Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 13. Di truyền liên kết

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh
Ngày gửi: 06h:40' 19-10-2023
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 336
Số lượt thích: 0 người
Tiết 13 – Bài 13:
DI TRUYỀN LIÊN KẾT
1 ngày

3-4
ngày

1 ngày

Trứng

i1
ò
D

2-3
ngày

i2


Dòi 3

Ruồi giấm và NST của ruồi giấm

1 ngày

1 ngày

Ruồi giấm và chu trình sống

A
G. Menđen

B
B

Ai là Moocgan?

C
Albert
Einstein

Đâu là đối tượng Moocgan nghiên cứu?

A

B
B

C

Theo em vì sao Moocgan chọn ruồi giấm làm vật
thí nghiệm?
A. Vì ruồi giấm có kích thước nhỏ, ăn ít.
B. Vì ruồi giấm dễ gặp trong tự nhiên.
C. Vì ruồi giấm dễ nuôi trong ống nghiệm, đẻ nhiều, vòng
đời ngắn (10 - 14 ngày)
D. Vì ruồi giấm lành

1 ngày

3-4
ngày
Trứng

i1
ò
D

2-3
ngày

1 ngày

1 ngày

i2


Dòi 3

1 ngày

- Ruồi giấm mang nhiều đặc điểm thuận lợi cho các nghiên cứu di truyền:
+ Dễ nuôi trong ống nghiệm.
+ Đẻ nhiều.
+ Vòng đời ngắn.
+ Có nhiều biến dị dễ quan sát.
+ Số lượng NST ít (2n = 8)

Ruồi giấm có những ưu điểm gì để được lựa chọn làm
vật thí nghiệm?

Trình bày thí
nghiệm
của Moocgan?

I – Thí nghiệm của Moocgan:
Qua sơ đồ thì theo em
đâu là tính trạng
trội? Vì sao?

Ptc :

Xám, dài

F1 :

Thân xám trội so với thân đen,
cánh dài trội so với cánh cụt. F LPT:

F:

Đen, cụt

X

Xám, dài

Xám, dài

X

Xám, dài

:

Đen, cụt

Đen, cụt

I – Thí nghiệm của Moocgan:
Viết
đồ lai
nghiệm
trên
theo lai
Quysơước:
B:của
Quythí
định
TT thân
xám
hai cặp tínhb:trạng
độc lập
của Menden?
Quy định
TT thân
đen
V: Quy định TT cánh dài
v: Quy định TT cánh cụt

Ptc:

BBVV
BV

x

bbvv
GP:
bv
F1:
BbVv (Xám, dài)
F1 LPT: BbVv
x
bbvv
G: BV, Bv, bV, bv
bv
F:
TLKG: 1BBVV : 1Bbvv : 1bbVv : 1bbvv
TLKH: 1 XD : 1XC : 1 ĐD : 1 ĐC
? So sánh kết quả sơ đồ lai trên và
thực tế thí nghiệm của Moocgan?

Ptc :

Xám, dài

F1 :

X

Đen, cụt

Xám, dài

F LPT:

Xám, dài

X

F:

Xám, dài

:

Đen, cụt

Đen, cụt

loạinhiêu
giao tử
thìgiao
mớitửtham
gia
?F1
F1phải
phảitạo
tạora
ra2bao
loại
thì mới

Phải

hiện
tượng
liên
kết
gen
LPTgia
được
hìnhkết
hợpquả
tử kiểu
ở đờihình
con 1:1.
tham
lai kiểu
PT được
1:1?

I – Thí nghiệm của Moocgan:
Cụ thể Liên kết gen ở phép lai:
Cặp gen quy định tính trạng màu sắc thân
và cặp gen quy định hình dạng cánh cùng
nằm trên 1 cặp NST.

Ptc:

B

B

V

V

X

b

b

v

v

Ta có sơ đồ lai:

Ptc:

BV
BV

Gp:

BV

F1:

x

bv
bv

GP :

B

b

V

v

bv

BV
bv

(thân xánh, cánh dài)

F1 :

B
V

b
v

I – Thí nghiệm của Moocgan:
Tại sao phép lai
Viết tiếp sơ đồ
giữa ruồi F1 với
phép lai của phép
ruồi đen, cánh cụt
lai phân tích này.
được gọi là lai
phân tích ?
Moocgan tiến
hành phép lai
phân tích nhằm
mục đích gì?

I – Thí nghiệm của Moocgan:
F1 LPT:

G:

F:

BV
bv

BV , bv

x

bv
bv
bv

B

F1 LPT:

V
G:

F2:

b
v

X

b

b

v

v

B

b

b

V

v

v

B
V

b
v

:

b

b

v

v

B

b

V

v

b

B

v

V

Hiện tượng di truyền
liên kết là gì?

b b
v v

b
v

- Để có được tỉ lệ 1:1 thì các
gen quy định tính trạng màu sắc
thân và dạng cánh cùng nằm
trên một NST (hiện tượng liên
kết gen)

Di truyền liên kết là hiện tượng các gen quy
định một nhóm tính trạng cùng nằm trên 1
nhiễm sắc thể, chúng cùng phân li về giao tử và
cùng tổ hợp qua quá trình thụ tinh.

II. Ý nghĩa của di truyền liên kết:

Ruồi giấm có 4000 gen

Con người có khoảng 33000 gen

- Trong
bào mỗi
tạo thành
nhóm
gennào?
liên kết.
Sựtếphân
bốNST
genmang
trênnhiều
mỗigen
NST
sẽ như
thế

II. Ý nghĩa của di truyền liên kết:
Số lượng hợp tư liên kết gen tạo thành so
với phân ly độc lập như thế nào?
- Bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen →
hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo di truyền bền
vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các
gen trên một NST.

Di
Quan
truyền
sát
liên kết
các
có ý
nghĩa

như
dụ
thế
sau
nào?

Ca dao về chọn giống vật nuôi:

1.
Gà đen chân trắng, mẹ mắng cũng mua
Gà trắng chân chì mua chi giống ấy?
2.
Chó khôn tứ túc huyền đề
Tai thì hơi cúp, đuôi thì hơi cong
Giống nào mõm nhọn đít vồng
Ăn càn, cắn bậy, ấy không ra gì.
3.
Gà nâu chân thấp mình to
Đẻ nhiều, trứng lớn con vừa khéo nuôi
Chả nên nuôi giống pha mùi
Đẻ không được mấy, con nuôi vụng về
- Trong chọn giống người ta có thể chọn
được những nhóm tính trạng tốt luôn đi
kèm với nhau.

Luyện tập
1) Ruồi giấm có bộ NST là 2n = 8. Vậy số nhóm
gen liên kết của ruồi giấm là bao nhiêu?
A. 8

B. 16

C. 4

2) Tỉ lệ kiểu hình thu được khi lai phân tích cá thể
dị hợp hai cặp gen có hiện tượng di truyền liên kết
là bao nhiêu?
A. 1:1

B. 1:1:1:1

C. 3:1

Tìm tòi mở rộng và dặn dò
 Tìm hiểu ở người có những tính trạng nào di
truyền liên kết với nhau.
 Hoàn thành vở bài tập Sinh học, câu hỏi ôn tập.
 Đọc trước bài 15 chương III
 
Gửi ý kiến