHÂN DUNG NHÀ KHOA HỌC MORGAN
Thomas Hunt Morgan (25.9. 1866 – 1945)
Giải thưởng Nobel năm 1933. Chủ tịch Viện hàn lâm khoa học Hoa
Kỳ 1927 – 1931. Viện sĩ danh dự Viện hàn lâm khoa học Liên Xô
1932. Ông là người đề xuất học thuyết di truyền NST (1910 – 1922)
Cho biết đối tượng nghiên cứu của Moocgan? Tại
sao được Moocgan lựa chọn làm đối tượng nghiên
cứu?
Ruồi giấm
Ruồi cái và ruồi đực
Hãy mô tả thí nghiệm của Moocgan và nêu kết quả thí nghiệm?
x
P:
F1
F1 lai
phân
tích
Fa
x
Thí nghiệm của Moocgan
Lai hai dòng ruồi giấm thuần
chủng thân xám, cánh dài và thân
đen, cánh cụt
Ptc :
Được F1 toàn ruồi thân xám, cánh
dài.
F1
Sau đó, ông thực hiện phép lai giữa
ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen,
cánh cụt
Thu được ở thế hệ sau có tỷ lệ là 1
thân xám, cánh dài : 1 thân đen,
cánh cụt.
x
Xám, dài
Đen, cụt
Xám, dài
Lai phân tích
F1
FB
1
X
:
1
I.
Thí nghiệm của Moocgan
1. Đối tượng nghiên cứu
- Ruồi giấm
2. Thí nghiệm
P tc: Xám, dài x Đen, cụt.
F1:
100% Xám, dài.
F1 lai phân tích
: Bố F1 Xám, dài x Mẹ Đen cụt.
F a: 1 xám, dài : 1 đen, cụt.
Tiết 41. Bài 27: Di truyền liên kết và
liên kết giới tính (T2)
I. Thí nghiệm của Moocgan
II. Giải thích thí nghiệm
BÁO CÁO CÁ NHÂN
1. Thí nghiệm của Moocgan có tuân theo quy luật phân li độc lập
của Men đen không/ Giải thích?
2. Không vì Fa kết quả khác
2. Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt
được gọi là phép lai phân tích ?
3.Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích gì ?
1. Thí nghiệm của Moocgan có tuân theo quy luật phân li độc lập của Men
đen không/ Giải thích?
Không vì kết quả thí nghiệm của Moocgan khác…
2. Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt được
gọi là phép lai phân tích ?
Đây là phép lai phân tích vì phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội với
cá thể mang kiểu hình lặn
3.Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích gì ?
- Mooc-gan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích chứng minh có sự
di truyền liên kết của từng nhóm tính trạng.
Giải thích: Vì cơ thể mang kiểu hình lặn chỉ cho 1 loại giao tử mang các
gen lặn, nên số tổ hợp giao tử chỉ phụ thuộc vào số loại giao tử của cơ thể
mang kiểu hình trội. Fa chỉ có tỉ lệ 1 : 1 chứng tỏ cơ thể mang kiểu hình trộ
dị hợp tử 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng chỉ cho 2 loại giao tử bằng
nhau.
=> Như vậy các gen phải luôn di truyền cùng nhau, nghĩa là cùng nằm trên
1 NST, hay là liên kết gen.
Em hiểu thế nào là hHiện tượng di truyền liên kết ?
- Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng
được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên
một NST cùng phân li trong quá trình phân bào.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Ghi nhớ thí nghiệm và kết quả thí nghiệm
2. Em hãy xác định tính trạng trội lặn trong phép lai trên?
3. Quy ước gen và viết sơ đồ lai
1. Thí nghiệm của Moocgan có tuân theo quy luật phân li độc lập của Men
đen không/ Giải thích?
Không vì kết quả thí nghiệm của Moocgan khác…
2. Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt được
gọi là phép lai phân tích ?
Đây là phép lai phân tích vì phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội với
cá thể mang kiểu hình lặn
3.Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích gì ?
Ông tiến hành lai phân tích nhằm mục đích xác định kiểu gen của ruồi đực
F1
4. Em hãy xác định tính trạng trội lặn trong phép lai trên?
Thân xám, cánh dài là trội so với thân đen, cánh cụt vì…
5. Vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1: 1, Moocgan lại cho rằng các gen qui
định màu sắc thân và dạng cánh cùng nằm trên một NST (liên kết gen)
Tỉ lệ KH 1 : 1 → các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh
cùng nằm trên một NST (liên kết gen) vì ruồi cái thân đen, cánh cụt chỉ
cho một loại giao tử (bv), còn ruồi đực F1 phải cho 2 loại giao tử (BV,
bv), do đó các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh phải cùng
nằm trên một NST (liên kết gen), cùng phân li về giao tử và cùng được
Làm thế nào để phát hiện được hai
gen nào đó liên kết gen
hay phân ly độc lập?
Giải thích thí nghiệm
của Moocgan về sự di
truyền liên kết dựa trên
cơ sở tế bào học ?
Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết
* Qui ước gen :
B : Thân xám
b : Thân đen
V : Cánh dài
v : Cánh cụt
Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết : (Sơ đồ lai)
B2: sơ đồ lai:
P : Xám, dài X đen, cụt
BV
bv
BV
GP : (BV)
F1 :
bv
( bv)
BV
bv (Xám, dài)
B2: sơ đồ lai:
P : Xám, dài X đen, cụt
BV
bv
BV
GP : BV
F1 :
bv
bv
BV
bv (Xám, dài)
Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết : (Sơ đồ lai)
B2: sơ đồ lai:
P : Xám, dài X đen, cụt
BV
bv
BV
GP : BV
F1 :
BT thêm: Khi cho
con ruồi F1 trong
nghiệm Moocgan lai
nhau thì thu được
quả như thế nào?
bv
bv
BV
bv (Xám, dài)
Lai phân tích :♂F1 X ♀đen, cụt
F1lai pt :
BV X bv
bv
GP :
(BV , bv )
bv
(bv )
Fa : (Xám, 1 BV : 1 bv
dài)
bv
bv
(Đen,
cụt)
các
thí
với
kết
Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết : (Sơ đồ lai)
B2: sơ đồ lai:
BT thêm: Khi cho các con
ruồi F1 trong thí nghiệm
P : Xám, dài X đen, cụt
BV
bv
Moocgan lai với nhau thì
thu được kết quả như thế
BV
bv
nào?
GP : BV
bv
F1 x F1 :
F1 :
BV
bv (Xám, dài)
Lai phân tích :♂F1 X ♀đen, cụt
F1lai pt :
BV X bv
bv
GP :
(BV , bv )
bv
(bv )
Fa : (Xám, 1 BV : 1 bv
dài)
bv
bv
(Đen,
cụt)
GF1 :
F2
BV
X
bv
(BV , bv )
BV
bv
(BV; bv )
BV
BV
BV
bv
BV
bv
bv
bv
TLKG: 1BV/BV : 2BV/bv:1bv/bv
TLKH: 3 Xám, Dài : 1 Đen, Cụt
Ở ruồi giấm 2n = 8
nhưng tế bào có khoảng
4000 gen → sự phân bố
các gen trên NST sẽ như thế nào ?
Mỗi NST mang nhiều gen. Các gen phân bố dọc
theo chiều dài của NST và tạo thành nhóm gen liên kết
→ Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường ứng với số
NST trong bộ đơn bội. VD : ở người có 23 nhóm gen
liên kết tương ứng với n = 23
Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng
1. Thế nào là di truyền liên kết ?
được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen
trên mộtBài 4 (trang 43 sgk Sinh học 9) : Cho hai thứ đậu thuần chủng hạt trơn
không có tua cuốn và hạt nhăn có tua cuốn giao phấn với nhau được F1 toàn hạt trơn,
có tua cuốn. Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau được F2 có tỉ lệ : 1 hạt trơn, không có
tua cuốn ; 2 hạt trơn có tua cuốn; 1 hạt nhăn, có tua cuốn. Kết quả phép lai được giải
thích như thế nào?
Hiện tượng này đã bổ sung cho quy luật độc lập của Menđen như
thế
nàocùng
?
NST
phân li trong quá trình phân bào.
- Không tạo ra hoặc hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
- Đảm bảo di truyền bền vững của từng nhóm
tính trạng được quy định bởi các gen trên một NST.
BT thêm: Khi cho các con ruồi F1 trong thí
nghiệm Moocgan lai với nhau thì thu được
kết quả như thế nào?
BTVN: 2,3,4 (T150 )
2. So sánh kết quả lai phân tích F1 trong trường hợp phân li độc lập
và di truyền liên kết của 2 cặp tính trạng.
Di truyền độc lập
Di truyền liên kết
P : Hạt vàng, trơn X Hạt xanh, nhăn
P : Thân xám, cánh dài X TĐ, C. cụt
AaBb
aabb
G : (1AB,1Ab, 1aB, 1ab)
ab
BV/ bv
G : 1BV , 1bv
FB : 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb
1 Vàng, trơn : 1 Vàng, nhăn :
1 Xanh, trơn : 1 Xanh, nhăn
- Tỉ lệ về kiểu hình : 1 : 1 : 1 : 1
FB :
bv/bv
bv
1BV/bv
:
1 Xám, dài
:
1bv/bv
1 Đen, cụt
- Tỉ lệ về kiểu hình : 1 : 1
- Xuất hiện biến dị tổ hợp : Vàng, - Không xuất hiện biến dị tổ hợp
nhăn và Xanh, trơn
Trong thí nghiệm của Moocgan, ở thế hệ lai không xuất hiện kiểu
hình khác P
Tiết 72. Bài 27 (T3)
LUYỆN TẬP
Bài 1. Xác định giao tử của các kiểu gen sau:
BV
BV
Ab
Ab
BV
Bv
ab
aB
- Cơ thể BV/BV cho 1 loại giao tử: BV
- Cơ thể BV/Bv cho 2 loại giao tử: BV= Bv = 1/2
- Cơ thể Ab/ab cho 2 loại giao tử: Ab = ab = 1/2
- Cơ thể Ab/aB cho 2 loại giao tử: 1/2Ab; 1/2aB
Bài 2. Cho giao phấn hai dòng lúa thuần chủng thân
cao, hạt gạo trong với thân thấp, hạt gạo đục thu
được F1 100% lúa thân cao, hạt gạo trong. Các gen
quy định thân cao và đặc điểm hạt nằm trên cùng 1
NST
a) Cho F1 tạp giao với nhau thì thu được kết quả như
thế nào?
b) Cho F1 lai với cây thân thấp, hạt gạo đục thì thu
được kết quả như thế nào?
Bài 2. Cho giao phấn hai dòng lúa thuần chủng thân cao, hạt
gạo trong với thân thấp, hạt gạo đục thu được F1 100% lúa
thân cao, hạt gạo trong. Các gen quy định thân cao và đặc
điểm hạt nằm trên cùng 1 NST
a)Cho F1 tạp giao với nhau thì thu được kết quả như thế nào
b)Cho F1 lai với cây thân thấp, hạt gạo đục thì thu được kết
quả như thế nào
* Vì P thuần chủng khác nhau về 2 tính trạng tương phản,
F1 100% thân cao, hạt trong
=> thân cao, hạt trong là trội so với thân thấp, hạt đục.
* Qui ước gen :
A : Thân cao; a : Thân thấp; B : Gạo trong; b: Gạo đục
- Vì P thuần chủng, F1 100% thân cao, hạt trong
=> thân cao, hạt trong là trội so với thân thấp, hạt đục.
Qui ước gen :
A : Thân cao; a : Thân thấp; B : Gạo trong; b: Gạo đục
P: AB/AB (cao,trong) x ab/ab (thấp, đục) G: (AB)
(ab)
F1: AB/ab (cao,trong)
F1x F1: AB/ab(cao,trong) x AB/ab (cao,trong)
G: (AB,ab) (AB,ab)
F2: 1AB/AB : 2AB/ab : 1ab/ab
3 cao, hạt trong : 1 thấp, hạt đục
b. F1x cây thấp, đục: AB/ab(cao,trong) x ab/ab (thấp,đục)
G:
(AB,ab) (ab)
F2: 1AB/ab :
1ab/ab
1 cao, hạt trong : 1 thấp, hạt đục
Sơ đồ lai
Qui ước gen :
A : Thân cao; a : Thân thấp; B : Gạo trong; b: Gạo đục
P : TX Hạt nhăn, có tua cuốn
GP :
Ab
aB
Ab
aB
Ab
aB
F1 :
Ab / aB (Hạt trơn, có tua cuốn)
F1 X F1 :
Ab / aB
GF1 :
Ab, aB
F2 : Ab / Ab
:
X
Ab / aB
Ab, aB
Ab / aB
:
Ab / aB
: aB / aB
Trơn, không TC : Trơn, có TC : Trơn, có TC : Nhăn, Có TC
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 : 1 Trơn, không TC : 2 Trơn, có TC : 1 N, CTC
Tiết 73. Bài 27 (T3)
LUYỆN TẬP
Bài 1. Xác định giao tử của các kiểu gen sau:
a) Aa
b) AA
Aabb
AABb
Bv
AB
Bv
Ab
AB
ab
aB
ab
Bài 1:
Cơ thể BV/bv cho 2 loại giao tử: BV, bv
Cơ thể Aa cho 2 loại giao tử: A, a
Tiết 74. Bài 27 (T4)
LUYỆN TẬP
Bài 1. Xác định giao tử của các kiểu gen sau
Bv
; Aa
bv
Bài 2. Viết sơ đồ lai xác định kết quả các phép lai sau:
a)
Ab
aB
x
Ab
aB
Biết A: quy định thân cao, a: thân thấp;
B: quả đỏ,
b: quả vàng
Tiết 74. Bài 27 (T4)
LUYỆN TẬP
Bài 1. Xác định giao tử của các kiểu gen sau
AB
; BB
aB
Bài 2. Viết sơ đồ lai xác định kết quả các phép lai sau:
a)
Ab
ab
x
aB
ab
Biết A: quy định thân cao, a: thân thấp;
B: quả đỏ,
b: quả vàng
Qui ước gen :
A : Thân cao; a : Thân thấp; B : đỏ; b: vàng
P: Ab/aB (cao,đỏ) x Ab/aB (cao, đỏ)
G: (Ab; aB) (Ab; aB)
F1:Ab/Ab (cao,vàng); Ab/aB (cao,đỏ); Ab/aB (cao,đỏ);
aB/aB (thấp,đỏ)
TLKG: 1Ab/Ab : 2Ab/aB : 1aB/aB
1 cao, vàng: 2 cao, đỏ : 1 thấp, đỏ
Bài 2: Cho hai thứ đậu thuần chủng hạt trơn,
không có tua cuốn và hạt nhăn, có tua cuốn
giao phấn với nhau được F1 toàn hạt trơn, có
tua cuốn. Cho F1 lai phân tích thu được kết quả
như thế nào? (Biết gen quy định hình dạng hạt
và đặc điểm tua cuốn năm trên cùng NST)
Bài 3: Cho hai thứ đậu thuần chủng hạt trơn
không có tua cuốn và hạt nhăn có tua cuốn giao
phấn với nhau được F1 toàn hạt trơn, có tua
cuốn. Cho F1 lai với nhau thu được kết quả như
thế nào? (Biết gen quy định hình dạng hạt và đặc điểm tua cuốn
năm trên cùng NST)
Bài 1. Xác định giao tử của các kiểu gen sau:
a) Aa
Aabb
Bv
AB
Bv
Ab
Cơ thể Aa cho 2 loại giao tử: A, a
Cơ thể Aabb cho 2 loại giao tử: Ab, ab
Cơ thể Bv/Bv cho 1 loại giao tử: Bv
Cơ thể AB/Ab cho 2 loại giao tử: AB, Ab
Bài 1. Xác định giao tử của các kiểu gen sau:
b) AA
AABb
AB
ab
aB
ab
Cơ thể AA cho 1 loại giao tử: A
Cơ thể AABb cho 2 loại giao tử: AB, Ab
Cơ thể AB/aB cho 2 loại giao tử: AB; aB
Cơ thể ab/ab cho 1 loại giao tử: ab
Sơ đồ lai
Qui ước gen :
A : Hạt trơn; a : Hạt nhăn; B : Có tua cuốn; b : Không có tua cuốn
P tc: Hạt trơn, không có tua cuốn X Hạt nhăn, có tua cuốn
GP :
Ab
aB
Ab
aB
(Ab )
(aB)
F1 :
F1 lai PT:
GF1 :
Fa :
Ab / aB (Hạt trơn, có tua cuốn)
Ab / aB
X
ab / ab
Ab, aB
ab
1Ab / ab
Trơn, không TC :
:
1aB / ab
Nhăn, Có TC
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 : 1 Trơn, không TC : 1 Nhăn, Có tua cuốn
Sơ đồ lai
Qui ước gen :
A : Hạt trơn; a : Hạt nhăn; B : Có tua cuốn; b : Không có tua cuốn
P : Hạt trơn, không có tua cuốn X Hạt nhăn, có tua cuốn
GP :
Ab
aB
Ab
aB
(Ab )
(aB)
F1 :
Ab / aB (Hạt trơn, có tua cuốn)
F1 X F1 :
Ab / aB
GF1 :
Ab, aB
F2 : Ab / Ab
:
X
Ab / aB
Ab, aB
Ab / aB
:
Ab / aB
: aB / aB
Trơn, không TC : Trơn, có TC : Trơn, có TC : Nhăn, Có TC
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 : 1 Trơn, không TC : 2 Trơn, có TC : 1 N, CTC
Bài tập : Lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám,
cánh dài và thân đen, cánh cụt được F1 toàn ruồi thân
xám, cánh dài
Hãy dự đoán tỉ lệ kiểu hình trong 2 trường hợp sau đây :
* Nếu tiếp tục cho F1 lai với nhau
* Nếu cho F1 lai phân tích
Dựa vào quy luật phân li độc lập của Menđen, có thể dự
đoán :
*
Nếu F1 tiếp tục lai với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 là :
9 Xám, dài : 3 Xám, cụt : 3 đen, dài : 1 đen, cụt
* Nếu
F1 lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 là :
1 xám, dài : 1 xám, cụt : 1 đen, dài : 1 đen, cụt
- Học bài
- Làm bài tập 1, 3.
- Vẽ hình 13 trang 42 SGK
- Chuẩn bị bài 14 SGK trang 44, ôn lại bài
NST.
 









Các ý kiến mới nhất